1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dia ly hot bai 29-30

10 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh chụp địa hình các khu vực đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng và bờ biển của Việt Nam..  Nhóm 3+4: Vùng núi Đông Bắc -Gv yêu cầu Hs xác định các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và

Trang 1

Tiết 35 Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH.

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa

2.Kĩ năng :

-Đọc bản đồ và lược đồ địa hình Việt Nam

-Kĩ năng so sánh các đặc điểm của các khu vực địa hình

-Tư duy: thu thập và xử lí thơng tin từ lược đồ/ bản đồ, tranh ảnh và bài viết về các khu vực địa hình ở Việt Nam

-Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhĩm

-Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhĩm

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên : Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Ảnh chụp địa hình các khu vực đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng và bờ biển của Việt Nam

Phương án tổ chức lớp học: động não, cá nhân, thảo luận nhóm, hỏi chuyên gia, suy nghĩ-cặp đơi- chia sẻ; trình bày 1 phút; đĩng vai

2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-H':Em hãy nêu những đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam.Và hãy xác định một số dạng địa hình?

Trả lời: Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình:

-Đồi núi chiếm 3/4 diện tích.Chủ yếu là đồi núi thấp.Phân bố chủ yếu ở phía bắc và phía tây

Puthaca, Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti, Phan Xi Păng ở phía bắc

Pu hoạt, Pu xai lai leng ở phía tây

-Đồng bằng chiến 1/4 diện tích.Phân bố ở ven biển: ĐBSH, ĐBDHMT, ĐBSCL

-H':Em hãy cho biết đến giai đoạn tân kiến tạo cấu trúc địa hình nước ta có những thay đổi lớn lao gì?

Trả lời: Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau:

-Được trẻ lại hình thành:

+Núi trẻ có độ cao lớn

+Nhiều thung lũng hẹp, sâu

+Cao nguyên ba-zan

-Sự phân bậc của địa hình: đồi núi → đồng bằng→ thềm lục địa ⇒ thấp dần từ nội địa ra biển

-Địa hính nước ta có hai hướng chính là: TB-ĐN và vòng cung

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:Châu Á trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo , có kích thước rộng lớn

và cấu tạo địa hình phức tạp đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hoá khí hậu Bài học hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu những vấn đề trên

b.Tiến trình bài dạy:

15’ *HOẠT ĐỘNG 1:

-H':Em hãy nhắc lại, địa hình nước ta có

sự phân bậc kế tiếp nhau thể hiện như

thế nào?

-Gv treo bản đồ tự nhiên Việt Nam, yêu

cầu Hs quan sát kết hợp với

*HOẠT ĐỘNG 1:cá nhân, nhóm

-Địa hình nước ta có sự phân bậc: đồi núi-đồng bằng-thềm lục địa ⇒ thấp dần từ nội địa ra biển

-Hs quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam và H28.1

1.Khu vực đồi núi:

Trang 2

-Gv giới thiệu toàn bộ khu vực đồi núi

của Việt Nam

-Gv yêu cầu Hs tiến hành thảo luận với

nội dung:

Hãy so sánh vùng núi Tây Bắc và

Đông Bắc; Trường Sơn Bắc và trường

Sơn Nam :

Phạm vi phân bố

Độ cao trung bình, đỉnh núi cao nhất

vùng

Hướng núi chính, nham thạch và cảnh

đẹp nổi tiếng.

Ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu, thời

tiết.

Nhóm 1+2: Vùng núi Tây Bắc

-Gv yêu cầu Hs xác định một số dạng

địa hình theo hướng TB-ĐN

-Gv bổ sung: Hoàng Liên sơn như bức

tường thành chắn gió mùa Đông Bắc và

cảnh quan có sự phân hoá theo độ cao:

< 700m rừng nhiệt đới chân núi

700-2600m rừng cận nhiệt trên núi

> 2600m rừng ôn đới trên núi

-H':Em hãy cho biết vì sao Hoàng Liên

Sơn được coi là nóc nhà của Việt Nam?

