Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.15’ Chương I : Điện học Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữ
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy: ………
Chương I Điện học
Tiết 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA
HAI ĐẦU DÂY DẪN
* Giáo viên : - Nghiên cứu kỉ SGK,SGV Vật lí 9
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 SGK, bảng 2 SGK
- 1điện trở mẫu, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện 6v, 7 đoạn dây nối *Hs: Đọc và chuẩn bị trước bài, tỡm hiểu thớ nghiệm
D Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp (1’ ) Nắm sỉ số lớp
II Bài cũ ( Không )
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:( 1’)
Gv: Giới thiệu chương, ôn lại các kiến thức liên quan đến bài học
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1:(7’) * Tình huống học tập
? Để đo của cường độ dòng điện và hiệu điện
thế giữa hai đầu bóng đèn cần dùng những
dụng cụ gì? Nêu cách mắc các dụng cụ đó vào
mạch điện
- Gọi 2 học sinh trả lời
- Yêu cầu 1 H/S đọc mở bài SGK, giáo viên
tiến hành thí nghiệm Thay đổi số pin, yêu cầu
học sinh theo dõi độ sáng của đèn
? Độ sáng của đèn thay đổi như thế nào khi
tăng dần số pin?
H/S trả lời câu hỏi
GV : Vậy CĐDĐ phụ thuộc vào HĐT như thế
nào ? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
nhé
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn.(15’)
Chương I : Điện học Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I Thí nghiệm.
1 Sơ đồ mạch điện:
Trang 2* GV nêu mục đích thí nghiệm
- Yêu cầu hs quan sát sơ đồ hình 1.1 SGK Trả
lời câu hỏi a, b SGK
- HS trả lời câu hỏi
- GV chuẩn hoá câu trả lời, phát dụng cụ thí
-Yêu cầu hs thu thập thông tin SGK
? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào
HĐT có đặc điểm gì
HS: là 1 đường thẳng đi qua gốc toạ độ
HS hoạt động cá nhân hoàn thành C2
* Lưu ý : hướng dẫn học sinh bỏ qua sai lệch
Xác định các điểm, điểm nào quá xa đường
thẳng tiến hành đo lại
_ Thảo luận kết quả theo nhóm trả lời C2
- Đại diện các nhóm phát biểu kết luận
Hoạt động 4: Vận dụng.(7’)
Hs hoạt động cá nhân hoàn thành C3
* Hướng dẫn hs: xác định U=2.5V trên trục
hoành, từ U kẻ đường thẳng song song trục
tung cắt đồ thị tại K Từ K kẻ song song trục
hoành cắt trục tung tại I Đọc trên trục tung giá
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
1 Dạng đồ thị
2 Kết luận : HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
III Vận dụng:
C3: U = 2.5V I = 0.5A
U = 3.5V I = 0.7AC4: 0.125A, 4V, 5V, 0.3A
- Gv hướng dẩn một số bài tập ở SBT, Về nhà làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 SBT
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 3- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức điện trở để giải bài tập.
- Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản
2 Kĩ năng :
-Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng cácdụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn
-Sử dụngmột số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ
- Kẻ bảng ghi giá trị thương số U/ I
* Hs: Đọc và chuẩn bị trước bài, chuẩn bị bảng 2 và có thêm cột thương số U/I
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp: ( 1 p) Nắm sỉ số lớp
II Bài cũ: ( 5p) CĐDĐ chạy qua hai đầu dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào HĐT giữa hai
đầu dây dẫn?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: ( 1p)Khi đặt vào hai đầu của 2 bóng đèn khác nhau cùng 1 HĐT, liệu CĐDĐ
qua chúng có khác nhau không? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
2 Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Xác định thông số U/I đối
với mỗi dây dẫn.(7p)
- Treo kết quả bảng 1,2 của tiết 1.Yêu cầu
HS tính thương số U/I
- Thảo luận nhóm hoàn thành C2
Hs: Đại diện nhóm trả lời
Hs khác: Nhận xét bổ sung:
Gv: Nhận xét + kết luận
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm điện
trở(7p)
- Yêu cầu HS thu thập thông tin SGK và
trả lời các câu hỏi:
? Điện trở là gì, kí hiệu như thế nào
? Tính điện trở của 1 dây dẫn bằng công
thức nào
? Đơn vị điện trở là gì, kí hiệu
? Khi HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn tăng 2
lần thì điện trở tăng mấy lần vì sao?
Gợi ý : thế nào được gọi là điện trở Trị
số R = U/I không đổi
Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
I Điện trở của dây dẫn
1.Xác định thông số U/I đối với mỗi dây dẫn
C2: Đối với mỗi dây dẫn sau mỗi lần đo thương
số U/I giống nhau Hai dây dẫn khác nhau thương số U/I khác nhau
2 Điện trở:
-Điện trở của 1 dây dẫn được xác định bằng công thức : R = U/I
Kí hiệu điện trở: R
Kí hiệu trên sơ đồ
- Đơn vị điện trở: Ôm(Ω)
1Ω = 1V/1A 1KΩ = 1000Ω ; 1MΩ = 1000000Ω
VD 1: U =3V , I =250 mA = 0.25A
R =?
VD 2: 0,5MΩ = kΩ = Ωs
Trang 4* Ví dụ : HĐT giữa hai đầu dây dẫn là 3V
CĐDĐ chạy qua nó là 250mA, tính điện
trở của dây(chú ý đơn vị CĐDĐ )
Yêu cầu HS đổi đơn vị
? Nêu ý nghĩa của điện trở
Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức
của định luật Ôm ( 8 p)
Thông báo hệ thức định luật Ôm
Gv? Từ hệ thức định luật Ôm em hãy phát
biểu định luật dưới dạng lời?
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + kết luận
Hoạt động 4 : Vận dụng ( 9 p)
? Công thức R = U/I dùng để làm gì Từ
công thức này có thể nói U tăng lên bao
nhiêu lần thì R tăng lên bấy nhiêu lần
được không?
Yêu cầu HS trả lời C3, C4
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác: Nhận xét + Bổ sung
GV chính xác hoá câu trả lời
Gv: Hướng dẫn Hs cách chứng minh để
giãi quyết câu ? C4
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác: Nhận xét + bổ sung
Gv: Nhận xét + kết luận
- Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn
II Định luật Ôm
1 Hệ thức định luật
I = U/R
Trong đó: U đo bằng vôn(V) I đo bằng ampe(A) R đo bằng ôm(Ω) 2 Phát biểu định luật - CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây III Vận dụng C3: R = 12Ω I = 0,5A U = ? HĐT giữa hai đầu tóc đèn là: U = I R = 12 0,5 = 6(V) ĐS : U = 6V C4 áp dụng hệ thức của định luật Ôm
I1 = U/R1 U = I1R1 (1) I2 = U/R2 U = I2 R2 (2) Từ (1) và (2) Suy ra: I1R1 = I2 R2 Ta có: R2 = 3R1 Thay vào ta có I1 R1 = 3I2R1 I1 = 3 I2 IV Cũng cố (5’) Gv: Cũng cố lại bài học theo hệ thống các kiến thức đả học bằng các câu hỏi: ?1: Công thức tính điện trở ? Kí hiệu và đơn vị đo của điện trở ?2: ý nghĩa của điện trở? ?3: Biểu thức của định luật Ôm và phát biểu chúng dưới dạng lời? V Dặn dò, hướng dẩn về nhà ( 2’) Các em về nhà đọc và học kỉ nội dung bài học theo hệ thống các kiến thức đã học Làm bài tập 2.1; 2.2; 2.3; 2.4 Đọc và chuẩn bị trước bài thực hành, mỗi nhóm chuẩn bị: Một dây dẫn có điện trở chưa biết, một nguồn điện bằng pin Chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu báo cáo ở mục III VI: Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 51 Kiến thức : Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
2 Kĩ năng : Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng đúng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampe kế
3 Thái độ : Cẩn thận, kiên trì,trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện
1 công tắc điện 7 đoạn dây nối
Hs: Chuẩn bị báo cáo thực hành
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp ( 1’)
II Bài cũ: ( 5’) Gv? Phát biểu định luật Ôm, công thức định luật Ôm
Vận dụng giải bài tập 2.2a Sbt
III Bài mới
1 Đặt vấn đề : Trực tiếp
2 Triển khai bài dạy :
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm
- Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các nhóm mắc mạch
điện, đặc biệt là khi mắc vôn kế và ampe kế
- Theo dõi nhắc nhở mọi HS đều phải tham gia hoạt
động tích cực
I Hướng dẩn thực hành
- Vẽ sơ đồ mạch điện -Đánh dấu(+) và (-) của Vôn kế và
Am pe kế
* Để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hành ta phải:
- Không được đùa nghịch
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết
bị
- Nơi làm việc gọn gàng, sạch sẻ, khoa học
-Lắp đúng mạch điện
II Thực hành:
1 Mắc mạch điện theo sơ đồ
2 Tiến hành đo và điền kết quả
đo vào báo cáo thực hành
III Nhận xét đánh giá thực hành.
