1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Những kỹ năng mềm dành cho giáo viên

61 720 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 787 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V n đ ấ ề Năm 2002, Việt nam đã phê duyệt chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ đến năm 2010 và việc triển khai chiến lược này đã được thực hiện ở tất cả các ban ngành, địa phươn

Trang 1

Gi i và các y u t nh h ớ ế ố ả ưở ng đ n ế

s c kh e ph n ứ ỏ ụ ữ

Bùi Thị Thu Hà

6/2007

Trang 2

M C TIÊU BÀI GI NG Ụ Ả

tới sức khỏe bà mẹ và trẻ em

hưởng tới sức khỏe

cao sức khỏe phụ nữ

Trang 3

V n đ ấ ề

 Năm 2002, Việt nam đã phê duyệt chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ đến năm 2010 và việc triển khai chiến lược này đã được thực hiện ở tất cả các ban ngành, địa phương Báo cáo của UNICEF năm 2006 đã nêu rõ Việt nam dẫn đầu khu vực châu Á - Thái Bình Dương về các chỉ số về bình đẳng giới như cung cấp các tốt các dịch vụ y tế và giáo dục tới các trẻ em gái và trẻ em trai, phụ nữ và nam giới; tỉ lệ nhập học giữa các em nữ và các em nam chênh lệch rất thấp và tỉ lệ tham gia vào hoạt động kinh tế rất cao: 85% nam giới và 83% nữ giới ở độ tuổi từ 15 – 60

 Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn rất nhiều người giữ những quan niệm cũ về hành vi

“thích hợp” của người phụ nữ Họ bị yêu cầu phải đặt gia đình lên trên hết, thậm chí phải hy sinh cả sức khỏe và nguyện vọng cá nhân; phải tuân theo quyền lực của nam giới Tỷ lệ nhiễm các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và tỷ lệ tử vong mẹ còn cao

 Trong giai đoạn hội nhập kinh tế, nhiều vấn đề như bạo lực gia đình và buôn bán phụ nữ đang ngày càng gia tăng Hầu như những người lao động di cư

kiếm được nhiều tiền hơn, nhưng phụ nữ di cư làm công nhân trong các nhà máy phải làm việc trong những điều kiện làm việc không bảo đảm Trong khi đó nam công nhân lại có nguy cơ mắc nghiện và nhiễm HIV/AIDS cao và điều này lại trở thành gánh nặng hơn cho vợ con họ.

 Anh/chị nghĩ gì về giới và sức khỏe của phụ nữ ở Việt nam.

Trang 4

T khóa ừ

 Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ đến năm 2010

 Chỉ số bình đẳng giới (y tế, giáo dục, nhập học, hoạt động kinh tế)

 Bình đẳng giới

 Hành vi thích hợp (hy sinh bản thân)

 Quyền lực nam giới

Trang 7

Vai trò c a ph n ủ ụ ữ

 Vai trò sinh sản

 Vai trò sản xuất

 Vai trò cộng đồng

 Quan niệm truyền thống: tam tòng, tứ đức,

hy sinh vì gia đình, tuân theo ý kiến của nam giới

 Quan niệm hiện đại: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang

Trang 8

truyền/ sinh lý hoặc sinh học của con

người quy định xem người đó là nữ hay nam

Trang 9

S khác bi t gi a gi i và gi i tính ự ệ ữ ớ ớ

và nữ, ngược lại với sự khác biệt về mặt sinh học

nam và nữ

dư, có thể tác động thay đổi được

hội và địa dư Không thể tác động thay đổi

được

Trang 10

 Thay đổi theo không

gian và thời gian

GIỚI TÍNH

 Đặc trưng bẩm sinh

 Bẩm sinh

 Đồng nhất

 Không biến đổi

 Không thay đổi

Trang 11

Bình đ ng gi i ẳ ớ

 Bình đẳng giới là sự bình đẳng về luật pháp,

về cơ hội (bao gồm cả sự bình đẳng trong thù lao cho công việc và việc tiếp cận đến quyền con người và các nguồn lực sản xuất khác

cho phép mở ra các cơ hội này), và bình

đẳng về “tiếng nói” (khả năng tác động và

đóng góp cho quá trình phát triển)

