1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 78 : Phep cong phan so ( Thi GVG vong huyen)

8 384 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 324,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng có thể rút gọn các phân số trước khi cộng.. Hoạt động của giaó viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng - GV: Muố

Trang 1

§7 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU :

- Học sinh hiểu và áp dụng được qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu

- Có kỹ năng cộng phân số, nhanh và đúng

- Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thể rút gọn các phân số trước khi cộng)

II CHUẨN BỊ:

* Giáo viên:

- Thước thẳng, phấn mầu

- Bảng phụ ghi quy tắc, bài tập trắc nghiệm

- Bảng phụ vẽ sẵn hình thể hiện quy tắc cộng hai phân số ở đầu bài học

-Bảng phụ ?2 , bảng phụ ?3

* Học sinh:

- Ôn lại quy tắc cộng hai phân số ở tiểu học

III PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU.

- Phát hiện và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định:(1 phút).

2 Kiêm tra bài cũ.( 4 phút).

Hoạt động của giaó viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- GV: Muốn so sánh hai

phân số không cùng mẫu

ta làm thế nào?

- HS: Muốn so sánh hai

phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn

- GV: Dán bảng phụ hình

vẽ sau:

- GV: Quy tắc cộng hai

phân số cùng mẫu mà các

em học ở Tiểu học có tử và

mẫu là các số tự nhiên

Quy tắc này vẫn được áp

- HS: Hình vẽ trên thể hiện quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu

Hình vẽ này thể hiện

quy tắc gì?

Trang 2

dụng đối với các phân số

có tử và mẫu là các số

nguyên Và được áp dụng

như thế nào thì ta đi vào

bài học hôm nay: “ PHÉP

CỘNG PHÂN SỐ”

- HS: Ghi tiêu đề bài học

§7 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

3 Bài mới.

Hoạt động của giaó viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (12 phút) CỘNG HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU

- GV: Các em hãy áp dụng

quy tắc đã học ở Tiểu học

thực hiện phép cộng: 2 3

7 7 +

=?

- GV: Quy tắc trên vẫn

được áp dụng đối với các

phân số có tử và mẫu là

các số nguyên:

- GV: Cho học sinh thực

hiện phép cộng:

3 1

5 5

− + =?

- GV: 2 7

9 + 9

− =?

- GV: Các em có nhận xét

gì về hai phân số 2 à 7

9v − 9

- GV: Để thực hiện được

phép tính này ta làm thế

nào?

- GV: 2 7 2 7

9 9 9 9

- GV: Qua các ví dụ trên

các em cho thầy biết,

- HS :

2 3 2 3 5

+

- HS:

3 1 3 1 2

− + = − + =−

- HS : Hai phân số này không cùng mẫu

- HS: Ta biến đổi phân số

7 9

− thành phân số có mẫu

dương

- HS: 7 7

9 9

=

- HS:

2 7 2 7 2 ( 7) 5

- HS: Muốn cộng hai phân

số cùng mẫu, ta cộng các tử

1 Cộng hai phân số cùng mẫu.

* Ví dụ:

a)2 3 2 3 5

+

b) 3 1 3 1 2

− + = − + =−

c) 2 7 2 7

− + = +

2 ( 7) 5

b) Quy tắc

Trang 3

muốn cộng hai phân số

cùng mẫu ta làm thế nào?

- GV : Cho học sinh vận

dụng quy tắc làm bài tập

?1

- GV: Hướng dẫn ý c)

+ Em có nhận xét gì về

các phân số 6 à -14

18v 21 ? + Em hãy rút gọn hai phân

số trên?

- GV: Nhận xét

- GV: Cho học sinh làm

? 2

và giữ nguyên mẫu

- HS1: 3 5 8 1

8 8 8 + = = .

-HS2: 1 4 1 ( 4) 3

- HS: Hai phân số 6 à -14

18v 21

không cùng mẫu và đều chưa tối giản

- HS: 6 1

18 = 3, -14 2

21 3

-HS3: 6 -14 1 2

18 21 3 3

1 ( 2) 1

- HS trả lời: Cộng hai số nguyên là trường hợp riêng của cộng hai phân số, vì mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số có mẫu bằng 1

- Ví dụ:

-5 + 3 = 5 3

1 1

− +

5 3 2 2

( Dán bảng phụ)

?1 Cộng các phân số sau:

a) 3 5 8 1

8 8 8 + = = .

b) 1 4 1 ( 4) 3

c) 6 -14 1 2

18 21 3 3

1 ( 2) 1

? 2 ( Dán bảng phụ)

- Ví dụ:

-5 + 3 = 5 3

1 1

− +

5 3 2 2

Hoạt động 2(15phút) CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÔNG CÙNG MẪU

- GV:Để cộng hai phân số

không cùng mẫu ta làm

thê nào? Chẳng hạn như

2 3

?

3 5

+ = Để biết được

phép cộng này thực hiện

- HS: Ta phải quy đồng mẫu các phân số

2 Cộng hai phân số không cùng mẫu.

Trang 4

như thế nào, ta vào phần

hai của bài : “Cộng hai

phân số không cùng

mẫu.”

- GV: Nhờ quy đồng mẫu,

ta có thể đưa phép cộng

hai phân số không cùng

mẫu về phép cộng hai

phân số cùng mẫu Chẳng

hạn : 2 3

3 5

+

- GV: Hướng dẫn HS thực

hiện phép tính 2 3

3 5

− +

- GV: Yêu cầu học sinh

quy đồng mẫu hai phân

số:

à

3v 5

GV: 2 3 10 9 ?