 Nhóm 3+4: Vùng núi Đông Bắc

-Gv yêu cầu Hs xác định các cánh cung

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông

Triều

Nhóm 5+6: Vùng núi Trường

-Hs tiến hành thảo luận -Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Nhóm 1+2:

-Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

-Là vùng núi cao, độ cao TB 1000-1500m, đỉnh cao nhất là Phanxipăng:

3143m -Hướng chủ yếu là TB-ĐN:

Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao

-Các đồng bằng giữa núi như:

Mường Thanh, các sơn nguyên đá vôi

-Thời tiết khô và ấm hơn vùng Đông Bắc

-Vì trên dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phanxipăng cao 3143m ⇒ cao nhất Việt Nam

 Nhóm 3+4 :

- Ở tả ngạn sông Hồng, từ dãy con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh

-Là vùng đồi núi thấp, độ cao TB:

1000 m cao nhất là đỉnh Tây Côn Lĩnh 2149m

-Gồm nhiều dải núi cánh cung mở rộng về phía Đông Bắc qui tụ ở Tam Đảo: cánh cung Sông Gâm

-Cánh cung núi mở rộng đón gió mùa Đông Bắc ⇒khí hậu lạnh nhất nước ta, vành đai nhiệt đới xuống thấp

-Dạng địa hình cacxtơ: hồ Ba Bể

Nhóm 5+6:

sử dụng bảng phụ 1

Sử dụng

Trang 3

Sơn Bắc

-Gv bổ sung: Gây hiệu ứng phơn: mưa

lớn sườn Tây Trường Sơn, sườn Đông

chịu thời tiết gió Tây khô nóng

Nhóm 7+8: Vùng núi Trường Sơn

Nam

-Gv yêu cầu Hs xác định các cao nguyên

Kon Tum, Plâycu, Đắc Lắc, Di Linh

-H':Em hãy xác định vị trí vùng địa hình

bán bình nguyên Đông Nam Bộ và Vùng

đồi trung du Bắc Bộ?

-H':Em hãy cho biết chúng có đặc điểm

địa hình tiêu biểu như thế nào?

-Từ phía nam sông Cả→ dãy Bạch Mã: 600km

-Vùng núi thấp có hai sườn không đối xứng

-Hướng TB-ĐN.Cao nhất là đỉnh Pulaileng:2711m, Rào Cỏ: 2235m -Hang động cacxtơ: Phong Nha

-Địa hình chắn gió gây hiệu ứng phơn

Nhóm 7+8:

Từ nam Bạch Mã đến Đông Nam Bộ -Vùng đồi núi và cao nguyên hùng

vĩ, cao nhất là đỉnh Ngọc Linh:2598m, Chư Yang Sin:2405m -Vùng cao nguyên đất đỏ rộng lớn, xếp tầng thành cánh cung có bề lồi hướng ra biển

-Cao nguyên Langbiang có thành phố Đà Lạt

-Địa hình chắn gió mùa đông bắc của dãy Bạch Mã nên khí hậu một năm có hai mùa: mùa mưa và màu khô

-Hs xác định vùng bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ

-Phần lớn là những thềm phù sa cổ có nơi cao tới 200m, mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

bảng phụ 2

*Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung

du Bắc Bộ:

-Phần lớn là những thềm phù sa cổ -Mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

11’ *HOẠT ĐÔNG 2:

-Gv yêu cầu Hs quan sát H29.2 và H29.3

kết hợp với nội dung sgk/105 và 106

-Gv yêu cầu Hs thảo luận với nội dung:

So sánh hai vùng đồng bằng sông Hồng

và đồng bằng sông Cửu Long cho biết

chúng giống và khác nhau ở điểm nào?

-Gv bổ sung

*HOẠT ĐÔNG 2:cá nhân, nhóm

-Hs quan sát H29.2 và H29.3 sgk/105 và 106

-Hs tiến hành thảo luận

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả:

*Giống nhau: là vùng sụt võng được phù sa sông bồi đắp

*Khác nhau: diện tích ĐBSH:15.000km2

có hệ thống đê điều, chia cắt đồng

2.Khu vực đồng bằng:

a.Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:

sử dụng bảng phụ 3

Trang 4

-H':Em hãy cho biết đồng bằng sông

Hồng có hình dạng như thế nào?

