1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

17 537 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÂN BÀI Viết nhiều đoạn văn tương ứng với luận điểm - Giải thích rõ nội dung tư tưởng đạo lý cần nghị luận bằng cách giải thích từ ngữ, các khái niệm - Phân tích + Mặt đúng của tư

Trang 1

KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

- -A DÀN Ý CHUNG VỀ NGHỊ LUÂN XÃ HỘI:

1 Yêu cầu đối với học sinh:

− Cĩ khả năng độc lập, cĩ kiến thức về đời sống, dám trình bày chính kiến của mình

− Cần huy động các nguồn kiến thức từ sách vở, đời sống, trải nghiệm bản thân…

2 Các dạng đề: (cĩ 3 dạng đề).

− Nghị luận về tư tưởng đạo lý

− Nghị luận về hiện tượng đời sống

− Nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học

− Bàn về lĩnh vực, tư tưởng, đạo lý, lối sống cĩ ý

nghĩa quan trong đối với con người, cuộc sống

− Hiểu rộng hơn là bàn về:

• Những truyền thống tốt đẹp trong lối sống

con người Việt Nam

• Tư tưởng con người

• Mối quan hệ giữa con người trong gia đình,

xã hội

−Bàn về hiện tượng cĩ ý nghĩa đối với xã hội đáng khen, đáng chê hay đáng suy nghĩ

−Bàn những vấn đề bức xúc đang đặt ra trong đời sống hiện tại

• Vấn đề cĩ tính thời sự

• Vấn đề được dư luận xã hội quan tâm

I NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ:

MỞ BÀI - Giíi thiƯu vấn đề cÇn nghÞ luËn.

- Nêu nội dung luận đề cần nghị luận → Viết một đoạn văn

THÂN

BÀI

(Viết

nhiều

đoạn văn

tương ứng

với luận

điểm)

- Giải thích rõ nội dung tư tưởng đạo lý cần nghị luận

(bằng cách giải thích từ ngữ, các khái niệm)

- Phân tích

+ Mặt đúng của tư tưởng

+ Bác bỏ những biểu hiện sai lệch cĩ liên quan đến tư

tưởng đạo lý

- Bình luận về tư tưởng đạo lý

+ Đánh giá ý nghĩa của tư tưởng đạo lý trong đời sống

+ Bài học nhận thức và hành động về tư tưởng đạo lý.

− Giải thích

− Phân tích

− Chứng minh (Chọn các nhà khoa học, bậc danh nhân…)

− Bình luận

KẾT BÀI - Khái quát lại vấn đề cần nghị luận

II NGHỊ LUẬN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:

MỞ BÀI −Giới thiệu chung về sự vật, hiện tượng có vấn đề → Viết một đoạn văn

THÂN

BÀI

−Nêu thực trạng của hiện tượng (số liệu, sự kiện…)

−Nêu nguyên nhân, tác động ảnh hưởng của hiện tượng

−Giải pháp nào hiệu quả

−Rút ra bài học nhận thức hành động cho bản thân

− Chứng minh

− Phân tích

− Bình luận

Trang 2

KẾT

LUẬN −Khẳng định ý kiến bản thân về hiện tượng đĩ

−Ý nghĩa vấn đề đối với con người, cuộc sống → Viết một đoạn văn

III NGHỊ LUẬN XÃ HỘI ĐẶT RA TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC

MỞ BÀI −Dẫn dắt vấn đề

THÂN

BÀI

−Khái quát vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học

−Các khía cạnh, biểu hiện vấn đề xã hội mà tác phẩm đặt

ra (Vấn đề xã hội ý kiến đặt ra đúng, sai thế nào? Nĩ cĩ

ý nghĩa với cuộc sống hiện nay khơng?).

−Ý kiến đĩ như thế nào? Nhất là đối với cuộc sống hơm

nay

− Giải thích

− Phân tích

− Bình luận

− Phân tích

KẾT

LUẬN −Khẳng định ý kiến bản thân về hiện tượng đĩ

−Nêu suy nghĩ của bản thân với vấn đề đĩ → Viết một đoạn văn

B LUYỆN TẬP MỘT SỐ ĐỀ

I Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý:

ĐỀ 1: “Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại tai ương của số phận ”

(Euripides) Anh (chị) nghĩ thế nào về câu nói trên?

1/ Giải thích khái niệm của đề bài (câu nói)

- GT câu nói: “Tại sao chỉ có nơi gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại tai ương số phận ?” Vì gia đình có giá trị bền vững và vô cùng to lớn không bất cứ thứ gì trên cõi đời này sánh được,

cũng như không có bất cứ vật chất cũng như tinh thần nào thay thế nổi Chính gia đình là cái nôi nuôi dưỡng, chở che cho ta khôn lớn?”

