Thí sinh không đợc ghi vào phần gạch chéo này Số báo danh Họ tên và chữ ký của ngời coi thi Số phách 1.. Số báo danh Họ tên và chữ ký của ng ời coi thi Số phách 1.. Điểm bài thi Họ tên
Trang 1Phòng GD&ĐT Hậu Lộc Đề thi học sinh giỏi lớp 4 cấp huyện Đề A
Môn: Toán Năm học 2010 – 2011 2011
( Thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề )
Họ và tên: Năm sinh:
Trờng Tiểu học: Phòng thi số:
Phần I: Học sinh chỉ ghi phần kết quả vào đáp số.
Câu 1: Cho dãy số 3; 4; ; 455; 456 Hãy cho biết dãy số có bao nhiêu số hạng?
Đáp số:
Câu 2: Cho dãy số 3; 4; ; 455; 456 Số hạng thứ 273 của dãy số là số mấy?
Đáp số:
Câu 3: Tìm hiệu của số chẵn lớn nhất có bốn chữ số và số lẻ bé nhất có bốn chữ số?
Đáp số:
Câu 4: Ngời ta định viết các số vào các ô của bảng dới đây sao cho tổng của ba số ở ba ô
liền nhau bất kỳ đều bằng 50
Số đợc viết ở ô đầu tiên bên trái của bảng là số nào?
Đáp số:
Câu 5: Tìm trung bình cộng của các số sau: 3981; 3982; 3983; 3984; 3985; 3986; 3987;
3988; 3989
Đáp số:
Câu 6: Đánh số trang một quyển sách có 59 trang thì phải viết bao nhiêu chữ số?
Đáp số:
Thí sinh không đợc ghi vào phần gạch chéo này
Số báo danh Họ tên và chữ ký của ngời coi thi Số phách
1
2
Số báo danh Họ tên và chữ ký của ng ời coi thi Số phách
1
2
Điểm bài thi Họ tên và chữ ký của ng ời chấm thi Số phách
1
2
Trang 2Câu 7: Tìm hai số lẻ liên tiếp có tổng bằng 72?
Đáp số:
Câu 8: Một hình vuông có chu vi bằng 28 mét Muốn chu vi hình vuông đó bằng 196 mét thì phải tăng số đo cạnh hình vuông ban đầu lên bao nhiêu lần? Đáp số:
Câu 9: Viết các phân số vừa lớn hơn 1 vừa nhỏ hơn 2 và có mẫu số là 3? Đáp số:
Câu 10: Hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông cạnh 25m Tính diện tích hình chữ nhật biết chiều rộng bằng 1/4 chiều dài? Đáp số:
Phần II: Học sinh trình bày đầy đủ cách giải: Câu 1: Biết rằng sau 4 năm nữa, tuổi của cháu bằng 32 5 tuổi của ông Hiện nay tổng số tuổi của ông và cháu là 66 tuổi Hỏi hiện nay ông bao nhiêu tuổi, cháu bao nhiêu tuổi? Câu 2: Tìm diện tích mảnh đất hình vuông, biết rằng nếu mở rộng mảnh đất về một phía thêm 6 mét thì đợc hình chữ nhật có chu vi là 112 mét Câu 3: Tìm phân số 1 n m , biết rằng lấy tử số cộng với 2 và lấy mẫu số nhân với 2 thì ta đ-ợc phân số mới bằng phân số ban đầu
Phòng GD&ĐT Hậu Lộc Đề thi học sinh giỏi lớp 4 cấp huyện Đề B Môn: Toán Năm học 2010 – 2011 2011 ( Thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề ) Họ và tên: Năm sinh:
Trờng Tiểu học: Phòng thi số:
Phần I: Học sinh chỉ ghi phần kết quả vào đáp số Câu 1: Cho dãy số 5; 6; ; 467; 468 Hãy cho biết dãy số có bao nhiêu số hạng? Số báo danh Họ tên và chữ ký của ng ời coi thi Số phách 1
2
Điểm bài thi Họ tên và chữ ký của ng ời chấm thi Số phách 1
2
Trang 3Đáp số:
Câu 2: Cho dãy số 5; 6; ; 467; 468 Số hạng thứ 324 của dãy số là số mấy?