-Gv: Nhận xét toàn bộ giờ thực hành:
Trang 6- Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành.
Gv: Cho Hs nhận xét chéo nhau kết quả thực hành
- Nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm cho bài sau
Thu dọn thiết bị và đồ dùng thí nghiệm
IV Cũng cố ( 3’)
Gv: cũng có lại bài học theo hệ thống và cho Hs nhắc lại cách mắc Vôn kế và Am pe kế
? Cách xác định đện trở của dây dẫn bằng Vôn kế và Am pe kế
V Dặn dò, hướng dẫn về nhà:(2’)
Các em về nhà học kỉ bài học, ôn tập lại tất cã các phần
Đọc và chuẩn bị trước bài:Đoạn mạch nối tiếp Tìm hiểu I,U và điện trở R của đoạn mạch này?
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 7- Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết.
Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
2 Kĩ năng : - Kĩ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện : vôn kế , ampe kế
- Kĩ năng bố trí, tiến hành thí nghiệm Suy luận lôgic
3 Thái độ: -Hs hứng thú học tập, tìm hiểu, đảm bảo an toàn
D Tiến trình lên lớp
I ổn định lớp: ( 1’ ) Nắm sỉ số lớp
II Bài cũ : ( 4 ‘) Em hãy viết công thức tính điện trở của đoạn mạch? Nêu mối quan hệ giửa I
và R?
III Bài mới:
1.Đặt vấn đề: ( 1 ‘ ) Ta đã biết cách tính điện trở Vậy khi hai điện trở mắc nối tiếp nhau ta tính điện trở như thế nào ? Bài học hôm nay chúng ta sẻ tìm hiểu thắc mắc đó nhé!
2.Triển khai bài dạy.
* Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức liên quan
? HĐT giữa hai đầu đoạn mạch có mối
liên hệ như thế nào với HĐT giãư hai đầu
mỗi đèn ?
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + kết luận
Hoạt động 2 : Nhận biết được đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp (8’)
Từng HS trả lời C1
* Gợi ý: 2 điện trở có mấy điểm chung ,
suy ra cách nhận biết
GV thông báo hệ thức 1, 2 vẫn đúng đối
với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp
Yêu cầu HS đọc và trả lời C2
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch nối tiếp.
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
I = I1 = I2
U = U1 + C1: các điện trở và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau
U2-C2: I = U/R ⇒ U = I R U1 = I1 R1 U2 = I2 R2
U1/ U2 = I1 R1 / I2 R2
ta có: I1 = I2 ⇒ U1/ U2 = R1/ R2
II Điện trở tương đương của đoạn mạch
nối tiếp.
1 Điện trở tương đương
Trang 8* Gợi ý: Từ hệ thức định luật Ôm→ U1=?
U2 = ?
Lập tỉ số U1/ U2 = ? Trong đoạn mạch
nối tiếp CĐDĐ có đặc điểm gì ?
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp.(12’)
Yêu cầu HS thu thập thông tin SGK trả
lời câu hỏi :
- thế nào là điện trở tương đương của
một đoạn mạch?
- GV nhắc lại về điện trở tương đương
và giới thiệu điện trở thành phần
* Hướng dẫn HS cây dựng công thức 4
? Hãy viết hệ thức liên hệ giữa U, U1, U2
? Theo định luật Ôm U, U1, U2 được xác
III Vận dụng
C4
C5 + Rt đ =R1 +R2 = 20 + 20 =40 Ω + Rt đ = R1 + R2 + R3 = 60 Ω
IV Hệ thống cũng cố bài:( 4’ )
Gv: Hệ thống lại các nội dung chính của bài học
Gv: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ ở Sgk
Gv: Cho vài Hs trình bày các nội dung chính
Trang 9- Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết.
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập vầ đoạn mạch song song
2 Kĩ năng: - Kĩ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: vôn kế, ampe kế
- Kĩ năng bố trí, tiến hành lắp ráp thí nghiệm
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp: (1’) Nắm sỉ số lớp
II Bài cũ:(5’) Gv? Phát biểu ghi nhớ đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp?
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề : (1’) Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp là như thế Vậy nếu các điện trở này mắc
song song nhau thì các thông số đó tính như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu!
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức (5’)
Gv: Cho Hs quan sát sơ đồ mạch điện mắc
song song
Gv? Trong đoạn mạch gồm hai đèn mắc
song song, HĐT và CĐDĐ của mạch chính
có mối quan hệ ntn với HĐT và CĐDĐ của
các mạch rẽ?
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: NHận xét + kết luận
Hoạt động 2: Nhận biết được đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc song song (8’)
Yêu cầu HS đọc và trả lời C1
? Hai điện trở có mấy điểm chung
? HĐT và CĐDĐ của đoạn mạch này có đặc
Đoạn mạch song song
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.
C1: R1 mắc song song với R2
C2: I = U/R I1 = U1/R1 I2 = U2/R2 I1/ I2 = U1/R2 / U2/R1
Trong đoạn mạch song song ta có:
Trang 10điểm gì
Gv: Cho HS thảo luận nhóm CM hệ thức 3
* Gợi ý : - Viết hệ thức định luật Ôm?
- Trong mạch song song U có gì đặc biệt ?
⇒ lập tỉ số I1/ I2 = ?
Hs: Đại diện nhóm trình bài kết quả
Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + kết luận
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện
trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện
Tiến hành thí nghiệm kiểm tra
GV biễu diễn thí nghiệm kiểm tra
HS theo dõi và rút ra kết luận
II Điện trở tương đương của đoạn mạch song song.
1 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắ song song
1/ Rtđ = 1/ R1 + 1/ R2
2 Thí nghiệm kiểm tra
3 Kết luận
Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng nghịch đảo của từng điện trở thành phần
III Vận dụng
C4:
220VC5.* Rtd = R1.R2/R1+R2 = 30.30/30+30= 15
Đọc và chuẩn bị trước bài: Bài tập vận dụng định luật Ôm
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
M
Trang 112 Kĩ năng:- Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải.
- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3 Thái độ: - Cẩn thận, trung thực
B.Phương pháp: Đặt + Giải quyết vấn đề.
C Chuẩn bị
* GV Nghiên cứu tài liệu lí 9
* HS : Ôn lại kiến thức liên quan, chuẩn bị bài tập ở nhà
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp: ( 1’) Nắm sỉ số lớp
II Bài cũ: ( 4’) ? Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện
trở tương đương trong đoạn mạch so với các thành phần của chúng như thế nào?
III: Bài mới:
1 Đặt vấn đề: ( Trực tiếp)
2 Triển khai bài dạy:
Hoạt đông 1: Kiểm tra - Hệ thống lại kiến
thức (10’)
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
- Hệ thức định luật Ôm?
- Mối liên hệ giữa I mạch chính và I qua các
điện trở thành phần đối với đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp, song song?
- Mối liên hệ của U giữa hai đầu mạch chính
với U giữa hai đầu các điện trở thành phần
đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mác nối
tiếp, song song?
- Các hệ thức tỉ lệ trong đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp, song song?
? Điện trở tương đương trong đoạn mạch nối
tiếp, song song được tính như thế nào?
(?)Biết I,U tính Rtđ như thế nào
(?)Biết Rtđ, R1 tìm R2 như thế nào
Thảo luận nhóm tìm cách giải khác đối với
I Ôn lại kiến thức.
II Bài tập vận dụng.
Bài 1: Giải R1 nt R2 Từ đl Ôm R1=1(Ω) I = U/ Rtđ ⇒ Rtđ = U/I
U = 6(V) Điện trở tương đương của
I = 0,5 (A) đoạn mạch là :Rtđ = ? Rtđ = U/I = 6/ 0,5 = 12(Ω) R2 = ? b, R1 nt R2
Ta có : Rtđ = R1 + R2 ⇒ R 2 = Rtđ - R1= 12-5 =7(Ω)Bài 2: Giải R1= 10 a, Vì R1 // R2 ⇒ hđt giữa
Trang 12phần b
U1=I R1= 2,5 (V)
U2=U - U1 = 3,5 (V)
R2 = U2/ I2 = 7(Ω)
Gv: Cho Hs làm bìa tập 2 sgk
Yêu cầu HS phân tích mạch điện và tóm tắt
? Các ampe kế đo I chạy qua đoạn nào?
* Gợi ý :
? Trong mạch // U giữi 2 đầu đoạn mạch liên
hệ ntn với U hai đầu mạch rẽ
UAB= U1 = U2
Biết I1 , R1 xác định U1→ UAB
? R2 xác định bằng ct nào? R2 = U2/ I2
Biết I1 , I tìm I2 ntn ?
Gv: Cho Hs làm bài 3 sgk:
Mạch gồm 2 đoạn AM nt MB Đoạn AM có
1 đt MB có 2 đt mắc //
? RAB xác định ntn RAB = RAM + RMB
? RMB Xác định ntn?
Muốn xác định I2, I3= ? phải tìm UMB
Thảo luận tìm cách giải khác
Hs: Đại diện trình bày
Hs khác; Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + Kết luận
Còn thời gian chữa một số bài tập SBT 2 I1 = 1,2 (A) đầu AB là : I = 1,8 (A) U ab = U1 = I1R1 = 12(V) R1// R2 b, cđdđ qua R2 là : a, UAB = ? I2 = I -I1 =0,6(A) b, R2 = ? điện trở R2 là : R2 = U2/ I2 R2= 12/0,6 = 20 (Ω)
Bài 3 : Giải R1nt (R2//R3) Điện trở tương đương đoạn
R1 = 15 (Ω) mạch MB R2= R3 =30(Ω) RMB = R2R3/ R2+R3 Uab= 12(V) = 900/60= 15(Ω) Rtđ= ? RAB = RAM + RMB I1,I2, I3= ? = 30 (Ω) b, CĐDĐ qua R1 I1 = IAB = UAB /RAB = 12/30 = 0,4(A) Hđt giữa hai đầu R1 U1 = I1R1= 0,4 15= 6 (V) ⇒ U MB = UAB - U1 = 6 (V) I2 = UMB / R2 = 6/30 = 0,2 (A) I3 = UMB / R2 = 6/30 = 0,2 (A) ĐS : RAB = 30 (Ω), I1= 0,4(A),
I2=I3=0,2 (A) IV: Hệ thống cũng cố bài: ( 3’) Gv: Hệ thống lại bài học theo các câu hỏi ?1 Hệ thức định luật Ôm, BIết thức tính điện trở? ?2 Các bước làm một bài toán phần điện? V Dặn dò, hướng dẫn về nhà: ( 2’) Các em về nhà đọc và học kỉ các nội dung đã học và làm các bài tập đã học trên theo các cách khác Làm các bài tập 6.1- 6.5 sbt trang 11 Các bài tập này chủ yếu vận dung định luật Ôm để tìm ra các thông số: VI: Rút kinh nghiệm ………
………
………
Ngày soạn ………
Trang 13Ngày dạy ………
TIẾT 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
A Mục tiêu.
1- Kiến thức
- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài , tiết diện , và vật liệu làm dây dẫn
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài , tiết diện , vật liệu làm dây dẫn )
2- Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
3 - Thái độ: Trung thực có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm, đảm bảo an toàn
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:( 1’) Các em đã biết đối với mỗi dây dẫn thì điện trở là không đổi Vậy điện trở
mỗi dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào bản thân dây dẫn đó? Bài học hôm nay giúp các em giải quyết thắc mắc đó:
2 Triển khai bài dạy:
*
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về công dụng của
dây dẫn và các loại dây dẫn ( 10’)
(?) Dây dẫn được dùng để làm gì ? VD
(?) Dây dẫn thường được làm bằng những
vật liệu nào
(?) Các dây dẫn có điện trở không? Vì sao?
-Yêu cầu Hs quan sát hình 7.1 chỉ ra những
điểm khác nhau ở các cuộn dây
(?) Điện trở các dây dẫn này có như nhau
hay không và yếu tố nào ảnh hưởng đến
điện trở của dây dẫn?
(?) Để xác định sự phụ thuộc của điện trở
vào một trong các yếu tố thì phải làm như
thế nào?
* Hoạt động 2: Xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn ( 12’)
(?) Nêu dự kiến để kiểm tra mối quan hệ
giữa điện trở và chiều dài dây dẫn ?
-Yêu cầu Hs đọc và thảo luận theo nhóm để
trả lời C1?
Hs: Suy nghỉ trả lời
Bài 7 : Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào một trong các yếu tố khác nhau
- Chiều dài dây dẫn
- Tiết diện của dây
- Chất liệu làm dây-Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố nào đó Cần giữ nguyên các yếu tố khác , thay đổi yếu tố cần kiểm tra sau đó đo điện trở các trường hợp
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
1 Dự kiến cách làm -Đo diện trở của các dây có cùng tiết diện , làm từ cùng 1 vật liệu nhưng chiều dài khác nhau
C1: Dây dẫn dài 2l có điện trở 2R, Dây dẫn dài 3l có điện trở 3R
2 Thí nghiệm kiểm tra
Trang 14Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + Kết luận
- Để kiểm tra dự đoán → Thí nghiệm
(?) Nêu dụng cụ và cách tiến hành thí
nghiệm Treo bảng 1
-GV tiến hành thí nghiệm , yêu cầu Hs theo
dõi ghi kết quả đo U và I
-Tính R trong từng trường hợp
-Điền bảng phụ
(?) Từ kết quả thí nghiệm rút ra kết luận gì
về mqh giữa điện trở và chiều dài dây dẫn?
