1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THI THỬ TN-THPT LÊ XOAY

4 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác suất cá thể chứa kiểu gen đồng hợp ở thế hệ sau là : Câu 2: Tồn tại lớn nhất trong học thuyết của Đacuyn là: A.. những cá thể mang gen đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.. Tổ

Trang 1

TRƯỜNG THPT LÊ XOAY THI THỬ TỐT NGHIỆP 2011

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 60 phút (40 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 570

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Cho phép lai AaBbDDEe x AaBBDdEe Xác suất cá thể chứa kiểu gen đồng hợp ở thế hệ sau

là :

Câu 2: Tồn tại lớn nhất trong học thuyết của Đacuyn là:

A chưa rõ nguyên nhân biến dị và cơ chế di truyền.

B giải thích không đúng hình thành tính thích nghi.

C chưa giải thích cơ chế hình thành loài.

D nhấn mạnh tính khốc liệt của đấu tranh sinh tồn

Câu 3: Phân tử mARN được tổng hợp từ nucleotit loại A và U Số loại bộ ba mã hoá trên phân tử

mARN là:

Câu 4: Ở một loài thực vật A: đỏ; a: trắng Người ta tiến hành lai giữa những cây tứ bội với nhau, thu

được tỉ lệ phân li kiểu hình 5đỏ: 1 trắng Kiểu gen của bố mẹ viết đúng là:

A AAAa x Aaaa B AAaa x aaaa C AAaa x aa D Aaaa x aaaa

Câu 5: Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận nghịch giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau nhằm

mục đích:

A Để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất

B Đánh giá vai trò của nhân tế bào lên sự biểu hiện tính trạng

C Xác định vai trò của gen di truyền có liên kêt với giới tính hay không

D Để phát hiện các biến dị tổ hợp mới

Câu 6: Đặc điểm di truyền do gen qui định trên NST Y nào sau đây đúng?

A Tính trạng di truyền theo qui luật di truyền chéo.

B Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở giới dị giao.

C Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở giới đực.

D Tính trạng chỉ biểu hiện ở giới dị giao.

Câu 7: Thể đột biến là:

A những biến đổi trong cấu trúc của gen.

B những cá thể mang gen đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.

C những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

D các cá thể có kiểu hình khác bố mẹ.

Câu 8: Ở người gen a: bạch tạng, A: bình thường nằm trên NST thường m: mù màu, M: bình thường

trên NST X, gen qui định nhóm máu có 3 alen IA, IB, IO Tổng số loại kiểu gen có thể có trong quần thể về các gen trên là:

Câu 9: Mức độ đa hình của quần thể ngẫu phối phụ thuộc chủ yếu vào:

A khả năng thích ứng của quần thể.

B vốn gen của quần thể.

C tập tính hoạt động của mỗi cá thể trong quần thể.

D kích thước của quần thể.

Câu 10: Các bất thường nào sau đây ở người có nguyên nhân do đột biến gen:

A Bệnh bạch tạng, mù màu B Hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2,3.

C Hội chứng Đao, ung thu máu D Hội chứng Tơcnơ, hồng cầu hình liềm.

Câu 11: Điều nào sau đây sai khi nói về quần thể tự phối?

Trang 2

A Với quần thể có kiểu gen Aa sau mỗi thế hệ tần số kiểu gen dị hợp giảm đi một nửa.

B Quần thể bị phân thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

C Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.

D Tạo nên tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

Câu 12: Thể truyền có thể là:

A phagơ hoặc ADN tái tổ hợp B plasmit của vi khuẩn hoặc ADN tái tổ hợp.

Câu 13: Trong phép lai một cặp tính trạng, khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ

F2, Menđen  đã nhận biết được điều gì ?

A 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P :2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.

B 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P :1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.

C 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau

D F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1.

Câu 14: Kiểu NST giới tính XX ở con đực, XY ở con cái có ở loài:

A Chim, thú, người, thực vật B Chim, bướm, ếch nhái

C Ruồi giấm, đậu Hà Lan, thú, người D Châu chấu, bọ xít, cào cào

Câu 15: Bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc quá trình giải mã là:

Câu 16: Các bệnh, tật hội chứng ở người:

(7) hội chứng 3X (8) hội chứng Đao (9) tật có túm lông ở vành tai

Các bệnh, tật, hội chứng biểu hiện ở cả nam và nữ là:

A (1), (2), (4), (5), (8), (9) B (1), (2), (3), (7), (8), (9)

Câu 17: Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên:

A từng gen trong 1 kiểu gen B kiểu hình.

C toàn bộ kiểu gen của quần thể D thành phần kiểu gen của quần thể.

Câu 18: Tại sao bên cạnh những sinh vật có tổ chức cơ thể rất phức tạp, vẫn tồn tại những loài sinh

vật có tổ chức cơ thể khá đơn giản?

A Vì sinh vật có tổ chức đơn giản lại sinh sản nhanh.

B Do sinh vật có cấu trúc đa dạng.

C Vì quá trình tiến hoá luôn duy trì những cá thể sinh vật thích nghi nhất.

D Do sinh vật xuất hiện nhiều đột biến khác nhau, tạo nên tính đa dạng, phong phú ở sinh vật Câu 19: Ý nghĩa cơ bản nhất của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh là:

A xác định được các tính trạng nà của người chủ yếu do kiểu gen, các tính trạng nào chủ yếu do

môi trường quyết định

B nghiên cứu về kiểu gen của trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng.

C xem xét các đặc điểm tâm sinh lí ở loài người.

D phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng.

Câu 20: Câu nào sau đây sai?

A Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng sinh sản của các cá thể có

kiểu gen khác nhau trong quần thể

B Trong điều kiện bình thường chọn lọc từ nhiên đào thải hoàn toàn các gen trội gây chết.

C Chọn lọc tự nhiên không đào thải hoàn toàn các gen lặn gây chết ra khỏi quần thể giao phối.

D Chọn lọc tự nhiên là nhân tố trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường.

Câu 21: Gen phân mảnh có:

A vùng mã hoá không liên tục B vùng mã hoá liên tục.

Câu 22: Phương pháp nghiên cứu tế bào không thể nghiên cứu loại bệnh di truyền nào ở người:

A bệnh do đột biến gen.

Trang 3

B bệnh do rối loạn sự phân li các NST giới tính.

C bệnh do đột biến cấu trúc NST.

D bệnh do bất thường số lượng NST.

Câu 23: Bố mẹ bình thường sinh con đầu lòng bị bệnh bạch tạng Xác xuất sinh đứa thứ 2 bị bệnh

bạch tạng là:

Câu 24: Theo Đacuyn thì thực chất của CLTN là sự phân hoá khả năng :

A sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

B thích nghi của cá thể với môi trường

C phản ứng của cơ thể trước môi trường.

D sống sót của các cá thể khác nhau trong loài.

Câu 25: Trên mạch khuôn có chiều như thế nào tổng hợp mạch bổ sung liên tục?

A Mạch có chiều 1’-5’ B Mạch có chiều 5’-3’.

Câu 26: : Sử dụng dung dịch côxixin tác động vào tế bào lưỡng bội đang nguyên phân sẽ :

A tạo ra 1 tế bào có bộ NST tăng gấp đôi.

B tạo ra 2 tế bào 4n.

C tạo ra 2 tế bào giống hệt tế bào ban đầu.

D tế bào  không thể thực hiện tiếp quá trình nguyên phân.

Câu 27: Quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra ở bào quan nào?

A Bộ máy Gongi  B Ribôxôm       C Ti thể                  D Trong nhân.

Câu 28: Giao tử không bình thường (n+1) kết hợp với giao tử bình thường sẽ tạo ra:

A thể tam nhiếm B thể 1 nhiễm C thể tam bội D thể khuyết nhiễm Câu 29: Gen  điều hòa ức chế  hoạt động của opêrôn bằng cách:

A tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành để ngăn chặn các gen cấu

trúc phiên mã

B tổng hợp prôtêin ức chế,  prôtêin ức chế liên kết với enzin ARN-polimeraza  để ngăn chặn các

gen cấu trúc phiên mã

C trực tiếp tác động lên các gen cấu trúc để ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã.

D tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với vùng khởi động để ngăn chặn các gen cấu

trúc phiên mã

Câu 30: Trong các quần thể dưới đây, quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

    A 0,01AA; 0,18Aa; 0,81aa                B 0,3AA; 0,4Aa;0.3aa

C 0,49AA; 0,35Aa; 0,16aa               D 0,36AA; 0,46Aa; 0,18aa

Câu 31: Tính chất biểu hiện của đột biến gen là:

A đồng loạt, xác định, di truyền được, thường có hại

B đột ngột, gián đoạn, không xác định, thường có hại.

C ngẫu nhiên, vô hướng, không di truyền, thường có lợi.

D đồng loạt, xác định, không di truyền được, thường có lợi

Câu 32: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là:

A nơi liên kết với protein điều hoà.

B mang thông tin qui định protêin ức chế.

C nơi tiếp xúc với enzim ADN-polimeraza.

D mang thông tin qui định enzim ARN-polimeraza.

Câu 33: Vai trò của đột biến đối với quá trình tiến hoá là:

A phân hoá khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể.

B tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

C tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

D ngăn cản sự giao phối tự do.

Câu 34: Xét tổ hợp gen Ab/aBXY giảm phân xả ra trao đổi chéo với tần số bằng 20% Tỉ lệ giao tử

hoán vị thu được là:

Trang 4

Câu 35: Thế nào là cách li sinh sản sau hợp tử?

A Là các trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai và tạo ra con lai hữu thụ

B Là trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ

C Là các trở ngại ngăn cản các loài giao phối với nhau

D Là trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai

Câu 36: Câu nào sau đây SAI:

A Năng suất, sản lượng trứng, sữa ở động vật có mức phản ứng hẹp.

B Thường biến là những biến đổi đồng loạt, theo cùng hướng xác định tương ứng với điều kiện

môi trường

C Thường biến do kiểu gen qui định.

D Thường biến chỉ là biến đổi ở kiểu hình không liên quan đến biến đổi trong kiểu gen.

Câu 37: Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDd  x  AaBbdd với các gen trội là trội hoàn toàn Số tổ hợp

giao tử ở thế hệ sau là bao nhiêu?

       A.16       B 8               C 32               D 4

Câu 38: Xét 2 cặp gen Aa/Bb trên 1 cặp NST thì thế hệ sau có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

A 4 loại       B 16 loại       C 9 loại         D 10 loại

Câu 39: Nhân tố tiến hoá nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số các kiểu gen mà không làm thay đổi tần

số các alen của quần thể:

Câu 40: Ở Nga khi sử dụng DDT để diệt ruồi lần đầu tiên vào năm 1950 có 90% số ruồi bị diệt, vào

năm 1953 chỉ có 5% - 10% diệt Gen kháng thuốc ở quần thể ruồi xuất hiện:

A trước khi có tác động của thuốc.

B sau khi có tác động của thuốc.

C ngay khi có tác động của thuốc.

D không có sự đột biến xuất hiện gen kháng thuốc mà sâu bọ có khả năng luyện tập để quen với

DDT

- HẾT

Ngày đăng: 06/06/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w