Câu 1: Để m gam bột sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X.. Công thức của oxit là: Câu 3: Dãy nào dưới đây gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch axit
Trang 1ĐỀ THI 8 TUẦN KÌ II MÔN HÓA HỌC 12
NĂM HỌC 2010 - 2011
Thời gian làm bài: 60 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: SBD
Câu 1: Để m gam bột sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X
Hoà tan vừa hết 3 gam chất rắn X trong 400ml dung dịch HNO3 a(M) thu được 0,56 lít khí NO (đktc) duy nhất và dung dịch không chứa NH4+ Giá trị của a là:
Câu 2: Khử hoàn toàn 6,09 g một oxit kịm loại bằng CO ở nhiệt cao thành kim loại dẫn toàn bộ
lượng khí sinh ra vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư thấy tạo thành 10,5 gam kết tủa A Nếu lấy lượng kim loại tạo thành hòa tan hết trong HCl thu được 1,764 lít khí H2(đktc) Công thức của oxit là:
Câu 3: Dãy nào dưới đây gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch
kiềm?
Câu 4: Cho từ từ a gam sắt vào V ml dd HNO3 1 M khuấy đều cho đến khi tan hết thấy thoát ra 0,448
lít khí NO ( đkc) đồng thời thu được dd A Dd A có khả năng làm mất màu hoàn toàn 10 ml dd
KMnO4 0,3M trong môi trường axit Giá trị của a và V là:
C a = 1,4 g ; V = 56 ml D a =1,4 gam; V = 80 ml
Câu 5: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe mà vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu Chỉ cần dùng
thêm hoá chất duy nhất là:
ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dd NaOH 1M sinh ra 3,36 lit H2 ở đktc Giá trị của V là
Câu 7: Fe bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm Vậy M là:
C Al D Zn
Câu 8: Fe có số hiệu nguyên tử là 26 Ion Fe3+ có cấu hình electron:
A 1s22s22p63s23p63d34s2 B 1s22s22p63s23p63d94s2.
Câu 9: Hoà tan một lượng oxit của một kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl 10% vừa đủ thu được
dung dịch muối có nồng độ 16,67% Oxit đó là oxit nào sau đây:
Câu 10: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
Câu 11: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào nước dư Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được 8,96lit khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là:
Câu 12: Nồng độ % của dd tạo thành khi hoà tan 3,9gam kali kim loại vào 36,2 gam H2O là :
Trang 2Câu 14: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dd NH3 tới dư vào dd AlCl3 là:
A lúc đầu cĩ kết tủa keo trắng, sau kết tủa tan 1 phần
B xuất hiện kết tủa keo trắng
C lúc đầu cĩ kết tủa keo trắng, sau kết tủa tan hết
D cĩ bọt khí thốt ra
Câu 15: Khi điện phân MgCl2 nĩng chảy,
Câu 16: Một loại nước cứng khi được đun sơi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này cĩ hồ
tan những hợp chất nào sau đây ?
phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được chất rắn nặng 5,16 gam Tính m:
Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nĩng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hĩa – khử là:
®ưỵc chÊt r¾n Y Cho Y vµo dd NaOH (dư), khuÊy kÜ, thÊy cßn l¹i chÊt r¾n kh«ng tan Z Gi¶ sư ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn PhÇn kh«ng tan Z lµ
A Mg, Al, Fe, Cu
B Mg, Fe, Cu
C MgO, Fe, Cu
D MgO, Fe3O4, Cu
Câu 20: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhĩm IIA (phân nhĩm
chính nhĩm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thốt ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đĩ là: (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)
đinh sắt khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy khơ, thấy khối l ượng đinh sắt tăng 0,8 gam, a cĩ giá trị là:
Câu 22: Cho V lít CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dd Ca(OH)2 0,7M, kết thúc thí nghiệm thu được
4 gam kết tủa Giá trị của V là:
Câu 23: Trong cơng nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp:
A điện phân dung dịch NaCl, khơng cĩ màng ngăn điện cực.
B điện phân NaCl nĩng chảy.
D điện phân dung dịch NaCl, cĩ màng ngăn điện cực.
Câu 24: Cho 11,0 gam hçn hỵp X gåm Al vµ Fe t¸c dơng hÕt víi dung dÞch HCl, thu ®ươc 8,96 lÝt khÝ
H2 (®ktc) PhÇn tr¨m khèi lưỵng cđa Fe trong hçn hỵp X lµ
Câu 25: Cho 19,2 gam mét kim lo¹i M hố trị II tan hoµn toµn trong dd HNO3 th× thu ®ưỵc 4,48 lÝt khÝ NO (®ktc) VËy kim lo¹i M lµ:
đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
Trang 3Câu 27: Cho 31,2g hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đktc) Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
Câu 28: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung
dịch HCl là:
thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là :
NO vµ N2O (®ktc) cã tû khèi h¬i so víi H2 lµ 20,25 Gi¸ trÞ cña V lµ:
được 2,16g Al Hiệu suất của quá trình điện phân là:
Câu 33: Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là
18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là :
khử duy nhất, ở đktc) Khí X là:
Câu 36: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiềm:
Câu 37: Khử hoàn toàn 16,0g một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng
thu được 11,2 gam Fe Công thức của X và giá trị V lần lượt là:
Câu 38: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
Câu 39: Khi cho Fe2O3 và Fe(OH)3 vào dung dịch HNO3 đặc nóng: thì sản phẩm sau phản ứng là:
Câu 40: Trộn dd chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ:
( Biết: Cu = 64; Al = 27; Fe = 56; N = 14; O =16; H = 1; Cl = 35,5; Ag = 108
Ni = 58,7; Mg = 24; K = 39; Ca = 40; C = 12; Zn = 65; Mn = 55; Na = 23)
HẾT