-Gv bổ sung: Hình dạng một tam giác

cân, đỉnh là Việt Trì ở độ cao 15m, đáy

là bờ biển Hải Phòng-Quảng Ninh

-H':Em hãy cho biết đồng bằng duyên

hải trung bộ có diện tích bao nhiêu? Và

có đặc điểm địa hình như thế nào?

-H':Em hãy cho biết nguyên nhân nào

làm cho đồng bằng Trung Bộ bị chia cắt

thành nhiều đồng bằng nhỏ?

-H':Em hãy giải thích tại sao các đồng

bằng Trung Bộ nhỏ hẹp và kém phì

nhiêu?

bằng thành nhiều ô trũng

ĐBSCL:40.000km2, không có đê lớn, có hệ thống kênh rạch

-Đồng bằng sông Hồng có hình dạng một tam giác cân

-Đồng bằng duyên hải Trung Bộ : 15.000km2 Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

-Do các nhánh núi, khối núi đâm ngang ra biển đã chia cắt đồng bằng duyên hải miền Trung

-Vì hình thể miền trung nhỏ hẹp, địa hình lại dốc, trong điều kiện mưa mùa tập trung đã gây ra hiện tượng xói mòn, rữa trôi mãnh liệt làm cuốn trôi đất đai màu mỡ

b.Đồng bằng duyên hải Trung Bộ:

-Diện tích: 15.000km2 -Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

-Đồng bằng nhỏ hẹp, kém phì nhiêu

9’ *HOẠT ĐỘNG 3:

-H':Em hãy cho biết chiều dài đường bờ

biển nước ta là bao nhiêu?

-H':Em hãy cho biết địa hình bờ biển

nước ta có mấy dạng?

-H':Em hãy xác định vị trí của vịnh Hạ

Long, vịnh Cam Ranh, bãi biển Đồ Sơn,

Sầm Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên?

-H':Em hãy cho biết, thềm lục địa nước

ta có đặc điểm gì?

*HOẠT ĐỘNG 3:cá nhân

- Đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái-Hà Tiên là 3260 km

-Có 2 dạng:

Bờ biển bồi tụ: các đồng bằng Bờ biển mài mòn: mũi đá, bán đảo, vũng vịnh sâu

- Hs xác định vị trí của vịnh Hạ Long, vịnh Cam Ranh, bãi biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên

-Mở rộng tại các vùng Bắc Bộ và Nam Bộ Có độ sâu không quá 100m

3.Địa hình bờ biển và thềm lục địa:

a.Địa hình bờ biển: -Đường bờ biển dài

3260 km, kéo dài từ Móng Cái-Hà Tiên -Có 2 dạng: +Bờ biển bồi tụ: các đồng bằng +Bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo b.Thềm lục địa:

-Mở rộng tại các vùng

Trang 5

Bắc Bộ và Nam Bộ -Có độ sâu không quá 100m

2’ *HOẠT ĐỘNG 4:củng cố

-H’:Hãy cho biết địa hình đá vôi tập

trung nhiều ở miền nào?

-H’:Địa hình cao nguyên bazan tập trung

nhiều ở miền nào?

*HOẠT ĐỘNG 4:

-Dựa vào nội dung bài học Hs trả lời -Dựa vào nội dung bài học Hs trả lời

1' 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

-Trả lời câu hỏi sgk.Làm vở bài tập.Xem trước bài thực hành

IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Bảng phụ 1

VỊ TRÍ

-Nằm giữa sông Hồng và sông Cả -Ở tả ngạn sông Hồng, từ dãy con Voi

đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh ĐỘ CAO

-Là vùng núi cao, độ cao TB 1000-1500m

-Đỉnh cao nhất là Phanxipăng: 3143m

-Là vùng đồi núi thấp, độ cao TB:1000m cao nhất là đỉnh Tây Côn Lĩnh 2149m HƯỚNG

-Hướng chủ yếu là TB-ĐN:

Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao

-Gồm nhiều dải núi cánh cung mở rộng về phía Đông Bắc qui tụ ở Tam Đảo: cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều

DẠNG ĐỊA

HÌNH ĐẶC BIỆT

-Các đồng bằng giữa núi như: Mường Thanh,Than Uyên, Nghĩa Lộ

-Các cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu

-Dạng địa hình cacxtơ: hồ Ba Bể

ẢNH HƯỞNG

ĐẾN KHÍ HẬU

CẢNH QUAN

-Hoàng Liên Sơn như bức tường thành chắn gió mùa Đông Bắc làm thời tiết khô và ấm hơn vùng Đông Bắc