Hs: suy nghỉ trả lời
Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + kết luận
Hoạt động 3: vận dụng ( 11’)
-Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân hoàn thành
C2,C3
* Gợi ý C3 : Dùng ĐL Ôm tính điện trở
cuộn dây Sau đó tính chiều dài cuộn dây
dựa vào phần cho biết
* Kết luận : -Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
III Vận dụng
C2:Khi thay dây dẫn ngắn bằng dây dẫn dài nghĩa là R tăng , theo ĐL Ôm
I ~ 1/ R ⇒ CĐDĐ qua đèn giảm ⇒ đèn sáng yếu hơn
C3 : Cho biết Giải
U = 6 V Điện trỏ cuộn dây là
I = 0,3 A R =U / I = 20(Ω) l1 = 4m Chiều dài cuộn dây là
R1 = 2 Ω l = 20 / 2 4 = 40 (m)
l =?
C4: Vì I1= 0,25I2 = I2 /4 Do điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn, nên l1 = 4l2
IV Hệ thống cũng cố bài:( 4’)
Gv: Hệ thóng bài học theo các nội dung bài học
Gv? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc nhue thế nào với chiều dài của dây?
Gv: Cho Hs đọc phần ghi nhớ ở Sgk
V: Dặn dò, hướng dẫn về nhà:( 2’)
Các em về nhà đọc, học kĩ nội dung bài học theo hệ thống bài học
Làm bài tập 7.1-7.4 Sbt
Đọc và chuẩn bị trước bài: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Kẻ bảng 1 trang 23 sgk vào vở
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn ………
Trang 15- Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
2- Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
3 - Thái độ: Trung thực có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
B Phương pháp:
Trực quan + phát vấn + Đăttj và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị
Gv: Nghiên cứu kỉ Sgk, Sgv Vật lí 9
- 2 điện trở giống nhau - Khoá K , dây dẫn , nguồn điện -Vôn kế , ampe kế
Hs: Đọc và chuẩn bị trước bài Kẻ bảng phụ bảng 1
D Tiến trình lên lớp.
I Ổn định lớp (1’) Nắm sỉ số lớp
II Bài cũ: (4’) Em hãy nêu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn?Điện trở của
dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: Trực tiếp ở đầu bài.
2 Triển khai bài dạy
* Hoạt động 1:(12’) Nêu dự đoán về sự
phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của
dây
(?) Muốn kiểm tra mqh giữ điện trở và tiết
diện thì phải giữ nguyên yếu tố nào và
thay đổi yếu tố nào ?
- Hs theo dõi sơ đồ 8.1 hoàn thành C1
-Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + Kết luận
- Gv giới thiệu các điện trở R1 ,R2 , R3
trong 8.2 y/c Hs thực hiện C2
Các nhóm thảo luận C2 Ghi kết quả dự
đoán của nhóm mình lên bảng
* Hoạt động 2 : (12’) Tiến hành thí
nghiệm kiểm tra dự đoán đã nêu theo y/c
của C2
- Nêu dụng cụ cần thiết và cách tiến hành
thí nghiệm kiểm tra
I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện dây dẫn
II Thí nghiệm kiểm tra
* Kết luận :
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
III Vận dụng
Trang 16-Từ kết quả thí nghiệm rút ra kết luận
-Hs: Rút ra nhận xét
- Hs khác: Nhận xét bổ sung
-Gv: Nhận xét + kết luận
* Hoạt động 3 : -Vận dụng (11’)
Gv: Cho Hs làm câu C3, C4
- Hs hoạt động cá nhân làm C3 , C4
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + Kết luận
Gv: Cho Hs làm C5,C6
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác : Nhận xét bổ sung
Gv: NHận xét + Kết luận
C3 R1/R2=l1/l2 ⇒ R1=3R2 C4.R1/ R2 = S2/S1 ⇒ R2= R1 S1/S2 = 1.1 (Ω) C5
- Dây thứ hai có chiều dài l2= l1 / 2 nên có điện trở nhỏ hơn 2 lần Đồng thời có tiết diện S2 = 5 S1 nên có điện trở nhỏ hơn 5 lần
⇒ Dây thứ hai có điện trở nhỏ hơn 10 lần so với dây 1
R2 = R1 / 10 =50 (Ω)
* Hoặc : Xét 1 dây cùng loại dài l2 = 50 m = l1/ 2 có S1 = 0,1 mm2 ⇒ R = R1/2
Dây l2 có tiết diện S2 = 0,5 mm2 = 5S1 ⇒
R2 = R/ 5 = R1/ 10 = 50 (Ω) C6 IV Cũng cố :(3’) Gv: Hệ thống lại bài học Gv: Cho Hs đọc phần ghi nhớ ở Sgk Cho Hs làm bài tập8.1 Sbt V Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (2’) - Các em về nhà đọc và học kĩ nội dung bài học theo hệ thống Làm các bài tập 8.2;8.3; 8.4 Sbt - Đọc và chuẩn bị trước bài: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn - Kẻ bảng 2 vào vở VI Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 172- Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn.
- Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất
- 3 dây điện trở cùng chiều dài , tiết diện , làm từ các chất khác nhau
- Nguồn điện , khoá K , dây dẫn , vôn kế , ampe kế
- Hs: Đọc và chuẩn bị trước bài, kẻ bảng 2 sgk vào vở
D Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp: (1’) Nắm sỉ số lớp
II Bài cũ: ( Không )
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề : ( 1’) Điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện dây.Vậy nó phụ thuộc vào vật
liệu làm dây như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nhé!
2 Triển khai bài dạy:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự phụ thuộc
của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn:
(15’)
- Cho Hs quan sát các đoạn dây dẫn có
cung l và S nhưng làm bằng các vật liệu
Gv: Chia nhóm hs yêu cầu
- Thảo luận nhóm , vẽ sơ đồ mạch điện để
xác định điện trở của dây dẫn
Hs: suy nghỉ trả lời
Hs khác : NHận xét bổ sung
Gv: NHận xét + Kết luận
-Gv: Cho Hs thí nghiệm theo nhóm
-Gv: Hướng dẫn Hs làm thí nghiệm và ghi
kết quả theo bảng
- Hs tiến hành thí nghiệm
Gv theo dõi giúp đỡ
- Từ kết quả thí nghiệm y/c Hs nhận xét và
dây dẫn Chiều dài dây
dẫn
Tiết diện dây dẫn Điện trở của dây
dẫn Pheroniken
Constantan
2 Kết luận
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Trang 18* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về điện trở suất
-Gv? Trong số các chất nêu trong bảng chất
nào dẫn điện tốt nhất ? Tại sao Đồng
thường được dùng làm dây nối các mạch
* Gợi ý : - Lưu ý về sự phụ thuộc R váo l
- Lưu ý về sự thuộc R vào S
Hs: Rút ra công thức tính điện trở của một
dây dẫn bất kì
-Y/c Hs nêu đơn vị đo đại lượng có mặt
trong công thức
* Hoạt động 3 : Vận dụng ( 10’)
- Hướng dẫn Hs sử dụng công thức điện trở
và bảng giá trị điện trở suất để giải bài tập
1000000 lần → R = 0.5 Ω
2 Công thức điện trở C3
- R(Nikêlin) = 25,5 Ω
- R( Đồng) =3,4C6: l = R.S/ρ = 0,1428 m
IV: Hệ thống cũng cố bài: ( 4’)
Gv: Hệ thống lại các nội dung bài học theo hệ thống các câu hỏi
?1: Điệ trở suất là gì?