- Suy ra vấn đề cần bàn bạc ở đây là: Vai trò, giá trị của g/đình đối với con người

2/ Giải thích, chứng minh vấn đề: Có thể triển khai các ý:

+ Mỗi con người sinh ra và lớn lên, trưởng thành đều có sự ảnh hưởng, giáo dục to lớn từ truyền thống gia đình (dẫn chứng: văn học, cuộc sống)

+ Gia đình là cái nôi hạnh phúc của con người từ bao thế hệ: đùm bọc, chở che, giúp con người vượt qua được những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống

3/ Khẳng đinh, bàn bạc mở rộng vấn đề:

+ Khẳng định câu nói đúng Bởi đã nhìn nhận thấy được vai trò, giá trị to lớn của gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của con người, là nền tảng để con người vươn lên trong cuộc sống Tuy nhiên, câu nói chưa hoàn toàn chính xác Bởi trong thực tế cuộc sống, có rất nhiều người ngay từ khi sinh ra đã không được sự chở che, đùm bọc, giáp dục, nâng đỡ của gia đình nhưng vẫn thành đạt, trở thành con người hữu ích của XH

+ Câu nói trên đã đặt ra vấn đề cho mỗi con người, XH: Bảo vệ, xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh phúc Muốn làm được điều đó cần: trong GD mọi người phải biết thương yêu, đùm bọc chở che nhau; phê phán những hành vi bạo lực gia đình, thói gia trưởng…

Trang 3

ẹEÀ 2: Anh/chũ nghú nhử theỏ naứo veà caõu noựi: “ẹụứi phaỷi traỷi qua gioõng toỏ nhửng khoõng ủửụùc cuựi ủaàu trửụực

gioõng toỏ” ( Trớch Nhaọt kyự ẹaởng Thuyứ Traõm)

Gợi ý:

1/ Giaỷi thớch:

+ Gioõng toỏ - chổ caỷnh gian nan ủaày thửỷ thaựch hoaởc vieọc xaỷy ra dửừ doọi.

+ Caõu noựi khaỳng ủũnh: cuoọc ủụứi coự theồ traỷi qua nhieàu gian nan nhửng chụự cuựi ủaàu trửụực khoự khaờn, chụự ủaàu haứng thửỷ thaựch, gian nan

2/ Giaỷi thớch, chửựng minh vaỏn ủeà: Coự theồ trieồn khai caực yự:

+ Cuoọc soỏng nhieàu gian nan, thửỷ thaựch nhửng con ngửụứi khoõng khuaỏt phuùc

+ Gian nan, thửỷ thaựch chớnh laứ moõi trửụứng toõi luyeọn con ngửụứi

3/ Khaỳng ủinh, baứn baùc mụỷ roọng vaỏn ủeà:

+ Caõu noựi treõn laứ tieỏng noựi cuỷa moọt lụựp treỷ sinh ra vaứ lụựn leõn trong thụứi ủaùi ủaày baừo taựp, soỏng thaọt ủeùp vaứ haứo huứng

+ Caõu noựi theồ hieọn moọt quan nieọm soỏng tớch cửùc: khoõng sụù gian nan, thửỷ thaựch, phaỷi coự nghũ lửùc vaứ baỷn lúnh + Caõu noựi gụùi cho baỷn thaõn nhieàu suy nghú: trong hoùc taọp, cuoọc soỏng baỷn thaõn phaỷi luoõn coự yự thửực phaỏn ủaỏu vửụn leõn Bụỷi cuoọc ủụứi khoõng phaỷi con ủửụứng baống phaỳng maứ ủaày choõng gai, moói laàn vaỏp ngaừ khoõng ủửụùc chaựn naỷn bi quan maứ phaỷi bieỏt ủửựng daọy vửụn leõn ẹeồ coự ủửụùc ủieàu naứy thỡ caàn phaỷi laứm gỡ?

ẹEÀ 3: “Lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng, không có lí tởng thì không có phơng hớng kiên định, mà không có

ph-ơng hớng thì không có cuộc sống (Lép Tôn-xtôi) Anh (chị) hiểu câu nói ấy thế nào và có suy nghĩ gì trong quá

trình phấn đấu tu dỡng lí tởng của mình

Gụùi ý:

1/ Giải thớch:

- Giải thích lí tởng là gì (Điều cao cả nhất, đẹp đẽ nhất, trở thành lẽ sống mà mỗi ngời mong ớc và phấn đấu thực hiện)

- Tại sao không có lí tởng thì không có phơng hớng?