 Bất bình đẳng giới là nguyên nhân chính gây

ra sự nghèo đói và phát triển không bền vững

Trang 12

 PN và kinh tế (Tỷ lệ nữ tham gia lao động)

 PN và quyền lực, quyết định (Tỷ lệ PN ở quốc hội

Trang 13

Ch s bình đ ng gi i ỉ ố ẳ ớ

 Thể chế hóa sự tiến bộ của PN (Tỷ lệ phụ

tham gia bộ máy vì sự tiến bộ của PN)

 Nhân quyền của PN (Kế hoạch quốc gia/luật liên quan đến bảo vệ nhân quyền PN)

 PN và truyền thông (Tỷ lệ PN là chuyên gia trong lĩnh vực truyền thông)

 PN và môi trường (Tỷ lệ PN trong các cơ

quan ra quyết định liên quan đến môi trường)

 Trẻ em gái (tỷ lệ nam/nữ lúc sinh ra)

Trang 14

PN và kinh t / nghèo đói ế

Kinh tế:

 Lao động nữ: 83% (nam: 85% - 15-60 tuổi), cao nhất thế giới;

Trang 15

•Thu nhập của nữ/giờ = 83-85% so với nam

Trang 16

•Thời gian làm việc của nữ>nam (nông thôn > nam từ 6-8 h/ngày:

khoảng 16-18h/ngày) - ảnh hưởng tới sức

khỏe, không còn thời gian tham gia công tác

xã hội, học hành

•Dành nhiều thời gian cho việc nhà (nấu

nướng, dọn dẹp, chăm sóc con cái, người

ốm ) mà không được trả tiền

Trang 17

•Nam giới sở hữu nhiều tài sản hơn

•Nữ giới bị hạn chế tiếp cận với nguồn tín dụng hơn

Trang 18

•Phân biệt đối với phụ nữ và em gái người dân tộc thiểu

Trang 19

PN và kinh t / nghèo đói ế

 Chịu tác động của di dân, đô thị hóa và

HIV/AIDS – gánh nặng lao động tăng lên đối với nữ

 Chiến lược can thiệp:

 Tạo sân chơi bình đẳng,

 Xóa bỏ khoảng cách giới về cơ hội kinh tế của nam và nữ, đặc biệt trong trả công lao động (khu vực tư nhân), phân bổ thời gian cùng khối lượng công việc, tuổi về hưu, đào tạo nghề

Trang 20

Ph n và giáo d c ụ ữ ụ

 Văn hóa: trình độ thấp hơn nam nhưng không đáng kể

Trang 24

 Nữ học nhiều ở các ngành khoa học xã hội, sư phạm (70%)

 Nam nhiều ở các ngành khoa học kỹ thuật (70%)

Trang 25

•Nam giới có nhiều cơ hội đào tạo nghề hơn

•Nam giới có tay nghề cao gần

gấp đôi nữ ở cả lĩnh vực hưởng lương lẫn tự làm phi nông nghiệp

•Có nhiều cơ hội tuyển dụng và

Trang 26

•Cơ hội giáo dục không bình đẳng cho trẻ em gái và phụ nữ dân tộc thiểu số

•Tỷ lệ biết đọc/viết người Kinh là 90%; người

Thái/Hmông là 70/22%

•Em gái bỏ học nhiều hơn em trai

•Trong các gia đình nghèo, con gái đi học

Trang 27

 Tiếp tục tồn tại định kiến giới trong tài liệu giáo dục và sách giáo khoa

Trang 28

Ph n và giáo d c ụ ữ ụ

và vai trò sinh sản và chăm sóc gia đình của phụ nữ đảm đương

 Cải thiện tiếp cận dịch vụ chăm sóc xã hội

có chất lượng và nhu cầu chuyên nghiệp hóa công việc chăm sóc xã hội

Trang 30

Ph n và s c kh e ụ ữ ứ ỏ

 Có nhiều tiến bộ trong giai đoạn qua

Trang 32

Ph n và s c kh e ụ ữ ứ ỏ

 Tuổi thọ cao hơn nam (73 – 71)