Đáp số:
Câu 3: Tìm hiệu của số lẻ lớn nhất có bốn chữ số và số chẵn bé nhất có bốn chữ số?
Đáp số:
Câu 4: Ngời ta định viết các số vào các ô của bảng dới đây sao cho tổng của ba số ở ba ô
liền nhau bất kỳ đều bằng 50
Số đợc viết ở ô đầu tiên bên trái của bảng là số nào?
Đáp số:
Câu 5: Tìm trung bình cộng của các số sau: 5641; 5642; 5643; 5644; 5645; 5646; 5647;
5648; 5649
Đáp số:
Câu 6: Đánh số trang một quyển sách có 79 trang thì phải viết bao nhiêu chữ số?
Đáp số:
Thí sinh không đợc ghi vào phần gạch chéo này
Câu 7: Tìm hai số lẻ liên tiếp có tổng bằng 128?
Đáp số:
Câu 8: Một hình vuông có chu vi bằng 36 mét Muốn chu vi hình vuông đó bằng 180 mét thì
phải tăng số đo cạnh hình vuông ban đầu lên bao nhiêu lần?
Đáp số:
Câu 9: Có bao nhiêu phân số vừa lớn hơn 1 vừa nhỏ hơn 2 và có mẫu số là 3?
Đáp số:
Câu 10: Hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông cạnh 30m Tính diện tích hình chữ
nhật biết chiều rộng bằng 1/5 chiều dài?
Đáp số:
Phần II: Học sinh trình bày đầy đủ cách giải:
Câu 1: Biết rằng sau 4 năm nữa, tuổi của cháu bằng
32
5
tuổi của ông Hiện nay tổng số tuổi của ông và cháu là 66 tuổi Hỏi hiện nay ông bao nhiêu tuổi, cháu bao nhiêu tuổi?
Câu 2: Tìm diện tích mảnh đất hình vuông, biết rằng nếu mở rộng mảnh đất về một phía
thêm 6 mét thì đợc hình chữ nhật có chu vi là 112 mét
Trang 4Câu 3: Tìm phân số 1
n
m
, biết rằng lấy tử số cộng với 2 và lấy mẫu số nhân với 2 thì ta
đ-ợc phân số mới bằng phân số ban đầu
Phòng GD&ĐT Hậu Lộc Đề thi học sinh giỏi lớp 5 cấp huyện Đề A Môn: Toán Năm học 2010 – 2011 2011 ( Thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề ) Họ và tên: Năm sinh:
Trờng Tiểu học: Phòng thi số:
Phần I: Học sinh chỉ ghi phần kết quả vào đáp số Câu 1: Tìm số lớn nhất có 5 chữ số chia hết cho cả 2; 5 và 9? Đáp số:
Câu 2: Tính giá trị biểu thức sau: 666 – 2011 6 + 6 + + 6
101 chữ số 6 Đáp số:
Câu 3: Hãy tìm các hỗn số bằng nhau trong các hỗn số sau: 15 10 7 ; 4 5 7 ; 5 4 8 ; 3 2 7 Đáp số:
Câu 4: Nếu cạnh một hình lập phơng tăng lên 4 lần thì diện tích toàn phần của hình lập ph-ơng đó tăng lên bao nhiêu lần? Đáp số:
Câu 5: Cho phân số 123 53 Hỏi phải chuyển từ mẫu số lên tử số bao nhiêu đơn vị thì ta đợc phân số mới bằng phân số 7 4 Đáp số:
Số báo danh Họ tên và chữ ký của ngời coi thi Số phách 1
2
Số báo danh Họ tên và chữ ký của ng ời coi thi Số phách 1
2
Điểm bài thi Họ tên và chữ ký của ng ời chấm thi Số phách 1
2
Trang 5Thí sinh không đợc ghi vào phần gạch chéo này
Câu 6: Giá vốn của một cái bếp ga là 750000 đồng Hỏi phải bán ra bao nhiêu tiền một bếp
ga để đợc lãi 9% giá vốn?