+ Không có mục tiêu phấn đáu cụ thể

+ Thiếu ý chí vơn lên

+ Không có lẽ sống

- Tại sao không có phơng hớng thì không có cuộc sống

+ Không có phơng hớng thì trong cuộc sống con ngời lần bớc trong đêm tối không nhìn thấy đờng

+ Không có phơng hớng phấn đấu thì cuộc sống con ngời sẽ tẻ nhạt, sống vô vị, không có ý nghĩa, sống thừa + Không có phơng hớng, con ngời có thể hành động mù quáng nhiều khi sa vào vòng tội lỗi (chứng minh )

- Suy nghĩ nh thế nào ?

+ Vấn đè cần bình luận: con ngời phải sống có lí tởng Không có lí tởng, con ngời thực sự sống không có ý nghĩa + Vấn đề đặt ra hoàn toàn đúng

+ Mở rộng: * Phê phán những ngời sống không có lí tởng

* Lí tởng của thanh niên ngày nay là gì ( Phấn đấu đẻ có nội lực mạnh mẽ, giỏi giang đạt đỉnh cao trí tuệ và luôn kết hợp với đạo lí)

* Làm thế nào để sống có lí tởng

+ Nêu ý nghĩa của câu nói

ĐỀ 4: Gớt nhận định: Một con ngời làm sao có thể nhận thức đợc chính mình Đó không phải là việc của t duy

mà là của thực tiễn Hãy ra sức thực hiện bổn phận của mình, lúc đó bạn lập tức hiểu đợc giá trị của chính mình

Anh (chị ) hiểu và suy nghĩ gì

Gợi ý:

- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?

+ Thế nào là nhận thức ( thuộc phạm trù của t duy trớc cuộc sống Nhận thức về lẽ sống ở đời, về hành động của ngời khác, về tình cảm của con ngời)

+ Tại sao con ngời lại không thể nhận thức đợc chính mình lại phải qua thực tiễn

Trang 4

* Thực tiễn là kết quả đẻ đánh giá, xem xét một con ngời

* Thực tiễn cũng là căn cứ để thử thách con ngời

* Nói nh Gớt : “Mọi lí thuyết chỉ là màu xám, chỉ có cây đời mãi mãi xanh tơi.

- Suy nghĩ của bản thân:

+ Khẳng định vấn đề:

+ Mở rộng: Bàn thêm về vai trò thực tiễn trong nhận thức của con ngời

* Trong học tập, chọn nghề nghiệp

* Trong thành công cũng nh thất bại, con ngời biết rút ra nhận thức cho mình phát huy chỗ mạnh Hiểu chính mình, con ngời mới có cơ may thành đạt

+ Nêu ý nghĩa lời nhận định của Gớt

ẹEÀ 5: “Moọt quyeồn saựch toỏt laứ moọt ngửụứi baùn hieàn” Haừy giaỷi thớch vaứ chửựng minh yự kieỏn treõn

Gụùi yự:

I/ Mụỷ baứi: Saựch laứ moọt phương tieọn quan troùng giuựp ta raỏt nhieàu trong quaự trỡnh hoùc taọp vaứ reứn luyeọn, giuựp ta

giaỷi ủaựp thaộc maộc, giaỷi trớ… Do ủoự, coự nhaọn ủũnh” Moọt quyeồn saựch toỏt laứ ngửụứi baùn hieàn”

II/ Thaõn baứi

1/ Giaỷi thớch Theỏ naứo laứ saựch toỏt vaứ taùi sao vớ saựch toỏt laứ ngửụứi baùn hieàn

+ Saựch toỏt laứ loaùi saựch mụỷ ra co ta chaõn trụứi mụựi, giuựp ta mụỷ mang kieỏn thửực veà nhieàu maởt: cuoọc soỏng, con

ngửụứi, trong nửụực, theỏ giụựi, ủụứi xửa, ủụứi nay, thaọm chớ caỷ nhửừng dửù ủũnh tửụng lai, khoa hoùc vieón tửụỷng

+ Baùn hieàn - laứ ngửụứi baùn coự theồ giuựp ta chia seỷ nhửừng noói nieàm trong cuoọc soỏng, giuựp ta vửụn leõn trong hoùc

taọp, cuoọc soỏng Do taực duùng toỏt ủeùp nhử nhau maứ coự nhaọn ủũnh vớ von “Moọt quyeồn saựch toỏt laứ moọt ngửụứi baùn hieàn”