?2: Công thức tính điện trở suất
Gv: Cho vài Hs trả lời
Gv: Cho Hs đọc phần ghi nhớ sgk
V Dặn dò, hướng dẫn về nhà: ( 2’)
- Các em về nhà đọc và học kĩ nội dung bài học theo hệ thống bài học Làm các bài tập 9.3- 9.5 sbt
- Đọc và chuẩn bị trước bài : Biến trở- Điện trở dùng trong kĩ thuật
Tìm hiểu thế nào là biến trở, chức năng của biến trở
Mỗi nhóm chuẩn bị 2 cặp pin để làm nguồn điện
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 192 Kĩ năng: - Hs Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật
- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh CĐDĐ chạy qua đoạn mạch
3 Thái độ: Hs hứng thú học tập, cẩn thận, chính xác
B Phương pháp:
- Đặt + giải quyết vấn đề, trực quan + phát vấn
C Chuẩn bị
- Gv: Nghiên cứu kĩ Sgk, sgv vật lí 9 Các loại biến trở
- 1 nguồn , 1 khoá , 4 dây dẫn , 1 đèn , 1biến trở con chạy
Hs: Đọc và chuẩn bị trước bài, mỗi nhóm chuẩn bị nguồn điện thực hành
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp( 1’) Nắm sỉ số lớp
II Bài cũ: ( 4’) Điện trở suất là gì? Viết công thức tính điện trở của một đoạn dây bất kì? III Bài mới
1 Đặt vấn đề : ( 1’) Ta đã biết có thể điều chỉnh âm lượng của ra đi ô, ti vi Đó là nhờ vào
bộ phận nào? Cấu tạo và hoạt động của nó như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
2 Triển khai bài dạy
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của biến trở ( 12’)
- Gv: Cho Hs quan sát h 10.1 SGK, một số
biến trở thật
-Gv? Em hãy nêu các loại biến trở đó
Gv? Em hãy nêu cấu tạo chung của biến trở?
Gv: Cho Hs quan sát hình 10.3 , mạch điện
Gv? Em hãy vẽ sơ đồ mạch điện trên?
Gv Đóng mạch điện và dịch chuyển con chạy
- Hoạt động: Khi nối biến trở vào mạch điện ta dịch chuyển con chạy hoặc tay quay thì điện trở của mạch điện thay đổi
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh CĐDĐ C5 :
3 Kết luận : Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được sử dụng để điều chỉnh CĐDĐ trong mạch
Trang 20Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác : Nhận xét bố sung
Gv: Nhận xét + kết luận
Hoạt động 2 : Nhận dạng hai loại điện trở
dùng trong kĩ thuật ( 12’)
Gv: Gợi ý Hs trả lời C7
- Nếu lớp than rất mỏng thì các lớp này có tiết
diện nhỏ hay lớn ?
- Khi đó tại sao lớp than lại có R lớn Đề nghị
Hs quan sát h 10.4 a và vòng màu điện trở ở
bìa 3
Hs: Suy nghỉ trả lời
Gv: Cho Hs nhận dạng hai lợi điện trở dùng
trong kĩ thuật ?
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác: NHận xét bổ sung
Gv: NHận xét + Kết luận
* Hoạt động 4 : Vận dụng ( 10’)
Gv: Cho Hs trả lời câu hoi C9
Gv: cho Hs hoàn thành C10
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác: NHận xét bổ sung
Gv: NHận xét + Kết luận
Gv: Cho hs làm ví dụ đọc điện trở được thể
hiện bằng các vòng màu
II Các điện trở dùng trong kĩ thuật
C7
C8.c1 Trị số điện trở được ghi trên điện trở
.c2: Trị số được thể hiện bằng các vòng màu
III Vận dụng
C9
C10: l = R.S/ ρ =9,091 m
Số vòng dây của biến trở
N =l / π.d = 145 vòng
IV Hệ thống cũng cố bài: ( 3’)
Gv: Hệ thống các nội dung chính bài học bằng các câu hỏi
?1: Biến trở có thể dùng để làm gì?
?2: Biến trở dùng trong kĩ thuật có các cách thể hiện điện trở như thế nào?
Gv: Cho Hs đọc phần ghi nhớ sgk
V, Dặn dò, hướng dẫn về nhà: ( 2’)
Các em về nhà đọc và học kĩ nội dung bài học theo hệ thống bài học
Làm các bài tập từ 10.1-10.4 sbt
- Đọc và chuẩn bị trước bài: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở dây dẫn và làm các bài tập 1,2,3 ở sgk đã có phần gợi ý
VI.: Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 21Ngày soạn
Ngày dạy
TIẾT 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬN ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
A Mục tiêu
1 Kiến thức : HS biết cách vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của đây dẫn để tính được các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng làm tư duy, sáng tạo,làm được một số bài tập vận dung định luật Ôm và ccong thức tính điện trở
3 Thái độ : Hs hứng thú học tập tìm hiểu
B Phương pháp: Đặt + Giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị
Gv: Nghiên cứu kĩ sgk,sgv vật lí 9, làm các bài tập sgk
Hs: Đọc và chuẩn bị trước bài
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp: (1’) Nắm sỉ số lớp
II Bài cũ: ( 4’) Em hãy nêu các bộ phận của biến trở? Nêu công dụng của biến trở
III Bài mới
1 Đặt vấn đề :( Trực tiếp )
2 Triển khai bài dạy
Hoạt đông 1:Hệ thống lại kiến thức (7’)
-Gv? Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S,
điện trở xuất ρ thì có điện trở R tính bằng
công thức nào?
- Từ công thức phát biểu môí quan hệ giữa
điện trở với các đại lượng đó?
Gv? Phát biểu và viết hệ thức định luật
Ôm, giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị từng
đại lượng có mặt trong công thức?
-Để tìm được CĐDĐ qua dây dẫn thì phải
tìm được đại lượng nào?
- áp dụng công thức nào để tính điện trở đối
với dây dẫn theo dữ liệu đã cho?
- Từ đó tính CĐDĐ chạy qua dây dẫn Y/c 1
HS lên bảng chữa, cả lớp trình bày vở
GV : Bài này cần áp dụng 2 công thức đó là
công thức định luật Ôm và công thức điện
R1 nt R2 R1= 7,5 Ω , I = 0,6A ; U = 12V
Trang 22Bài tập:2
Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, tìm cách giải
* Gợi ý: đèn và biến trở mắc với nhau như
ADCT : R = U/I = 12v/ 0,6A = 20Ω
Mà R = R1 + R2 ⇒ R2 = R- R1 R2 = 20 - 7,5 = 12,5Ω
b ADCT R = ρl/s ⇒ l= RS/ρ = 75mVậy chiều dài dây làm điện trở là 75m
Bài3: Bài giảiĐiện trở tương đương R1 và R2R12 = R1R2 / R1 + R2 = 360 Ω Điện trở tương đương của dây
R = ρl/s = 17 ΩRtd = R12 + R d = 377 Ω
Đọc và chuẩn bị trức bài công suất điện , kẻ bảng 1; 2 vào vở Mỗi nhóm chuẩn bị nguồn điện
để thí nghiệm kiểm tra
VI Rút kinh nghiệm
Trang 23- Nêu được ý nghĩa số Oát ghi trên dụng cụ điện.