Đáp số:
Câu 7: Một cái đồng hồ cứ một giờ lại chậm 12 giây Buổi sáng lúc 6 giờ để đồng hồ theo
đúng giờ, vậy buổi tra lúc 11 giờ ( giờ đúng ) thì đồng hồ này chỉ mấy giờ?
Đáp số:
Câu 8: Nam mua 2 quyển vở hết 7000 đồng Nam có các loại tiền mệnh giá 1000 đồng;
2000 đồng; 5000 đồng Hỏi Nam có bao nhiêu cách trả số tiền 2 quyển vở?
Đáp số:
Câu 9: Khi chuyển dấu phẩy của số thập phân A sang phải một chữ số, số đó tăng thêm
391,68 đơn vị Tìm số thập phân A?
Đáp số:
Câu 10: Tổng của hai số bằng 86,25 Biết
2
1
số thứ nhất bằng
3
1
số thứ hai Tìm số thứ hai?
Đáp số:
Phần II: Học sinh trình bày đầy đủ cách giải:
Câu 1: Tính nhanh: 1010 + 1111 + 1212 + 1313 + + 9898 + 9999.
Câu 2: Cho tam giác ABC có số đo cạnh BC bằng 48cm, biết rằng nếu kéo dài đoạn BC thêm
8cm thì diện tích tam giác sẽ tăng thêm 95cm2 Tính diện tích tam giác ABC?
Câu 3: Một ngời đi xe máy từ A khởi hành lúc 7 giờ với vận tốc 42km/giờ Đến B ngời đó
nghỉ lại 1 giờ 30 phút, sau đó quay trở về với vận tốc cũ đến A lúc 11 giờ 10 phút
a Tính quãng đờng AB?
b Lúc 7 giờ 15 phút một Ôtô cũng đi từ A đến B với vận tốc 56km/giờ Hỏi Ôtô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?
Phòng GD&ĐT Hậu Lộc Đề thi học sinh giỏi lớp 5 cấp huyện Đề B
Môn: Toán Năm học 2010 – 2011 2011
( Thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề )
Họ và tên: Năm sinh:
Trờng Tiểu học: Phòng thi số:
Số báo danh Họ tên và chữ ký của ngời coi thi Số phách
1
2
Số báo danh Họ tên và chữ ký của ng ời coi thi Số phách
1
2
Điểm bài thi Họ tên và chữ ký của ng ời chấm thi Số phách
1
2
Trang 6Phần I: Học sinh chỉ ghi phần kết quả vào đáp số.
Câu 1: Tìm số bé nhất có 5 chữ số chia hết cho cả 2; 5 và 9?
Đáp số:
Câu 2: Tính giá trị biểu thức sau: 777 – 2011 7 + 7 + + 7
101 chữ số 7
Đáp số:
Câu 3: Hãy tìm các hỗn số bằng nhau trong các hỗn số sau:
6
1 5
; 21
18 5
; 15
8 6
; 7
6 5
Đáp số:
Câu 4: Nếu cạnh một hình lập phơng tăng lên 3 lần thì diện tích toàn phần của hình lập
ph-ơng đó tăng lên bao nhiêu lần?
Đáp số:
Câu 5: Cho phân số
101
51
Hỏi phải chuyển từ mẫu số lên tử số bao nhiêu đơn vị thì ta đợc
phân số mới bằng phân số
5
3
Đáp số:
Thí sinh không đợc ghi vào phần gạch chéo này
Câu 6: Giá vốn của một cái bếp ga là 750000 đồng Hỏi phải bán ra bao nhiêu tiền một bếp
ga để đợc lãi 8% giá vốn?
Đáp số:
Câu 7: Một cái đồng hồ cứ một giờ lại chậm 12 giây Buổi sáng lúc 7 giờ để đồng hồ theo
đúng giờ, vậy buổi tra lúc 12 giờ ( giờ đúng ) thì đồng hồ này chỉ mấy giờ?