2/ Phaõn tớch, chửựng minh vaỏn ủeà

- Saựch toỏt laứ ngửụứi baùn hieồn keồ cho ta bao ủieàu thửụng, bao kieỏp ngửụứi ủieõu linh ủoựi khoồ maứ vaón giửừ troùn veùn nghúa tỡnh:

+ Vớ duù ủeồ hieồu ủửụùc soỏ phaọn ngửụứi noõng daõn trửụực caựch maùng khoõng gỡ baống ủoùc taực phaồm Taột ủeứn cuỷa Ngoõ Taỏt Toỏ, Laừo Haùc cuỷa Nam Cao

+ Saựch cho ta hieồu vaứ caỷm thoõng vụựi bao kieỏp ngửụứi, vụựi nhửừng maỷnh ủụứi ụỷ nhửừng nụi xa xoõi, giuựp ta vửụn tụựi chaõn trụứi cuỷa ửụực mụ, ửụực mụ moọt xaừ hoọi toỏt ủeùp

- Saựch giuựp ta chia seỷ, an uỷi nhửừng luực buoàn chaựn: Truyeọn coồ tớch, thaàn thoaùi,…

- Saựch ủem ủeỏn cho ta nhieàu kieỏn thửực quyự baựu, boồ ớch

3/ Baứn baùc, mụỷ roọng vaỏn ủeà

+ Trong xaừ hoọi coự saựch toỏt vaứ saựch xaỏu, baùn toỏt vaứ baùn xaỏu

+ Lieõn heọ vụựi thửùc teỏ, baỷn thaõn

ẹEÀ 6: Coự ngửụứi yeõu thớch vaờn chửụng, coự ngửụứi say meõ khoa hoùc Haừy tỡm noọi dung tranh luaọn cho caỷ hai yự

kieỏn treõn

GễẽI YÙ

I Mụỷ baứi: Giụựi thieọu vai troứ, taực duùng cuỷa vaờn chửụng vaứ khoa hoùc Neõu noọi dung yeõu caàu ủeà

II Thaõn baứi:

1/ Tỡm laọp luaọn cho ngửụứi yeõu khoa hoùc

- Khoa hoùc ủaùt ủửụùc nhửừng thaứnh tửùu rửùc rụừ vụựi nhửừng phaựt minh coự tớnh quyeỏt ủũnh ủửa loaứi ngửụứi phaựt trieồn + Haứng traờm phaựt minh khoa hoùc: maựy moực, haùt nhaõn,… Taỏt caỷ ủaừ ủaồy maùnh moùi lúnh vửùc saỷn xuaỏt coõng nghieọp, noõng nghieọp, vaờn hoựa, giaựo duùc,…

+ Vớ duù: Saựch vụỷ nhụứ kú thuaọt in aỏn, con ngửụứi mụựi ghi cheựp ủửụùc

- Nhụứ khoa hoùc maứ con ngửụứi mụựi khaựm phaự ra ủửụùc nhửừng ủieàu bớ aồn trong vuừ truù, veà con ngửụứi ẹụứi soỏng con ngửụứi mụựi phaựt trieồn naõng cao

Trang 5

- Trái với lợi ích của khoa học, văn chương không mang lại điều gì cho xã hội: lẫn lộn thực hư, mơ mộng viển vông; chỉ để tiêu khiển, đôi khi lại có hại…

2/ Lập luận của người yêu thích văn chương

- Văn chương hình thành và phát triển đạo đức con người, hướng con người đến những điều: chân, thiện, mỹ

- Văn chương hun đúc nghị lực, rèn luyện ý chí, bản lĩnh cho ta

- Văn chương còn là vũ khí sắc bén để đấu tranh cho độc lập dân tộc

- Trái với mọi giá trị về tư tưởng, tình cảm mà văn chương hình thành cho con người KHKT chỉ mang lại một số tiến nghi vật chất cho con người, mà không chú ý đến đời sống tình cảm, làm con người sống bàng quang, thờ ơ, lạnh lùng Hơn nữa KHKT có tiến bộ như thế nào mà không được soi rọi dưới ánh sáng của lương tri con người sẽ đẩy nhân loại tới chỗ bế tắc

III Kết luận: Khẳng định vai trò cả hai (Vật chất và tinh thần)

ĐỀ 7: “Điều gì phải thì cố làm cho kì được dù là điều phải nhỏ Điều gì trái thì hết sức tránh, dù là một điều

trái nhỏ” Suy nghĩ về lời dạy của Bác Hồ.