- Vận dụng được công thức P = UI để tính được 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
2 Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định
mức của dụng cụ điện (12’)
- Y/c HS tìm hiểu số vôn, số oát ghi trên
các dụng cụ điện
- GV tiến hành thí nghiệm với 2 bóng đèn
- HS theo dõi Tno và hoàn thành C1, vận
Yc HS thảo luận nhóm trả lời C3
Hoạt động 2: Tìm công thức tính công
suất đện(13’)
Gv: Yc HS đọc và nêu mục tiêu thí nghiệm
I Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1 Số vôn và số Oát trên các dụng cụ điện
C1 Với cùng U đèn có số W lớn hơn thì sáng mạnh hơn và ngược lại
C2 Oát là đơn vị đo công suất
2 ý nghĩa của số Oát ghi trên mỗi dụng cụ điện.
- Số Oát ghi trên 1 dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi hoạt động bình thường
C3 Cùng 1 đèn , sáng mạnh thì P lớn hơn Cùng 1 bếp điện khi nóng ít hơn thì P nhỏ hơn
II Công thức tính công suất điện
1 Thí nghiệm
Trang 24Hs: Theo nhóm tiến hành thí nghiệm
Gv: Hướng dẫn thí nghiệm cho Hs
Từ bảng kết quả Tno yc HS thực hiện C4
U đo bằng V
I đo bằng A1W = 1V 1A
C5 P = I2 R = U2 / R
III Vận dụng
C6 Từ công thức P = U.I ⇒ I = P/ UKhi đèn sáng bình thường CĐDĐ là :
I = 75/220 = 0,34(A)
R = U/I = 220 / 0,34 = 645(Ω)+ Có thể vì cầu chì đảm bảo đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng chảy, tự động ngắt mạch khi đoản mạch
C7 P = U.I= 12.0,4= 4,8 WR= U/I= 12/0,4= 30 ΩC8 I= U/R = 220/48,4=4,55 AP= U.I= 1000W
IV.Hệ thống cũng cố: (3’)
- Trên 1 đèn có ghi 12V - 5W cho biết ý nghĩa số ghi 5W
- Bằng cách nào để xác định công suất của 1 đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua?
Gv: Cho vài Hs trả lời
Trang 25- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng.
- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ điện là
1 kilôoat giờ(KWh)
2 Kĩ năng Vận dụng được kiến thức để làm bài tập
3 Thái độ - Trung thực, cẩn thận, yêu thích môn học
B: Phương pháp:
- Trực quan + Phát vấn; Đặt + giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị
- Gv nghiên cứu kĩ sgk,sgv vật lí 9 Tranh các hình 13.1; 13.2 sgk
Hs: Đọc và chuẩn bị trước bài, tìm hiểu công suất của các đồ dùng điện trong gia đình
2.Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 : Tìm hiểu năng lượng của
(?) Điều gì chứng tỏ công cơ học được thực
hiện trong hoạt động của các thiết bị này
(?) Điều gì chứng tỏ Q được cung cấp trong
hoạt động của các dụng cụ này?
⇒ Từ câu trả lời của HS kết luận dòng điện
có mang năng lượng và thông báo khái niệm
điện năng
Tìm hiểu về sự chuyển hoá điện năng thành
các dạng năng lượng khác
Các nhóm thảo luận C2, hoàn thành bảng 1
-Hs cử đại diện điền bảng 1
2, Sự chuyển hoá điện năng thành các
3, Kết luận
- Điện năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
H = Ai/ Atp
Trang 26Ôn lại khái niệm hiệu suất.
Họat động2 : Tìm hiểu công của dòng
điện công thức tính và dụng cụ đo công
của dòng điện.(15’)
- Thông báo về công của dòng điện
Y/c HS hoạt động cá nhân thực hiện C4, C5
Hs: Suy nghỉ trả lưòi
Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + kết luận
C4 : P = A/ t
- Gv? Em hãy nêu tên và đơn vị các đại
lượng có mặt trong công thức?
- Hướng dẫn HS thực hiện C7, C8 Gợi ý
cho HS găp khó khăn
Hs: Suy nghỉ trả lời
Gv: Nhận xét bổ sung
- Y/c HS chữa bài trên bảng, GV nhận xét và
hiệu chỉnh
II Công của dòng điện
1, Công của dòng điện
- Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
2, Công thức tính công của dòng điện.
C5 A = UIt
3, Đo công của đòn điện.
C6 Mỗi số đếm của công tơ ứng với lượng điện năng đã sử dụng là 1KWh
Gv: Hệ thống lại các nội dung chính đã học theo hệ thống các câu hỏi
?1Vì sao nói dòng điện có mang năng lượng?
?2.Công của dòng điện là gì? Công thức tính công của dòng điện?
Gv: Cho Hs đọc phần ghi nhớ ở sgk
V: Dặn dò, hướng dẫn về nhà ( 2’)
Các en về nhà đọc và học kỉ nội dung bài học theo hệ thống bài học Làm các bài tập 13.2 13.4
- Đọc và chuẩn bị trước bài: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng Làm các bài tập mới ở sgk
VI: Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 27-Hs biết cách làm các bài tập về công suất điện và điện năng tiêu thụ
- Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song
-Hs hứng thú học tập, tìm hiểu
B: Phương pháp
- Đặt + giải quyết vấn đề
C: Chuẩn bị
Gv: Nghiên cứu kĩ sgk,sgv vật lí 9, chuẩn bị các bài tập sgk
Hs: Đọc và chuẩn bị trước bài, làm trước các bài tập
D Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp ( 1’) Nắm sỉ số lớp
II Bài cũ: (4’) Tại sao nói dòng điện có mang năng lượng? Năng lượng đó được gọi là gì?
- Công của dòng điện được tính theo công thức nào, dụng cụ dùng để đo điện năng là gì?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề : Trực tiếp
2 Triển khai bài dạy: (33’)
Gv: Cho Hs đọc bài 1 sgk trang 40
- Y/c HS tự lực giải bài tập 2
Gv: Cho một Hs lên bảng làm bài tập 2, Hs
* Hướng dẫn HS phân tích mạch điện (A) nt
Rb nt Đ từ đó vận dụng định luật ôm cho
đoạn mạch nối tiếp để giải bài tập
Tổ chức thảo luận chung cả lớp, em nào sai
chữa lại chính xác vào vở
Qua bài 2 nhấn mạnh công thức tính công và
P = UI = 220 0,341 = 75 (W)
b Điện năng bóng đèn tiêu thụ là
A = UItvới t = 4.3600.30 = 432000S
Trang 28Giải bài 3
Hướng dẫn HS giải bài 3 tương tự bài 1
+ Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn và
bàn là
+ Đèn và bàn là phải mắc như thế nào vào
mạch để cả hai cùng hoạt động bình thường?
+ Vận dụng công thức tính câu b lưu ý coi
bàn là như 1 điện trở bình thường
Qua bài 3 lưu ý cách đổi đơn vị điện năng từ
J ra KWh
R=U/I = 3/0,75= 4 (Ω)Công suất của biến trở lúc đó
P = U2/R= 9/4=2,25 W
c Công của dòng điện sản ra ở biến trởA=P.t= 2,25.600= 1350J
Atm= UIt= 9.0,75.600= 4050 JBài 3 :
R1=U2/P1= 484(Ω)R2= U2/P2= 48,4(Ω)R= R1R2/R1+R2 = 44 (Ω)
IV Hệ thống cũng cố bài:( 5’)
Gv: Hệ thống lại bìa học theo các câu hỏi
?1 Nêu Nêu biểu thức tính công suất điện
?2 Viết biểu thức tính công của dòng điện
V: Dặn dò, hướng dẫn về nhà : ( 2’)
- Các em về nhà đọc và học kĩ nội dung bài học theo hệ thống.Ôn tập tát cã các phần đã học
- Đọc và chuẩn bị trước bài : Thực hành xác định công suất các dụng cụ điện
Tìm hiểu và làm báo cáo thực hành vào báo cáo thực hành theo mẫu ở mục III sgk
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 291 Kiến thức: Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế.