-Cảnh quan có sự phân hoá theo chiều cao

-Cánh cung núi mở rộng đón gió mùa Đông Bắc ⇒khí hậu lạnh nhất nước ta, vành đai nhiệt đới xuống thấp

Bảng phụ 2

VÙNG NÚI TRƯỜNG SƠN BẮC VÙNG NÚI TRƯỜNG SƠN NAM

VỊ TRÍ -Từ phía nam sông Cả→ dãy Bạch Mã:

ĐỘ CAO

-Vùng núi thấp có hai sườn không đối xứng

-Cao nhất là đỉnh Pulaileng:2711m, Rào Cỏ: 2235m

-Vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ, cao nhất là đỉnh Ngọc Linh:2598m, Chư Yang Sin:2405m

HƯỚNG

tầng thành cánh cung có bề lồi hướng ra biển

DẠNG ĐỊA

HÌNH ĐẶC BIỆT

-Hang động cacxtơ: Phong Nha-Kẽ Bàng -Cao nguyên Langbiang có thành phố

Đà Lạt

ẢNH HƯỞNG -Địa hình chắn gió gây hiệu ứng phơn: mưa -Địa hình chắn gió mùa đông bắc của

Trang 6

CẢNH QUAN thời tiết gió tây khô, nóng hai mùa: mùa mưa và màu khô.

Bảng phụ 3

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Giống nhau Là vùng sụt võng được phù sa sông bồi đắp

Khác nhau -15.000km2

-Có hệ thống đê điều chia cắt đồng bằng thành từng ô trũng

-40.000km2 -Có hệ thống kênh rạch chằng chịt, quá trình bồi đắp tự nhiên vẫn được tiếp diễn

Ngày soạn 07/03/2011 Bài Dạy

Trang 7

Tiết 36 Bài 30

ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNHVIỆT NAM

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hs cần biết :

-Nắm được sự phân bố địa hình của nước ta

2.Kĩ năng :

-Rèn kĩ năng đọc bản đồ

-Xác định được các đơn vị địa hình tự nhiên, địa hình nhân tạo quan trọng trên bản đồ

3.Thái độ:

-Thấy được vai trò của các dạng địa hình

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên : Bản đồ tự nhiên Việt Nam.Bản đồ giao thông Việt Nam

Phương án tổ chức lớp học: cá nhân, nhóm

2.Chuẩn bị của học sinh: Atlát Việt Nam và nghiên cứu bài sgk.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Hãy so sánh đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc?

Trả lời :

ven biển Quảng Ninh.

-Là vùng núi cao, độ cao TB 1000-1500m.

-Đỉnh cao nhất là Phanxipăng: 3143m

-Là vùng đồi núi thấp, độ cao TB:1000m cao nhất là đỉnh Tây Côn Lĩnh 2149m.

-Hướng chủ yếu là TB-ĐN:Hoàng Liên Sơn ,Pu Đen

Đinh,Pu Sam Sao

-Gồm nhiều dải núi cánh cung mở rộng về phía Đông Bắc qui tụ ở Tam Đảo: cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều

-Hãy so sánh đặc điểm địa hình của hai đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ sông Cửu Long?

Trả lời:

-Có hệ thống đê điều chia cắt đồng bằng thành từng ô trũng

-40.000km 2 -Có hệ thống kênh rạch chằng chịt, quá trình bồi đắp tự nhiên vẫn được tiếp diễn.