GỢI Ý

I Mở bài: Giới thiệu lời dạy của Bác.

II Thân bài

1/ Giải thích câu nói

+ Điều phải là gì? Điều phải nhỏ là gì? Điều phải là những điều đúng, điều tốt, đúng với lẽ phải, đúng với quy luật, tốt với xã hội với mọi người, với tổ quốc, dân tộc Ví dụ

+ Điều trái là gì? Điều trái nhỏ là gì?

=> Lời dạy của Bác Hồ: Đối với điều phải, dù nhỏ, chúng ta phải cố sức làm cho kì được, tuyệt đối không được có thái độ coi thường những điều nhỏ Bác cũng bảo chúng ta: đối với điều trái, dù nhỏ cũng phải hết sức tránh tức là đừng làm và tuyệt đối không được làm

2/ Phân tích chứng minh vấn đề

+ Vì sao điều phải chúng ta phải cố làm cho kì được, dù là nhỏ? Vì việc làm phản ánh đạo đức của con người Nhiều việc nhỏ hợp lại sẽ thành việc lớn

+ Vì sao điều trái lại phải tránh Vì tất cả đều có hại cho mình và cho người khác Làm điều trái, điều xấu sẽ trở thành thói quen

3/ Bàn bạc mở rộng vấn đề

+ Tác dụng của lời dạy: nhận thức, soi đường

+ Phê phán những việc làm vô ý thức, thiếu trách nhiệm

ĐỀ 8: “Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương” (Nam Cao) Suy nghĩ của anh, chị về ý

kiến trên

Gợi ý:

1/ Giải thích ý kiến của Nam Cao:

Cẩu thả: làm việc thiếu trách nhiệm, vội vàng, hời hợt, không chú ý đến kết quả Bất lương: không có

lương tâm

Nam Cao phê phán với một thái độ mạnh mẽ, dứt khoát (dùng câu khẳng định): cẩu thả trong công việc là

biểu hiện của thái độ vô trách nhiệm, của sự bất lương.( Vấn đề cần nghị luận)

2/ Phân tích, chứng minh, bàn luận vấn đề: Vì sao lại cho rằng cẩu thả trong công việc là biểu hiện của thái độ vô trách nhiệm, của sự bất lương Vì:

+ Trong bất cứ nghề nghiệp, công việc gì, cẩu thả, vội vàng cũng đồng nghĩa với gian dối, thiếu ý thức, + Chính sự cẩu thả trong công việc sẽ dẫn đến hiệu quả thấp kém, thậm chí hư hỏng, dẫn đến những tác hại khôn lường

3/ Khẳng định, mở rọng vấn đề:

Trang 6

- Moói ngửụứi treõn baỏt cửự lúnh vửùc, coõng vieọc gỡ cuừng caàn caồn troùng, coự lửụng taõm, tinh thaàn traựch nhieọm vụựi coõng vieọc; coi keỏt quaỷ coõng vieọc laứ thửụực ủo lửụng taõm, phaồm giaự cuỷa con ngửụứi

- Thửùc chaỏt, Nam Cao muoỏn xaõy dửùng, khaỳng ủũnh moọt thaựi ủoọ soỏng coự traựch nhieọm, gaộn boự vụựi coõng vieọc, coự lửụng taõm ngheà nghieọp ẹoự laứ bieồu hieọn cuỷa moọt nhaõn caựch chaõn chớnh

- ẹoỏi vụựi thửùc teỏ, baỷn thaõn nhử theỏ naứo?

ẹEÀ 9: Coự yự kieỏn cho raống: “Vaứo ủaùi hoùc laứ con ủửụứng tieỏn thaõn duy nhaỏt cuỷa tuoồi treỷ ngaứy nay”.Suy nghú cuỷa

anh (chũ) veà vaỏn ủeà treõn?