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo
- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
3 Thai độ: Cẩn thận hợp tác trong hoạt động nhóm
B Phương pháp:
Thực nghiệm + phát vấn
C Chuẩn bị
*Gv: Nghiên cứu kĩ sgk,sgv vật lí 9 Mỗi nhóm HS:
- 1 nguồn điện, 1 công tắc, 9 đoạn dây nối
- 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 bong đèn pin 2,5V – 1W
- 1 quạt điện nhỏ 2,5V, 1 biến trở 20Ω - 2A
* Mỗi HS 1 bản báo cáo thực hành theo mẫu
D Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp: ( 1’) Nắm sỉ số lớp
II: Bài cũ: Không
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : Trực tiếp
2 Triển khai bài dạy :
Trang 30- Các em về nhà đọc và học kĩ nội dung bài học theo hệ thống các nội dung:
+ Công thức tính công suất
+ Lắp mạch điện có Ampekế, Vôn kế
- Đọc và chuẩn bị trước bài : Định luật Jun-Len - Xơ
VI: Rút ra kết luận
………
………
Gv: Cho Hs đọc nội dung thực hành 1
Gv: Hướng dẩn thực hành cho Hs theo các nội
dung yêu cầu
Gv: Cho Hs láp mạch điện thực hành theo nội
dung bài học yêu cầu
Hs: Lắp mạch điện
Gv: Theo dõi quá trình lắp mạch điện của Hs
để kịp thời uốn nắn sữa chữa
Hs: Nghiêm túc làm việc
Gv: Hướng dẫn hs đọ và ghi kết quả vào báo
cáo thực hành theo các nội dung yêu cầu
Hs: Hoàn thành báo cáo thực hành theo yêu
1 Trả lời các câu hỏi
2 Xác định công suất của bóng đèn
3 Xác định công suất của quạt điện
Trang 31
1 Kiến thức: - Nêu được tác dụng của dòng điện.
- Phát biểu được định luật Jun – Lenxơ và vận dụng định luật này để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
II Bài cũ: ( 4’ )Điện năng có thể biến đổi thành năng lượng nào? Cho VD minh hoạ
III Bài mới
1.Đặt vấn đề:( 1’) Dòng điện chạy qua các vật dẫn thường gây ra tác dụng nhiệt Nhiệt lượng
toả ra khi đó phụ thuộc vào những yếu tố nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé.2.Triển khai bài dạy
Trang 32Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi điện
năng thành nhiệt năng(10’)
Gv? Em hãy kể tên các dụng cụ biến đổi 1
phần điện năng thành nhiệt năng và 1 phần
thành quang năng
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv? Kể tên các dụng cụ biến đổi 1 phần điện
năng thành nhiệt năng và 1 phần thành cơ
năng
GV?Kể tên các dụng cụ biến đổi toàn bộ
điện năng thành nhiệt năng
Hs: Suy nghỉ trả lưòi
Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + kết luận
- Giới thiệu bộ phận chính của các dụng cụ
biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng
Hoạt động 2: Định luật Jun – Lenxơ
( 17’)
- Giới thiệu hệ thức của định luật
- GV mô tả thí nghiệm kiểm tra, tóm tắt kết
quả thí nghiệm
- Cá nhân HS hoàn thành C1
- Hướng dẫn cả lớp thảo luận chung nhắc lại
công thức tính nhiệt lượng
- ấm điện, bàn là, nồi cơm điện
II Định luật Jun – Lenxơ
IV: Hệ thống cũng cố bài( 3’)
- Gv: Hệ thống bài học theo các câu hỏi
?1 Viết biểu thức định luật Jun-Len Xơ
Trang 331.Giáo viên : Nghiên cứu kĩ sgk, sgv vật lí 9,
2.Học sinh : Đọc và chuẩn bị trước bài, đồ dùng, dụng cụ học tập
2 Triển khai bài ( 35’)
Trang 34Cho HS tự lực giải bài 1, cho 1 Hs lên bảng làm
Nếu cần gợi ý GV gợi ý như sau:
? Viết công thức và tính nhiệt lượng mà bếp toả ra
trong thời gian t =1s
? Tính Qtp mà bếp toả ra trong thời gian 20 phút
? Viết công thức và tính Q1 cần cung cấp cho lượng
nước đã cho đến sôi
? Tính H = Q1 / Qtp của bếp
? Viết công thức và tính điện năng mà bếp tiêu thụ
trong thời gian t = 30 ngày theo đơn vị kW.h
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + kết luận
Cho HS tự lực giải bài 2, cho 1 Hs lên bảng làm
Nếu cần GV có thể gợi ý như sau:
? Tính nhiệt lượng Q1 cần cung cấp để nước sôi
? Viết công thức tính Qtp theo hiệu suất H và Q1
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + kết luận
Bài tập 1a) Q = I2Rt = 2,52.80.1 = 500(J)( Khi đó P = 500W = 0,5kW)b) Tính hiệu suất của bếp
+ Qtp= I2Rt’ =2,52.80.20.60 = 600 000(J)
+ Q1= cm( t0 2- t 0 1) =4 200.1,5.75 = 472 250(J)
⇒ H% =Q1.100% /Qtp = 78,75%
c) Tiền điện phải trả+ A = Pt = 0,5.3.30= 45kW.h+ T = 45.700 = 31 500(đồng)
Bài tập 2
a) Nhiệt lượng cung cấp cho để nước sôiQ1= cm(t0 2- t 0 1)
= 4 200.2.80= 672 000(J)b) Nhiệt lượng ấm toả ra
+ H% = Q1100%/ Qtp
⇒Qtp = Q1100%/H%
? Viết công thức và tính thời gian đun nước sôi theo
Qtp và công suất P của ấm
? Viết công thức tính điện trở của dây
? Viết công thức tính công suất theo U,I Từ đó rút I
? Viết công thức tính nhiệt lượng toả ra
Hs: Suy nghỉ trả lời
Hs khác: Nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét + kết luận
IV.Củng cố : ( 3’)
Gv: Cũng cố bài học bằng các câu hỏi
?1: Viết biểu thức định luật và phát biểu định luật Jun- Len -Xơ
?2 Biểu thức tính hiệu suất ?
V Dặn dò- Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Các em về tự ôn tập các bài học, học kĩ các nội dung đã học
- Làm lại các bài tập trong sách BT và các mục C của phần vận dụng
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 351.Giáo viên : Nghiên cứu kĩ sgk, sgv vật lí 9
2.Học sinh : Ôn tập trươca bài, dụng cụ học tập
b Triển khai bài dạy
Trang 36Hoạt động 1 Hệ thốngcác kiến thức ( 18’)
- Hs trả lờicác câu hỏi sau( gọi từng em trả lời)
?1 Cường độ dòng điện phụ thuộc vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn như thế nào
?2 Nêu ý nghĩa của điện trở
? Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm Cho
biết đơn vị các đại lượng trong công thức
?3 Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó có sử dụng
Ampekế và Vôn kế để xác định điện trở của một
b) Nếu số chỉ trên Ampe kế là 1,5A thì cường độ
dòng điện chạy qua R1 và R2 bằng bao nhiêu?
c) Nếu R1= 3R2 tìm mối quan hệ U1 với U2?