3 5 15 15

- GV: Qua ví dụ trên, các

em cho thầy biết, muốn

cộng hai phân số không

cùng mẫu ta làm thế nào?

- GV: Hướng dẫn học sinh

làm ?3

a) 2 4

3 15

− +

GV: MSC của 2 à 4

3 v 15

? b)11 9

15 + 10

- GV: Em có nhận xét gì

về hai phân số 11 à 9

15v − 10

- HS:

MSC = ( BCNN(3,5) = 15

2 10

3 15 = .

3 9

5 15

− = −

- HS: 2 3 10 9

3 5 15 15

10 ( 9) 1

15 15

+ −

- HS: Muốn cộng hai phân

số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân

số có cùng một mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung

a) 2 4

3 15

− +

- HS: MSC : 15

b)11 9

15 + 10

- HS: Hai phân số này không cùng mẫu và phân số

9 10

− có mẫu số âm

- HS: 9 9

10 10

=

− ( nhân cả tử

* Ví dụ:

2 3

3 5

− +

(MSC = BCNN(3,5) = 15)

2 3 10 9

3 5 15 15

10 ( 9) 1

15 15

+ −

* Quy tắc

( Dán bảng phụ ).

?3 Cộng các phân số sau:

Trang 5

GV: Em hãy biến đổi phân

số 9

10

− thành phân số có

mẫu dương

- GV: MSC của 11 à 9

15v 10

? c) 1 3

7 +

- GV: Để thực hiện phép

cộng này ta làm thế nào?

- GV: Cho học sinh thảo

luận nhóm trong khoảng 4

phút ( Mỗi nhóm làm 1

ý)

- GV: Sau khoảng 4 phút

gọi đại diện bốn nhóm lên

trình bày

- GV: Nhận xét bài làm

của học sinh

và mẫu của phân số 9

10

− với

-1)

- HS: 11 9 11 9

15 10 15 10

- HS: MSC: 30

c) 1 3

7 +

- HS: Ta biến đổi phân số

1 7

− thành phân số có mẫu

dương và viết số 3 dưới dạng phân số có mẫu bằng 1

3

- HS: Thảo luận nhóm trong khoảng 4 phút ( Mỗi nhóm làm 1 ý)

- HS: Đại diện bốn nhóm lên bảng trình bày trên bảng nhóm

2 4 10 4 ).

3 15 15 15

a − + =− +

10 4 6 2

15 15 5

11 9 11 9 22 27 ).

15 10 15 10 30 30

22 ( 27)

30

+ −

=

5 1

30 6

) 3

c + =− + =− +

1 21 20

− +

a)

2 4 10 4

3 15 15 15

10 4 6 2

15 15 5

b)

11 9 11 9 22 27

15 10 15 10 30 30

22 ( 27)

30

+ −

=

5 1

30 6

c)

3

1 21 20

− +

Hoạt động 3( 10 phút) CỦNG CỐ

Trang 6

- GV: Qua bài học hôm

nay, các em hãy cho thầy

biết:

+ Muốn cộng hai phân số

cùng mẫu, ta làm thế nào?

+ Muốn cộng hai phân số

không cùng mẫu, ta làm

thế nào?

- GV:Khi thực hiện phép

cộng phân số, các em cần

lưu ý :

+ Ta quan sát xem các

phân số đã cùng mẫu

chưa

+Biến đổi phân số có mẫu

số âm về phân số có mẫu

số dương

+Nêú các phân số trong

phép cộng chưa tối giản

thì ta rút gọn về phân số

tối giản trước khi thực

hiện phép cộng

+ Trong phép cộng gồm

phân số và số nguyên, ta

viết số nguyên dưới dạng

phân số có mẫu bằng 1

+Kết quả của phép tính

phải được rút gọn ở dạng

tối giản

- Bài tập: Em hãy chọn

đáp án đúng nhất trong

các kết quả sau:

- HS: Muốn cộng hai phân

số cùng mẫu, ta cộng các tử

và giữ nguyên mẫu

- HS: Muốn cộng hai phân

số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân

số có cùng một mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung

- HS: Lên bảng khoanh tròn đáp án đúng

1) 7 8

25 25

+

− bằng :

A. 1

25

B 15

25

C 3

5

D 15

50

1) bằng :

A B

D

- HS1:

C

Trang 7

-Bài tập 42d (SGK.T26).

- HS :

5 18 5 18 5 9

36 10 36 ( 10) 26

Hoạt động 3( 3 phút) HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu.

- Bài tập về nhà: Bài 42 ( T 26- SGK) các ý còn lại

Bài 43, 44,45 ( T 26- SGK)

Hướng dẫn Bài tập 43 ( T 26- SGK) Tính các tổng dưới đây sau khi đã rút gọn phân số: a) 7 9 7 9 1 1 ?

21 36 21 36 3 4

Bài 45: Tìm x, biết:

5 -19

) = +

x b

1

=

5 5

x

2) 1 5

6 6

+ bằng :

A. 4

6

B 2

3

C 4

12

D 2

3

2) bằng :

A

C D

- HS2:

3) 1 2

2 3

+ bằng :

A. 1

5

B 1

5

C. 1

6

D 1

6

3) bằng :

A B

D

HS3

B

C

Trang 8

x = ?

Ngày đăng: 03/06/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ này thể hiện - Tiet 78 : Phep cong phan so ( Thi GVG vong huyen)
Hình v ẽ này thể hiện (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w