 Chịu tác động của nhiều chính sách (dân số,

đẻ ít con, sử dụng BPTT nữ là chính)

 Phụ nữ sử dụng dịch vụ y tế ít hơn nam

• Yếu tố dịch vụ: tiếp cận, chi trả, phù hợp

• Người sử dụng: ít di chuyển, thu nhập thấp, ít thời gian,

ít thông tin

• Yếu tố cơ quan: nam giới có quyền kiểm soát chi phí liên quan đến y tế, làm ảnh hưởng đến cách điều trị, phân biệt đối xử đặc biệt không tốt đối với phụ nữ nghèo, người dân tộc thiểu số

Trang 33

Ph n và s c kh e ụ ữ ứ ỏ

 Cán bộ y tế cũng không chú trọng đến sự khác biệt giữa nam và nữ

Trang 36

Ph n và b o l c ụ ữ ạ ự

 Giải quyết vấn đề SKSS bao gồm giảm

NPT, tư tưởng thích sinh con trai và hành

vi tình dục rủi ro

 Tác động của bạo lực gia đình đối với phụ nữ

Trang 37

Th ch hóa s ti n b c a ph n ể ế ự ế ộ ủ ụ ữ

M t s m c ghi nh ộ ố ố ớ

mọi hình thức phân biệt đối xử với Phụ nữ

thức xâm phạm tới quyền của người

phụ nữ đều bị xử phạt’.

 Luật hôn nhân và gia đình nghiêm cấm tảo hôn (18 – 20) và đảm bảo quyền bình đẳng

về thừa kế và tài sản

Trang 38

Th ch hóa s ti n b c a ph n ể ế ự ế ộ ủ ụ ữ

M t s m c ghi nh ộ ố ố ớ

 1995: tham dự hội nghị quốc tế LHQ về phụ

nữ tại Bắc Kinh – ký cương lĩnh hành động

 1997: Kế hoạch hành động quốc gia về sự tiến bộ của phụ nữ đến năm 2000

 1999: Thủ tướng ra thông báo về việc đưa các vấn đề về giới vào Chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn 2001-2010

Trang 39

Th ch hóa s ti n b c a ph n ể ế ự ế ộ ủ ụ ữ

M t s m c ghi nh ộ ố ố ớ

 2000: sửa đổi luật hôn nhân và gia đình –

quyền sử dụng đất ghi tên cả 2 vợ chồng

 2002: Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt nam đến 2010 được phê chuẩn

 2006: Luật bình đẳng giới: xóa bỏ lỗ hổng về giới trong luật pháp hiện hành, kêu gọi lồng ghép giới vào quản lý hành chính công, đưa các biện pháp tạm thời vào luật pháp ví dụ mục tiêu và tiêu chí phụ nữ tham gia vào quá trình ra quyết định

 2007: luật phòng chống bạo lực gia đình

Trang 40

nghiện chích/HIV/AIDS)

 Tệ nạn xuyên quốc gia (dịch bệnh, buôn bán phụ nữ, mại dâm….)

Trang 41

Chi n l ế ượ c nâng cao v th ph n ị ế ụ ữ

 Chiến lược: lồng ghép giới (1995 – Bắc Kinh)

 Phụ nữ và nam giới tham gia bình đẳng vào quá trình ra quyết định để xác định các ưu tiên và

phân phối nguồn lực

 Tiệp cận và kiểm soát bình đẳng các cơ hội,

nguồn lực và kết quả phát triển của xã hội

 Sự công nhận và địa vị bình đẳng đối với phụ nữ

và nam giới

 Phự nữ và nam giới đều hưởng một cách bình đẳng các quyền con người

Trang 42

Chi n l ế ượ c nâng cao v th ph n ị ế ụ ữ

 Cải thiện bình đẳng mức độ chất lượng

cuộc sống

 Xóa đói giảm nghèo cho cả nam và nữ

 Nâng cao hiệu quả và hiệu lực tăng trưởng kinh tế bền vững

 Các kết quả phát triển bình đẳng cho cả

phụ nữ và nam giới trẻ em gái và trai

Trang 43

Chi n l ế ượ c nâng cao v th ph n ị ế ụ ữ

 Chiến lược quốc gia về sự tiến bộ của phụ

nữ Việt nam đến năm 2010

 Nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của phụ nữ cũng như tạo các điều kiện cần thiết để phụ nữ được hưởng các

quyền cơ bản của mình, tham gia và hưởng thụ một cách bình đẳng và đầy đủ trong mọi khía cạnh của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội (UBQGTBPN 2002)