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Địa hình nước ta rất phức tạp và phân hoá đa dạng cả theo chiều dọc và theo chiều ngang Bài thực hành hôm nay sẽ giúp các em thấy rõ hơn tính phức tạp và sự phân hoá đa dạng đó

b.Tiến trình bài dạy:

TG Hoat động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 14’ *HOẠT ĐỘNG 1:

-Gv yêu cầu Hs đọc câu 1 sgk/109

-Gv treo bản đồ tự nhiên yêu cầu Hs quan

sát kết hợp với H28.1 sgk/103 và

H33.1/118

-Gv giới thiệu:

Địa hình phía bắc nước ta có hai hướng

chính là hướng TB-ĐN và hướng vòng

*HOẠT ĐỘNG 1:cá nhân

-Hs đọc câu 1 sgk/109

-Hs quan sát bản đồ tự nhiên và H28.1 và H33.1

1.Sự phân hoá địa hình từ tây sang đông theo vĩ tuyến

22 0 B:

Trang 8

cung.Vĩ tuyến 220B đi qua phần mở rộng

của lãnh thổ phía bắc nước ta chạy suốt từ

biên giới Lào đến biên giới

Việt-Trung, vĩ tuyến này đi qua hầu hết các dãy

núi và các dòng sông lớn của Bắc Bộ

-H':Dựa vào H28.1 và H.33.1, em hãy cho

biết đi dọc vĩ tuyến 220B từ tây sang đông,

ta phải vượt qua các dãy núi nào?

-Gv bổ sung: Puđenđinh nằm trên biên giới

Việt-Lào, thuộc tỉnh Điện Biên được bắt

đầu từ tỉnh Khoan La San cao 1853m nằm

trên ngã ba biên giới Việt-Trung-Lào

-Gv bổ sung: Dãy Hoàng Liên Sơn kéo dài

trên 300km từ biên giới Việt Trung-Hoà

Bình, có đỉnh Phan-xi-păng cao 3143m→

nóc nhà của Đông Dương

-Gv bổ sung: Dãy con Voi là dãy núi hẹp,

kéo dài, nằm kẹp giữa thung lũng sông

Hồng và sông Chảy

-H':Em hãy cho biết, đi dọc theo vĩ tuyến

220B từ tây sang đông ta phải vượt qua

những con sông nào?

-Gv bổ sung: Sông Đà chảy trên nước ta từ

biên giới Việt Trung đến Trung Hà với

nhiều dài 500km/ tổng chiều dai

910km.Đây là con sông tàng trữ lượng thuỷ

năng lớn nhất nước ta

-Gv bổ sung: Sông Hồng là một trong hai

dòng sông lớn nhất nước ta.Sông Hồng

cùng các chi lưu và phụ lưu của nó đã góp

phần bồi đắp nên đồng bằng phù sa châu

thổ màu mỡ và trù phú bậc nhất

-Sông Chảy là một phụ lưu của sông Lô,

nhà máy thuỷ điện Thác Bà là một trong

những nhà máy được xây dựng sớm nhất

trên đất nước ta

-Gv bổ sung: Sông Lô đoạn chảy trên nước

ta dài 270km/450km

Sông Gâm cũng là một phụ lưu của sông

-Gv bổ sung: Sông Kì Cùng là con sông lớn

nhất của tỉnh Lạng Sơn và khu vực miền

núi Đông Bắc

-Pu đen đinh

-Hoàng Liên Sơn

-Dãy Con Voi -Cánh cung Sông Gâm -Cánh cung Ngân Sơn -Cánh cung Bắc Sơn

-Sông Đà

-Sông Hồng

-Sông Chảy

-Sông Lô -Sông Gâm

-Sông Cầu -Sông Kì Cùng

a.Các dãy núi: -Pu đen đinh

-Hoàng Liên Sơn

-Dãy Con Voi -Cánh cung Sông Gâm

-Cánh cung Ngân Sơn -Cánh cung Bắc Sơn

b.Các con sông:

-Sông Đà

-Sông Hồng

-Sông Chảy

-Sông Lô -Sông Gâm

-Sông Cầu -Sông Kì Cùng

Trang 9

-Gv yêu cầu Hs đọc câu 2 sgk/109.

-Gv yêu cầu Hs quan sát H30.1sgk/ 109

-H':Em hãy cho biết đi dọc theo kinh tuyến

1080Đ, đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ

biển Phan Thiết, ta phải đi qua các cao

nguyên nào? Và độ cao các cao nguyên?

-H':Em có nhận xét gì về địa hình và

nham thạch của các cao nguyên này?