Gụùi yự: Caàn neõu baọt ủửụùc caực yự chớnh sau:

- Vaứo ủaùi hoùc, con ủửụứng tieỏn thaõn quan troùng vaứ ủeùp ủeừ, raỏt ủaựng mụ ửụực: Neàn kinh teỏ ngaứy nay laứ neàn kinh teỏ tri thửực, phaựt trieồn treõn neàn taỷng cuỷa nhửừng tri thửực hieọn ủaùi veà taỏt caỷ moùi phửụng dieọn; tuoồi treỷ laứ thụứi kyứ toỏt nhaỏt cho vieọc tieỏp thu kieỏn thửực mụựi, nhaỏt laứ nhửừng kieỏn thửực khoa hoùc hieọn ủaùi…

- Tuy nhieõn, khoõng phaỷi baỏt kyứ ai sau khi hoùc xong THPT, cuừng phaỷi vaứo ủaùi hoùc (Do nhieàu nguyeõn nhaõn chuỷ quan, khaựch quan )

- Coứn nhieàu con ủửụứng tieỏn thaõn khaực (moói thanh nieõn tuyứ vaứo hoaứn caỷnh cuù theồ, choùn cho mỡnh con ủửụứng phuứ hụùp ủeồ laọp nghieọp )

II Nghũ luaọn veà moọt hieọn tửụùng ủụứi soỏng:

ĐỀ 1: Anh (chị) có suy nghĩ và hành động nh thế nào trớc tình hình tai nạn giao thông hiện nay Gụùi ý.

1/ Xác định vấn đề cần nghị luận.

+ Tai nạn giao thông đây là vấn đề bức xúc đặt ra đối với mọi phơng tiện, mọi ngời tham ra giao thông nhất là giao thông trên đờng bộ

+ Vấn đề ấy đặt ra đối với tuổi trẻ học đờng Chúng ta phải suy nghĩ và hành động nh thế nào để làm giảm tới mức tối thiểu tai nạn giao thông

Vậy vấn đề cần bàn luận là: Vai trò trách nhiệm từ suy nghĩ đến hành động của tuổi trẻ học đờng góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông

2/ Giải thích, chứng minh vấn đề:

+ Tai nạn giao thông nhất là giao thông đờng bộ đang diễn ra thành vấn đề lo ngại của xã hội.

+ Cả XH đang hết sức quan tâm Giảm thiểu TNGT đây là cuộc vận đọng lớn của toàn xã hội

+ Tuổi trẻ học đờng là một lực lợng đáng kể trực tiếp tham gia giao thông Vì thế tuổi trẻ học đờng cần suy nghĩ

và hành động phù hợp để góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông

3/ Suy nghĩ và hành động nh thế nào trước vấn đề?

+ An toàn giao thông góp phần giữ gìn an ninh trật tự xã hội và đảm bảo hạnh phúc gia đình Bất cứ tr ờng hợp nào, ở đâu phải nhớ “an toàn là bạn tai nạn là thù”

+ An toàn giao thông không chỉ có ý nghĩa xã hội mà còn có ý nghĩa quan hệ quốc tế nhất là trong thời buổi hội nhập này

+ Bản thân chấp hành tốt luật lệ giao thông (không đi dàn hàng ngang ra đờng, không đi xe máy tới trờng, không phóng xe đạp nhanh hoặc vợt ẩu, chấp hành các tín hiệu chỉ dẫn trên đờng giao thông Phơng tiện bảo đảm

an toàn…

+ Vận động mọi ngời chấp hành luật lệ giao thông Tham ra nhiệt tình vào các phong trào tuyên truyền cổ

động hoặc viết báo nêu điển hình ngời tốt , việc tốt trong việc giữ gìn an toàn giao thông

Đề 2: Anh(chị) cú suy nghĩ gỡ về tệ nạn nghiện ma tuý hiện nay?

GỢI í

* Đặt vấn đề:

- Cựng với sự phỏt triển của đất nước, cú rất nhiều tệ nạn xó hội đó và đang gõy tỏc hại khụng nhỏ cho cuộc sống của chỳng ta

- Tệ nạn xã hụ̣i : nghiện ma tuý đang gõy khủng hoảng ở nước ta và

trờn thế giới

Trang 7

* Giải quyết vấn đề :

- Giải thớch :

+ Tệ nạn XH là hiện tượng xó hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực XH, gõy

hậu quả xấu về mọi mặt đời sống XH

+ Ma tuý là tờn gọi chung cỏc chất kớch thớch, gõy trạng thỏi ngõy ngất, đờ dẫn, dựng quen

thành nghiện như thuốc phiện, heroin

→ Ma tuý là một tệ nạn xó hội cần được loại bỏ càng nhanh càng tốt

- Lý giải tại sao - bởi những tỏc hại ghờ gớm :

+ Với người nghiện: sức khoẻ giảm, học tập và làm việc sa sỳt, mất đạo đức, nhõn cỏch,

chết do dựng quỏ liều

+ Với gia đỡnh người nghiện : mất yờn ổn, hạnh phỳc, tỏn gia bại sản

+ Với XH: ả/hưởng đến trật tự an ninh-tội phạm gia tăng, kộo sự phỏt triển của XH xuống