K +
( H.1)
?5 Cho mạch điện như hình vẽ: ( H.2)
a) Nhận cách mắc R1, R2 và cách mắc các Ampe kế?
b) Nhận xét U1 và U2 giữa hai đầu R1 và R2?
c) Cho R1= 2R2 so sánh I1 với I2?
d) Cho R1=5Ω và R2= 10Ω Tính Rtđ?
? Viết công thứcđiện trở dây dẫn Cho biết đơn vị các
đại lượng trong công thức
A
K + ( H.2)
Trang 371.Kiến thức : - Đánh giá kiến thức đã học trong chương 1, biết cách làm các bài tập
2.Kĩ năng : -Rèn luyện kĩ năng tư duy, sáng tạo
3.Thái độ : Trung thực, nghiêm túc trong làm bài
B.Phương pháp : Làm việc cá nhân
C.Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Soạn bài, ra đề, đáp án
2.Học sinh : Giấy nháp, máy tính, dụng cụ học tập
D.Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp: Nắm sỉ số lớp
2 Triển khai bài dạy
Ma trận đề kiểm tra 1 tiết môn vật lí 9
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Định luật Ôm,
Điện trở
Trang 38Đoạn mạch nối
tiếp, song song
I.Trắc nghiệm khách quan
* Hãy chọn câu đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trong các câu sau đây :
Câu 1 : Đối với mỗi dây dẫn xác định thì thương số
I
U
có trị số thay đổi như thế nào ?
A tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U B tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I
C không đổi khi U tăng hoặc giảm D Cả A và C đều đúng
Câu 2: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai ?
1
R
R
C I1.R2= I2R1 D I1.I2= R1.R2Câu 4 : Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành thí nghiệm
đo điện trở các dây dẫn có:
A.Cùng chiều dài, cùng vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau
B Cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng có vật liệu khác nhau
C Cùng tiết diện, cùng vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau
D.Cùng chiều dài, cùng tiết diện và cùng vật liệu
Câu 5: Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết :
A Công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường
B Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường trong thời gian 1 phút
C Công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường
D Công suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức
Câu 6: Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun-Lenxơ?
A.Q = I².R.t B.Q = I.R².t C.Q = I.R.t D.Q = I².R².t
Câu 7 : Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã được sử dụng là bao nhiêu ?
A 1KWh B 3.600.000J C 3,6.106J D Cả A,B,C đều đúngCâu 8: Cho hai điện trở R1= 5Ω và R2=10Ω đđược mắc nối tiếp nhau Mắc nối tiếp thêm R3=10Ω vào đoạn mạch trên , thì điện trở tương đương của cả đoạn mạch là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Câu 9: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào:
A Chiều dài dây dẫn B Bản chất dây dẫn
C Tiết diện dây dẫn D Cả A,B,C đều đúng
Câu 10 : Trên một bóng đèn có ghi 12 V– 6W Kết luận nào sau đây đúng nhất ?
A Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 2A
B Cường độ dòng điện qua bóng đèn khi đèn sáng bình thường là 0,5A
C Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 0,5A
D Cường độ dòng điện tối thiểu mà bóng đèn sáng được là 2A
Trang 39Cõu 11 : Điện trở R1= 30Ω chịu được dũng điện lớn nhất là 2A và điện trở R2= 10Ω chịu được dũng điện lớn nhất là 1A Cú thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đõy ?
Cõu 12 Một bếp điện khi hoạt động bỡnh thường cú điện trở R=80Ω và cường độ dũng điện qua bếp khi đú là I=2,5A Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1giõy là:
A 200J B 300J C 400J D.500J
Cõu 13: Trong đoạn mạch song song:
A Điện trở tương đương nhỏ hơn điện trở thành phần
. B.Điện trở tương đương lớn hơn điện trở thành phần
C.Điện trở tương đương bằng tổng cỏc điện trở thành phần
D.Điện trở tương đương bằng tớch cỏc điện trở thành phần
Câu 14 : Công của dòng điện không đợc tính theo công thức nào dới đây.
Cõu 16:Cụng suất của dũng điện cho biết:
A Khả năng thực hiện cụng của dũng điện
B Năng lượng của dũng điện
Cõu 17 : Trờn một biến trở cú ghi 50 Ω - 2,5 A Hiệu điện thế lớn nhất được phộp đặt lờn hai đầu dõy
cố định của biến trở là:
A U = 125 V B.U = 50,5V C.U= 20V D.U= 47,5V
Cõu 18: Định luật Jun – lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành:
A Cơ năng B Húa năng
C Năng lượng ỏnh sỏng D Nhiệt năng
B Tự luận
Cõu 19: Trờn một bếp điện cú ghi 220V - 1000 W , em hiểu ý nghĩa cỏc con số trờn là gỡ?
Cõu 20: Cho mạch điện như hỡnh vẽ: R 1 =4Ω, R 2 =8Ω, R 3 =12Ω,
vụn kế chỉ 6V
a Tớnh điện trở tương đương của đoạn mạch
b Tớnh số chỉ của Ampe kế
c Giữ nguyờn UAB= 6V Thay R3bằng một biến trở Rx, Phải điều chỉnh
Rx cú giỏ trị bằng bao nhiờu để cường độ dũng điện trong mạch
Cõu 19: (1 đ) 220V là hiệu điện thế định mức và 1000W là cụng suất định mức của bếp điện ,
nghĩa là khi đặt vào bếp hiệu điện thế 220V thỡ cụng suất của bếp là 1000W
B A
V A
Trang 40b Số chỉ của am pe kế: I = U/Rtđ= 6/6 = 1 A 1 đc.Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là :
ADĐL Ôm : Rtđ = U/I = 6/2 = 3(Ω) (0,5 đ)
Mà Rtđ=
x
x
R R R
R R R
++
+2 1
2
1 )(
* Hãy chọn câu đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trong các câu sau đây :
Câu 1: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai ?
A U = U1 + U2 + …+ Un B.I = I1 = I2 = …= In
C R = R1 = R2 = …= Rn D.R = R1 + R2 + …+ Rn
Câu 2 : Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành thí nghiệm
đo điện trở các dây dẫn có:
A.Cùng chiều dài, cùng vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau
B Cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng có vật liệu khác nhau
C Cùng tiết diện, cùng vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau
D.Cùng chiều dài, cùng tiết diện và cùng vật liệu
Câu 3: Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun-Lenxơ?
A.Q = I².R.t B.Q = I.R².t C.Q = I².R².t D.Q = I.R.t
Câu 4 : Trên một bóng đèn có ghi 12 V– 6W Kết luận nào sau đây đúng nhất ?
A Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 2A
B Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 0,5A
C Cường độ dòng điện tối thiểu mà bóng đèn sáng được là 2A
D Cường độ dòng điện qua bóng đèn khi đèn sáng bình thường là 0,5A
Câu 5: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào:
A Chiều dài dây dẫn B Bản chất dây dẫn
C Tiết diện dây dẫn D Cả A,B,C đều đúng
Câu 6 : Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và điện trở của nó có mối quan hệ như thế nào ?
2
R
R
C I1.R2= I2R1 D I1.I2= R1.R2Câu 7: Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết :
A Công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường
B Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường trong thời gian 1 phút
C Công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường
D Công suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức
Câu 8 : Điện trở R1= 30Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 2A và điện trở R2= 10Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 1A Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây ?
A 120V B.80V C 40V D 70V
Câu 9 : Trên một biến trở có ghi 50 Ω - 2,5 A Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây
cố định của biến trở là:
A.U = 125 V B.U = 50,5V C.U= 20V D.U= 47,5V
Câu 10 : Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã được sử dụng là bao nhiêu ?
A 1KWh B 3.600.000J C 3,6.106J D Cả A,B,C đều đúng