-Gv bổ sung: Địa hình sườn dốc, tạo nên

nhiều thác lớn trên các dòng sông ví dụ:

Thác Cam Li, Pren, Pông-Qua

-Gv bổ sung: Tây Nguyên là khu vực nền

cổ, bị nứt vỡ kèm theo phun trào mắc ma

vào thời kì tân kiến tạo

-Hs đọc câu 2 sgk/109

-Hs quan sát H30.1 sgk

-Dọc theo kinh tuyến 1080Đ ta phải đi qua các cao nguyên:

+Cao nguyên Kon Tum cao trên 1400m, đỉnh cao nhất là Ngọc Linh 2598m

+Cao nguyên Đắk Lắk dưới 1000m Vùng hồ Lắk thấp nhất vùng ở độ cao 400m

+Cao nguyên Mơ Nông và Di Linh

-Địa hình : có độ cao khác nhau nên gọi là cao nguyên xếp tầng

-Nham thạch: dung nham núi lửa phun trào theo các đứt gãy

địa hình theo chiều Bắc-Nam dọc theo kinh

tuyến108 Đ: 0

a.Các cao nguyên:

-Cao nguyên Kon Tum

-Cao nguyên Đắk Lắk -Cao nguyên

Mơ Nông và Di Linh

b.Đặc điểm địa hình và nham thạch của các cao nguyên -Địa hình: các cao nguyên xếp tầng, có sườn dốc -Nham thạch: dung nham núi lửa tạo nên các cao nguyên rộng lớn xen kẽ với bazan trẻ là các đá cổ tiền Cambri

10’ *HOẠT ĐỘNG 3:

-Gv yêu cầu Hs đọc câu 3 sgk/109

-Gv treo bản đồ giao thông vận tải Việt

Nam yêu cầu Hs quan sát

-Gv bổ sung: Quốc lộ 1A đi dọc chiều dài

đất nước từ Lạng Sơn đến Cà Mau trên

1700km Đi dọc tuyến đường ta sẽ bắt gặp

nhiều dạng địa hình, nhất là các đèo và

các dòng sông lớn

-H':Em hãy cho biết quốc lộ 1A từ Lạng

Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn nào?

-Gv bổ sung: Hầm đường bộ Hải Vân có

qui mô lớn đầu tiên của đất nước ta, lớn

nhất khu vực ĐNA và là một trong 30 hầm

*HOẠT ĐỘNG 3:cá nhân

-Hs đọc câu 3sgk/109

-Hs quan sát bản đồ giao thông vận tải Việt Nam

-Dọc theo quốc lộ 1A từ Lạng Sơn→ Cà Mau vượt qua các đèo lớn:

Sài Hồ (Lạng Sơn) Tam Điệp (Ninh Bình) Ngang (Hà Tĩnh) Hải Vân (Huế-Đà Nẵng) Cù Mông (Bình Định)

3.Nhận dạng địa hình trên tuyến quốc lộ 1A:

Trang 10

đường bộ lớn, hiện đại nhất thế giới.

-H':Em hãy cho biết, dọc quốc lộ 1A từ

Lạng Sơn→ Cà Mau phải vượt qua các

dòng sông lớn nào?

-H':Em hãy cho biết các đèo này có ảnh

hưởng tới giao thông Bắc Nam như thế

nào?Cho ví dụ?

Cả (Phú Yên-Khánh Hoà) -Sông Kì Cùng, Thái Bình, Hồng, Cả, Mã, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai và Cửu Long

-Các đèo có ảnh hưởng lớn tới giao thông vận tải giữa các vùng, các tỉnh từ Bắc vào Nam

3’ *HOẠT ĐỘNG 4:củng cố

-H’:Em hãy cho biết, đi theo vĩ tuyến 220B

từ biên giới Việt -Lào đến biên giới

Việt-Trung ta phải vượt qua các dãy núi nào?

Các dòng sông lớn nào?

*HOẠT ĐỘNG 4:

1’ 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

-Làm vở bài tập

-Xem trước bài 31

IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 04/06/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ 2 - Dia ly hot bai 29-30
Bảng ph ụ 2 (Trang 3)
Bảng phụ 1 - Dia ly hot bai 29-30
Bảng ph ụ 1 (Trang 5)
Bảng phụ 2 - Dia ly hot bai 29-30
Bảng ph ụ 2 (Trang 5)
Bảng phụ 3 - Dia ly hot bai 29-30
Bảng ph ụ 3 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w