 Mục tiêu chính là xóa đói giảm nghèo

Trang 44

Chi n l ế ượ c nâng cao v th ph n ị ế ụ ữ

Trang 45

Chi n l ế ượ c nâng cao v th ph n ị ế ụ ữ

 Giảm nguy cơ bạo lực trong gia đình đối với phụ nữ

Trang 46

Chi n l ế ượ c nâng cao v th ph n ị ế ụ ữ

 Cơ quan tham gia:

 Bộ KHĐT: kế hoạch quốc gia 5 năm, 10 năm

 Bộ Y tế, Bộ GDDT, Bộ NNPTNT, Bộ LDTBXH, Bộ Tư pháp, Ban tổ chức chính phủ: kế hoạch ngành 5 năm

 Bộ Tài chính: ngân sách

 Bộ Ngoại giao: huy động nguồn lực

 Tổng cục thống kê: báo cáo

 UBQGTBPN: cơ quan đầu mối – đề án

 UBND các cấp: lồng ghép giới trong kế hoạch 5 năm

 Mặt trận tổ quốc, Hội LHPNVN: thực hiện chiến lược

Trang 48

 Hậu quả về sức khỏe và xã hội

Khác nhau về kiểm soát nguồn lực (kinh tế, chính trị,thông tin, thời gian, ra quyết định), quyền lực, quyết định, trách nhiệm và vai trò đã ảnh hưởng tới sức khỏe

Trang 49

Gi i và s c kh e ớ ứ ỏ

 Sự khác biệt về nguy cơ:

 Khác nhau về sinh học (gen, sinh lý, hoóc môn)

 Phụ nữ sống lâu hơn

 Tham gia công việc khác nhau

 Tiếp cận khác nhau (bảo hiểm y tế, xã hội)

 Phong tục, tập quán

 Trình độ văn hóa

 Thu nhập

 Dân tộc

Trang 50

đi khám tại bệnh viện

• Nam thường ít đi khám ở các bệnh viện chuyên khoa do đường xa, không có phương tiện đi lại Các bác sỹ ít chuyển đi khám ở bệnh viện chuyên khoa do không có các triệu chứng điển hình

Trang 51

Gi i và s c kh e ớ ứ ỏ

 Giới và bệnh lao

 Điều trị: Nam giới thường ít khi tuân thủ chế độ

điều trị do họ phải bận đi làm Phụ nữ lại thường tuân thủ hoàn chỉnh chế độ điều trị

 Ảnh hưởng sức khỏe: phụ nữ bị nặng hơn ví dụ

có thể xảy thai, vô sinh.

 Ảnh hưởng xã hội: phụ nữ ốm không có khả năng làm công việc gia đình, chăm sóc chồng con Nam giới không có khả năng làm việc Đặc biệt ở một

số nơi như Pakistan, Ấn độ nam giới ít bị kỳ thị hơn là nữ Nữ có thể bị ép buộc phải ly dị nếu bị lao v.v.

Trang 52

 Đào tạo về kỹ năng tư vấn cho cán bộ phụ

trách chương trình về những điểm khác biệt giữa nam và nữ để có thể áp dụng trong quá trình điều trị và quản lý bệnh nhân

Trang 58

 Chuyển biến chậm trong lĩnh vực này, một

số ngành như tư pháp thì số lượng phụ nữ giảm đi

Trang 61

Ph n và quy n h p pháp/chính tr và ụ ữ ề ợ ị

ra quy t đ nh ế ị

 Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào

ra quyết định, cả về số lượng lẫn năng lực lãnh đạo của họ

Ngày đăng: 04/06/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w