- Nêu được vật ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.. - Nêu được vật biến dạng đàn hồi thì có thế năng -Nêu được vật chuyển động thì có động năng.. - Nêu được nhiệt độ càng cao thì cá
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
LẠNG GIANG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2010-2011 MÔN: VẬT LÝ 8
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
2 Cơ năng Sự
chuyển hóa và bảo
toàn cơ năng.
- Nêu được khi nào vật có cơ năng.
- Nêu được vật ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
- Nêu được vật biến dạng đàn hồi thì có thế năng
-Nêu được vật chuyển động thì có động năng.
- Nêu được sự chuyển hóa lẫn nhau giữa thế năng
và động năng trong thực tế
Vận dụng được định luật chuyển hóa và bảo toàn cơ năng để giải bài tập
3 Cấu tạo phân tử
của các chất.
- Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.
- Nêu được nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
Giải thích được một
số hiện tượng xảy ra
do giữa các nguyên tử,phân tử có khoảng cách và do chúng chuyển động không ngừng.
4.Nhiệt năng Các
hình thức truyền
nhiệt.
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng.
- Nêu được tên hai cách làm thay đổi nhiệt năng.
- Biết được các hình thức truyền nhiệt.
Vận dụng kiến thức
về các hình thức truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng
Số câu, số điểm Câu1:0,5 điểm Câu4:0,5 điểm Câu 8: 1điểm 3 câu:2 điểm
5.Nhiệt lượng
và bảo toàn
năng lượng
Câu 5:0,5 điểm Câu7:(1)0,5điểm Câu7:(2)0,5điểm
Câu7:
(3)0,5điểm Câu7:
(4)0,5điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm 3,5 câu:2,5 điểm 3,5 câu:2,5 điểm 3 câu:5 điểm 10 câu:10điểm
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
LẠNG GIANG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: VẬT LÝ 8
(Thời gian làm bài: 45 phút )
Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm):
A/ Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau:
Câu 1: Chất nào sau đây có thể truyền nhiệt bằng đối lưu?
A Chất lỏng và chất khí B Chất rắn và chất lỏng
C Chất rắn và chất khí D Chất khí, chất lỏng và chất rắn.
Câu 2: Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A Khối lượng và vị trí của vật B Khối lượng và vận tốc của vật
C Vận tốc và vị trí của vật D Tất cả đều đúng
Câu 3: Điều nào sau đây là sai khi nói về tính chất của chuyển động của phân tử chất lỏng?
A Là nguyên nhân gây ra hiện tượng khuếch tán B Không ngừng
C Không liên quan đến nhiệt độ D Hỗn độn
Câu 4: Nhỏ một giọt nước nóng vào một cốc nước lạnh thì nhiệt năng của giọt nước và của
nước trong cốc thay đổ thế nào? (Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh)
A Nhiệt năng của giọt nước tăng, nhiệt năng của nước trong cốc giảm
B Nhiệt năng của giọt nước giảm, nhiệt năng của nước trong cốc tăng
C Nhiệt năng của giọt nước và nhiệt năng của nước trong cốc đều tăng
D Nhiệt năng của giọt nước và nhiệt năng của nước trong cốc đều giảm
Câu 5: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu đơn vị nhiệt dung riêng?
Câu 6: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng Khi nào thì vật vừa có động năng,
vừa có thế năng?
A Khi vật đang rơi xuống B Khi vật đang đi lên
C Khi vật đang đi lên hoặc rơi xuống D Tất cả đều đúng
B/ Chọn từ, cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Câu 7: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: (1) không tự sinh ra và cũng không
tự mất đi, nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác, (2) từ dạng này sang dạng khác Ví dụ: Dùng tay để cọ xát miếng kim loại lên mặt bàn, lúc này (3) của tay đã chuyển hóa thành (4) của miếng kim loại
Phần II: Tự luận (5 điểm):
Câu 8: Nhiệt năng của một vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng của vật tăng hay
giảm? Tại sao?
Câu 9: Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó bước đi 10000 bước và
mỗi bước cần một công là 40J
Câu 10: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2 lít nước ở 250C Để đun sôi
ấm nước này cần phải sử dụng một nhiệt lượng bằng bao nhiêu? Cho biêt nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt bằng 4200J/kg.K và 880J/kg.K; (Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài)
Trang 3
-Hết -PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
LẠNG GIANG
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC
KỲ II NĂM HỌC 2010-2011 MÔN: VẬT LÝ 8
Phần I: Trắc nghiệm:
A/ Mỗi phương án trả lời đúng, chấm 0,5 điểm.
B/ Chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống đúng vào mỗi chỗ được 0,5 điểm:
Câu 7:
Phần II: Tự luận:
Câu 8: (1 điểm)
+ Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật (0,5 điểm).
+ Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng của vật tăng (0,25 điểm) Tại vì: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh dẫn đến nhiệt năng của vật càng lớn (0,75 điểm)
Câu 9: (1,5 điểm)
+ Tóm tắt và đổi đúng đơn vị (0,5 điểm)
+ Tính được công: A = 10000 40 = 400000 (J) (0,5 điểm)
+ Áp dụng công thức và tính được công suất: P = ≈ 55,56 (W) (0,5 điểm)
Nếu viêt đúng công thức, chấm 0,25 điểm
Câu 10: (2,5 điểm)
+ Tóm tắt và đổi đúng đơn vị (0,5 điểm)
+ Viết đúng công thức (0,25 điểm) và tính nhiệt lượng ấm nhôm thu vào (0,25 điểm) + Viết đúng công thức (0,25 điểm) và tính nhiệt lượng nước thu vào (0,25 điểm)
+ Tính đúng nhiệt lượng cần cung cấp (663KJ) (1 điểm)
* Chú ý:
Nếu học sinh trình bày theo cách khác đúng, chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.