Đáp số:
Trang 7Câu 8: Nam mua 2 quyển vở hết 8000 đồng Nam có các loại tiền mệnh giá 1000 đồng;
2000 đồng; 5000 đồng Hỏi Nam có bao nhiêu cách trả số tiền 2 quyển vở?
Đáp số:
Câu 9: Khi chuyển dấu phẩy của số thập phân A sang phải một chữ số, số đó tăng thêm 437,94 đơn vị Tìm số thập phân A? Đáp số:
Câu 10: Tổng của hai số bằng 86,25 Biết 2 1 số thứ nhất bằng 3 1 số thứ hai Tìm số thứ nhất? Đáp số:
Phần II: Học sinh trình bày đầy đủ cách giải: Câu 1: Tính nhanh: 1010 + 1111 + 1212 + 1313 + + 9898 + 9999 Câu 2: Cho tam giác ABC có số đo cạnh BC bằng 48cm, biết rằng nếu kéo dài đoạn BC thêm 8cm thì diện tích tam giác sẽ tăng thêm 95cm2 Tính diện tích tam giác ABC? Câu 3: Một ngời đi xe máy từ A khởi hành lúc 7 giờ với vận tốc 42km/giờ Đến B ngời đó nghỉ lại 1 giờ 30 phút, sau đó quay trở về với vận tốc cũ đến A lúc 11 giờ 10 phút a Tính quãng đờng AB? b Lúc 7 giờ 15 phút một Ôtô cũng đi từ A đến B với vận tốc 56km/giờ Hỏi Ôtô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?
Trang 8
Phòng GD&ĐT Hậu Lộc hớng dẫn chấm
Đề thi học sinh giỏi lớp 4 cấp huyện Đề A
Môn: Toán Năm học 2010 – 2011 2011
Phần I: Học sinh chỉ ghi phần kết quả vào đáp số ( 1 điểm/ 1 câu đúng ).
Phần II: Học sinh trình bày đầy đủ cách giải:
1
4 điểm
- Sau 4 năm nữa ông thêm 4 tuổi và cháu cũng thêm 4 tuổi, khi đó tổng
số tuổi ông và tuổi cháu là: 66 + 4 + 4 = 74 ( tuổi )
- Ta có sơ đồ tuổi ông và cháu sau 4 năm nữa:
Tuổi cháu:
Tuổi ông:
- Tuổi cháu sau 4 năm nữa là: 74 : ( 5 + 32 ) x 5 = 10 ( tuổi )
- Tuổi cháu hiện nay là: 10 – 2011 4 = 6 ( tuổi )
- Tuổi ông hiện nay là: 66 – 2011 6 = 60 ( tuổi )
Đáp số: Ông: 60 tuổi
Cháu: 6 tuổi
1,0
1,0
0,75 0,5 0,5 0,25
2
4 điểm
- Chu vi miếng đất hình vuông là:
112 – 2011 6 x 2 = 100 (m)
- Cạnh của miếng đất hình vuông là:
100 : 4 = 25 (m)
- Diện tích miếng đất hình vuông là:
25 x 25 = 625 (m2)
Đáp số: 625 m2
HV:0,25 1,5 1,0 1,0 0,25
3
2 điểm - Theo bài ra ta có: m nx22 m n
- Theo tính chất phân số ta có:
2
2
nx
mx n
m
- Vậy
2
2 2
2
nx
mx nx
m
hay m + 2 = m x 2 suy ra m + 2 = m + m Vậy m = 2
- Ta đợc
n n
m 2
n
m
nên m n hay 2 n ( n 0) nên ta có n =
0,25 0,25 0,5 0,5 0,5
32 phần
74 tuổi
5 phần
6m
Trang 9- Ta đợc phân số:
1
2
n
m
Phân số phải tìm là phân số
1
2
* Phần I: Học sinh trả lời đúng đáp số kèm theo danh số (nếu có) mới cho điểm.