+ Với ĐN: ảnh hưởng đến sự phỏt triển, làm suy yếu thế hệ trẻ - thế hệ tương lai sẽ làm

chủ đất nước

- Cần bài trừ tệ nạn này :

+ Thấy nguyờn nhõn để trỏnh: Thất nghiệp

Thiếu sự quan tõm của gia đỡnh

Ham vui, đua đũi, bạn bố rủ

+ Biện phỏp: Giỏo dục, tuyờn truyền - một số phim ảnh cú tớnh giỏo dục

Xử phạt nghiờm khắc những kẻ buụn bỏn

Kết hợp gia đỡnh- nhà trường-xó hội

3 Kết thỳc vấn đề: - Hóy núi khụng với ma tuý

- Sống cần cú ý chớ, nghị lực và lý tưởng để vững bước vào tương lai

Đờ̀ 4: Trong Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1-2-2003, Cô-phi An-nan viết: " Trong thế giới khốc liệt của AIDS, không có khái niệm chúng ta và họ Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết" (Ngữ văn 12, tập, NXB Giáo dục, 2008, tr 82) Anh/ chị suy nghĩ nh thế nào về ý nghĩ trên?

GỢI í

a Mở bài: - Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận

- Trích dẫn ý kiến của Cô-phi An-nan

b Thân bài:

- Nêu rõ hiện tợng:

+ Thực trạng của đại dịch HIV/AIDS trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng: tốc độ lây nhiễm, con đờng lây nhiễm, mức độ lây nhiễm

+ Thái độ của mọi ngời với những bệnh nhân nhiễm HIV còn có sự kì thị, ngăn cách, phân biệt đối xử

- Giải pháp:

+ Phê phán những hành động kì thị, ngăn cách, phân biệt đối xử với những bệnh nhân HIV Từ đó mọi ng ời phải

từ bỏ thái độ kì thị, ngăn cách, phân biệt đối xử với những bệnh nhân HIV (không có khái niệm chúng ta và họ) + Phải có hành động tích cực, cụ thể bởi im lặng đồng nghĩa với cái chết

+ Trách nhiệm của học sinh để góp phần phá vỡ sự ngăn cách giữa mọi ngời và bênh nhân nhiễm HIV: tuyên truyền, vận động, hành động cụ thể

c Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ của bản thõn

Đề 5: Hóy viết một bài văn ngắn ( khụng quỏ 400 từ) phỏt biểu ý kiến về vấn đề sau:

Hiện tượng sống thờ ơ, vụ cảm, thiếu trỏch nhiệm với người thõn, gia đỡnh và cộng đồng trong thế hệ trẻ hiện nay

Gợi ý

1 Thực trạng của lối sống thờ ơ vụ cảm:

Hiện đang là một xu hướng của rất nhiều học sinh, thanh niờn: sống ớch kỉ, ham chơi, chỉ biết đũi hỏi, hưởng thụ khụng cú trỏch nhiệm với gia đỡnh, xó hội Thậm chớ cú học sinh tỡm đến cỏi chết chỉ vỡ cha mẹ khụng đỏp ứng cỏc yờu cầu của m ỡnh

Trang 8

2 Nguyên nhân

- XH phát triển, nhiều các loại hình vui chơi giải trí Nền kinh tế thị trường khiến con người coi trọng vật chất, sống thực dụng hơn

- Do phụ huynh nuông chiều con cái

- Nhà trường, xã hội chưa có các biện pháp quản lí, giáo dục thích hợp…

3 Hậu quả

- Hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm với người thân, gia đình và cộng đồng trong thế hệ trẻ hiện nay dẫn đến việc

4 Biện pháp giải quyết vấn đề trên.

C Kết bài: BH rút ra cho bản thân về nhiệm vụ học tập và tu dưỡng đạo đức, sống có trách nhiệm với bản thân,

gia đình và xã hội

III Nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học

Đề 1: Trong kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, Trương Ba có nói với đế thích rằng: “Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống thế nào thì ông chẳng cần biết”

Đề 2: Từ truyện ngắn “Một người Hà Nội” của Nguyễn Khải, anh chị rút ra bài học gì về việc xây dựng nếp sống văn hóa trong xã hội hiện nay?