* Phần II: Học sinh thực hiện theo cách khác đúng yêu cầu cho điểm tối đa
Phòng GD&ĐT Hậu Lộc hớng dẫn chấm
Đề thi học sinh giỏi lớp 4 cấp huyện Đề B
Môn: Toán Năm học 2010 – 2011 2011
Phần I: Học sinh chỉ ghi phần kết quả vào đáp số ( 1 điểm/ 1 câu đúng ).
Phần II: Học sinh trình bày đầy đủ cách giải:
1
5 điểm
- Sau 4 năm nữa ông thêm 4 tuổi và cháu cũng thêm 4 tuổi, khi đó tổng
số tuổi ông và tuổi cháu là: 66 + 4 + 4 = 74 ( tuổi )
- Ta có sơ đồ tuổi ông và cháu sau 4 năm nữa:
Tuổi cháu:
Tuổi ông:
- Tuổi cháu sau 4 năm nữa là: 74 : ( 5 + 32 ) x 5 = 10 ( tuổi )
- Tuổi cháu hiện nay là: 10 – 2011 4 = 6 ( tuổi )
- Tuổi ông hiện nay là: 66 – 2011 6 = 60 ( tuổi )
Đáp số: Ông: 60 tuổi
Cháu: 6 tuổi
1,0
1,0
0,75 0,5 0,5 0,25
2
3 điểm
- Chu vi miếng đất hình vuông là:
112 – 2011 6 x 2 = 100 (m)
- Cạnh của miếng đất hình vuông là:
100 : 4 = 25 (m)
- Diện tích miếng đất hình vuông là:
25 x 25 = 625 (m2)
Đáp số: 625 m2
HV:0,25 1,5 1,0 1,0 0,25
3
2 điểm
- Theo bài ra ta có:
n
m nx
m
2 2
- Theo tính chất phân số ta có:
2
2
nx
mx n
m
- Vậy
2
2 2
2
nx
mx nx
m
hay m + 2 = m x 2 suy ra m + 2 = m + m Vậy m = 2
- Ta đợc
n n
m 2
n
m
nên m n hay 2 n ( n 0) nên ta có n = 1
- Ta đợc phân số:
1
2
n
m
Phân số phải tìm là phân số
1
2
0,25 0,25 0,5 0,5 0,5
* Phần I: Học sinh trả lời đúng đáp số kèm theo danh số (nếu có) mới cho điểm.
* Phần II: Học sinh thực hiện theo cách khác đúng yêu cầu cho điểm tối đa
Phòng GD&ĐT Hậu Lộc hớng dẫn chấm
Đề thi học sinh giỏi lớp 5 cấp huyện Đề A
Môn: Toán Năm học 2010 – 2011 2011
32 phần
74 tuổi
5 phần
6m
Trang 10Phần I: Học sinh chỉ ghi phần kết quả vào đáp số ( 1 điểm/ 1 câu đúng ).
kém 1 phút 3
3
2
7 và
15
10
Phần II: Học sinh trình bày đầy đủ cách giải:
1
2 điểm
Tính nhanh: 1010 + 1111 + 1212 + 1313 + + 9898 + 9999
= 101 x 10 + 101 x 11 + 101 x 12 + 101 x 13 + + 101 x 98 + 101 x 99
= 101 x ( 10 + 11 + 12 + 13 + + 98 + 99 )
= 101 x 109 x 45
= 495 405
0,75 0,5 0,5 0,25
2
3 điểm
- Vẽ hình
- Chiều cao của tam giác ACD cũng là chiều cao của tam giác ABC và
bằng:
23 , 75
8
2 95
(cm)
- Diện tích tam giác ABC là:
2
75 , 23 48
(cm2 )
Đáp số: 570 cm2
0,75
1,0 1,0 0,25
3
5 điểm a ( 3 điểm )
- Thời gian ngời đó đi từ A đến B và quay về A là:
11 giờ 10 phút – 2011 7 giờ = 4 giờ 10 phút
- Thời gian ngời đó đi trên đờng là:
4 giờ 10 phút – 2011 1 giờ 30 phút = 2 giờ 40 phút
- Thời gian đi từ A đến B là:
2 giờ 40 phút : 2 = 1 giờ 20 phút = 4/3 giờ
- Quãng đờng AB là:
42 x 4/3 = 56 (km)
b ( 2 điểm )
- Thời gian từ 7 giờ đến 7 giờ 15 phút là:
7 giờ 15 phút – 2011 7 giờ = 15 phút = 0,25 giờ
- Quãng đờng Xe máy đi từ 7 giờ đến 7 giờ 15 phút là:
42 x 0,25 = 10,5 (km)
- Thời gian để Ôtô đuổi kịp Xe máy là:
10,5 : ( 56 – 2011 42 ) = 0,75 ( giờ ) = 45 phút
- Lúc Ôtô đuổi kịp Xe máy là:
0,75 0,75 0,75 0,75 0,5 0,5 0,5
H
95cm 2
A
95cm 2
A
Trang 117 giờ15 phút + 45 phút = 8 giờ.
Đáp số: a 56 km
b 8 giờ
0,5
* Phần I: Học sinh trả lời đúng đáp số kèm theo danh số (nếu có) mới cho điểm.
* Phần II: Học sinh thực hiện theo cách khác đúng yêu cầu cho điểm tối đa
Phòng GD&ĐT Hậu Lộc hớng dẫn chấm
Đề thi học sinh giỏi lớp 5 cấp huyện Đề B
Môn: Toán Năm học 2010 – 2011 2011
Phần I: Học sinh chỉ ghi phần kết quả vào đáp số ( 1 điểm/ 1 câu đúng ).
kém 1 phút 3
7
6
5 và
21
18
Phần II: Học sinh trình bày đầy đủ cách giải:
1
2 điểm
Tính nhanh: 1010 + 1111 + 1212 + 1313 + + 9898 + 9999
= 101 x 10 + 101 x 11 + 101 x 12 + 101 x 13 + + 101 x 98 + 101 x 99
= 101 x ( 10 + 11 + 12 + 13 + + 98 + 99 )
= 101 x 109 x 45
= 495 405
0,75 0,5 0,5 0,25
H
95cm 2
A
8cm
D
95cm 2
A
Trang 123 điểm - Chiều cao của tam giác ACD cũng là chiều cao của tam giác ABC và
bằng:
23 , 75
8
2 95
(cm)
- Diện tích tam giác ABC là:
2
75 , 23 48
(cm2 )
Đáp số: 570 cm2
1,0 1,0 0,25
3
5 điểm
a ( 3 điểm )
- Thời gian ngời đó đi từ A đến B và quay về A là:
11 giờ 10 phút – 2011 7 giờ = 4 giờ 10 phút
- Thời gian ngời đó đi trên đờng là:
4 giờ 10 phút – 2011 1 giờ 30 phút = 2 giờ 40 phút
- Thời gian đi từ A đến B là:
2 giờ 40 phút : 2 = 1 giờ 20 phút = 4/3 giờ
- Quãng đờng AB là:
42 x 4/3 = 56 (km)
b ( 2 điểm )
- Thời gian từ 7 giờ đến 7 giờ 15 phút là:
7 giờ 15 phút – 2011 7 giờ = 15 phút = 0,25 giờ
- Quãng đờng Xe máy đi từ 7 giờ đến 7 giờ 15 phút là:
42 x 0,25 = 10,5 (km)
- Thời gian để Ôtô đuổi kịp Xe máy là:
10,5 : ( 56 – 2011 42 ) = 0,75 ( giờ ) = 45 phút
- Lúc Ôtô đuổi kịp Xe máy là:
7 giờ 15 phút + 45 phút = 8 giờ
Đáp số: a 56 km
b 8 giờ
0,75 0,75 0,75 0,75 0,5 0,5 0,5 0,5
* Phần I: Học sinh trả lời đúng đáp số kèm theo danh số (nếu có) mới cho điểm.
* Phần II: Học sinh thực hiện theo cách khác đúng yêu cầu cho điểm tối đa