Đề 3: Từ chuyện gia đình trong tác phẩm “chiếc thuyền ngoài xa” (Nguyễn Minh Châu), bàn về vai trò của gia đình trong đời sống gia đình

KỸ NĂNG LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

***

A DÀN Ý CHUNG VỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Trang 9

I NGHỊ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO

MỞ BÀI −Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

−Nêu nhiệm vụ nghị luận (nội dung luận đề)

THÂN

BÀI

1 Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo:

+ Tố cáo chế độ thống trị đối với con người

+ Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh của con người

+ Trân trọng khát vọng tự do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp của con người

+ Đồng tình với khát vọng, ước mơ con người

2 Đánh giá về giá trị nhân đạo.

KẾT BÀI −Đánh giá về ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

−Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó

II NGHỊ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ HIỆN THỰC

MỞ BÀI −Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

−Nêu nhiệm vụ nghị luận (nội dung vấn đề cần nghị luận)

THÂN

BÀI

1 Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:

+ Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực

+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực con người

+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ngợi ca) xã hội, chế độ

2 Đánh giá về giá trị hiện thực.

KẾT BÀI −Đánh giá về ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

−Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó

MỞ BÀI −Giới thiệu (về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, vị trí văn học của tác giả )

−Nêu nhiệm vụ nghị luận (nội dung luận đề)

THÂN

BÀI

1 Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.

+ Tình huống 1…

+ Tình huống 2…

2 Bình luận về giá trị của tình huống.

KẾT BÀI −Đánh giá về ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

−Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó

MỞ BÀI −Giới thiệu (về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sác tác, vị trí văn học của tác giả (Có thể nêu

phong cách))

Ý nghĩa tác dụng đối với tác phẩm

Trang 10

−Giới thiệu nhõn vật cần nghị luận.

THÂN

BÀI

1 Túm tắt hoàn cảnh, số phận nhõn vật

2 Phõn tớch cỏc biểu hiện tớnh cỏch, phẩm chất nhõn vật:

(Chỳ ý cỏc sự kiện chớnh, cỏc biến cố, tõm trạng, thỏi độ nhõn vật…).

3 Đỏnh giỏ về nhõn vật đối với tỏc phẩm.

KẾT BÀI −Đỏnh giỏ nhõn vật đối với sự thành cụng của tỏc phẩm

−Cảm nhận của bản thõn về nhõn vật đú

C MỘT SỐ ĐỀ GIÚP PHÂN BIỆT DẠNG BÀI

Đề 1: Phân tích hình tợng ngời lái đò qua bài tuỳ bút ngời lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân.

Đề 2: Phân tích nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành

Đề 3: Cảm nhận của em về hỡnh tượng người đàn bà hàng chài trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài

xa của Nguyễn Minh Chõu.

Đề 4: Qua hai nhõn vật Mị và A Phủ, hóy phỏt biểu ý kiến của anh chi về giỏ trị nhõn đạo của tỏc phẩm.

Đề 5: Tỡnh yờu thương giữa con người với con người thể hiện qua tỏc phẩm Vợ nhặt của Kim Lõn.

Đề 6: Phõn tớch giỏ trị hiện thực và giỏ trị nhõn đạo qua tỏc phẩm Vợ chồng A Phủ của Tụ Hoài

VI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

1 Nắm vững Dàn ý bài nghị luận về một bài thơ,đoạn thơ

1 Mở bài :

-Giới thiệu ngắn gọn kiến thức cơ bản về tỏc giả,về hoàn cảnh ra đời, xuất xứ của bài thơ (đoạn thơ)

- Nờu khỏi quỏt về giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bài thơ (luận đề) (trớch ra bài thơ,đoạn thơ - Nếu từ 4 đến 8 cõu)

2 Thõn bài

- Luận điểm 1: Nờu ý 1 của giỏ trị nội dung bài thơ (đoạn thơ) (Từ luận cứ đó cú cõu thơ hay,từ

ngữ, hỡnh ảnh, hỡnh tượng, nhõn vật trữ tỡnh, nhịp điệu, giọng điệu, biện phỏp tu từ: so sỏnh, ẩn dụ,

nhõn húa, cường điệu, điệp ngữ, đối lập ) dựng lập luận phõn tớch-hoặc so sỏnh,hoặc bỏc bỏ,hoặc

bỡnh luận để làm rừ luận điểm 1

- Luận điểm 2: Nờu ý 2 của giỏ trị nội dung bài thơ (đoạn thơ) (Từ luận cứ đó cú (cõu thơ hay,từ

ngữ ,hỡnh ảnh, hỡnh tượng, nhõn vật trữ tỡnh, nhịp điệu, giọng điệu, biện phỏp tu từ: so sỏnh, ẩn dụ,

Ngày đăng: 04/06/2015, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w