Đặc điểm cấu tạo nào của Lưỡng cư thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước: A.. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của lớp chim: A.. Mèo, báo có đặc điểm là đi rấ
Trang 1PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BŬK
Trường: THCS Lý Tự Trọng
Họ và tên: Lớp:
ĐỀ KIỂM TRA – NĂM HỌC 2010-2011 Môn: SINH HỌC - LỚP 7 Thời gian làm bài: 45 phút.- (Đề chẵn) A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất ghi vào bài làm Câu 1 Đặc điểm cấu tạo nào của Lưỡng cư thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước: A Xuất hiện phổi B Tim 3 ngăn có 2 vòng tuần hoàn C Di chuyển bằng 4 chi D Da trần và ẩm ướt Câu 2 Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của lớp chim: A Mình có lông vũ bao phủ B Là động vật biến nhiệt C Có túi khí tham gia vào hô hấp D.Tim 4 ngăn Câu 3 Mèo, báo có đặc điểm là đi rất êm, đó là nhờ: A.Các ngón chân có vuốt cong, không chạm đất B.Dưới các ngón chân có lớp mở dày C Dưới các ngón chân có đệm thịt dày D.Cả A, B, và C đều sai Câu 4 Đặc điểm hệ tuần hoàn của thằn lằn khác biệt so với hệ tuần hoàn của ếch là: A.Trong tâm thất có 1 vách hụt B.Trong tâm thất có 1 vách hụt, máu ít pha hơn C Tâm nhỉ cáo vách hụt, máu ít pha hơn D.Tâm thất có 2 vách hụt, máu ít bị pha hơn Câu 5 Vai trò của ruột tịt ở thỏ là: A Hấp thụ dinh dưỡng từ thức ăn vào máu B Tham gia tiêu hóa mở C.Tiêu hóa chất xenlulozo D Hấp thụ nước từ chất bã trở lại cho cơ thể Câu 6 Vì sao dơi có đời sống bay lượn nhưng được xếp vào lớp thú? A Có lông mao bao phủ B Nuôi con bằng sữa mẹ
C Bộ răng phân hoá. D Cả A, B, C đều đúng B/ PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7: (2 điểm) Hãy nêu điểm khác nhau cơ bản giữa kiểu bay vổ cánh và kiểu bay lượn? Câu 8: (2,5 điểm) Hãy lập bảng so sánh cấu tạo ngoài và tập tính ăn giữa dơi và cá voi Câu 9 (2.5 điểm) Trình bày đặc điểm chung của lớp thú? Bài làm: A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B/ PHẦN TỰ LUẬN ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2………
………
ĐÁP ÁN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2010-2011
Môn: SINH HỌC - LỚP 7( Đề chẵn)
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Chọn đúng mỗi phương án được 0,5 điểm
B/PHẦN TỰ LUẬN (7điểm)
Câu 7 : (3 điểm)
1/ Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan?
1/2đ - Sán lá gan đẻ nhiều trứng (Khoảng 4.000 trứng mỗi ngày) Trứng gặp nước nở
thành ấu trùng có lông bơi
1/2đ - Ấu trùng chui vào sống kí sinh trong ốc ruộng, sinh sản cho nhiều ấu trùng có
đuôi
1/2đ - Ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc, bám vào cây cỏ, bèo, cây thuỷ sinh, rụng đuôi, kết
vỏ cứng trở thành kén sán
1/2đ - Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán, sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan
2/ Vì sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều?
1/2đ - Vì: Trâu, bò nước ta làm việc trong môi trường ngập nước, trong môi trường đó
có nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp với ấu trùng sán lá gan
1/2đ - Trâu bò nước ta thường uống nước và ăn các cây cỏ từ thiên nhiên có kén sán
bám vào ở đó rất nhiều
Câu 8: (2,5 điểm)
1 Nêu hình thức di chuyển và cách sinh sản của giun đất?
1/2đ * Di chuyển: Nhờ sự chun dãn cơ thể kết hợp với các vòng tơ mà giun đất di
chuyển được
* Sinh sản:
1/2đ - Giun đất lưỡng tính, khi sinh sản chúng ghép đôi
1/2đ - Trứng được thụ tinh phát triển trong kén để thành giun non
2/ Cuốc phải giun đất thấy có chất lỏng màu đỏ chảy ra Đó là chất gì và tại sao có màu đỏ?
1/2đ - Giun đất bắt đầu có hệ tuần hoàn kín, chất mà đỏ chảy ra là máu của giun đất
1/2đ - Máu mang sắc tố chứa sắt nên có màu đỏ
Câu 9: (1,5 điểm)
Châu chấu hô hấp nhờ hệ thống ống khí bắt đầu từ lỗ thở, sau đó phân nhánh nhiều lần thành các nhánh nhỏ và các đầu nhánh nhỏ kết thúc đến các tế bào, khác hẳn với tôm sông thuộc lớp giáp xác chúng hô hấp bằng mang
=== === === HẾT === === ===
Trang 3
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BŬK Trường: THCS Lý Tự Trọng Họ và tên: Lớp:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2009-2010 Môn: SINH HỌC - LỚP 7 Thời gian làm bài: 45 phút.- (Đề lẻ) A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. Câu 1: Dòng nước qua ống hút vào khoang áo đem theo những chất gì vào miệng và mang trai? A Đem theo thức ăn B Đem theo Ôxi C Đem theo thức ăn và Ôxi D Cả A, B, C đều sai Câu 2: Cơ thể tôm gồm mấy phần? A Chỉ một phần nhưng chia thành nhiều đốt B Gồm 2 phần: Đầu- ngực và bụng C Ba phần: Đầu, ngực và bụng D Bốn phần: Đầu, ngực, bụng và phần đuôi Câu 3: Tế bào gai của Thủy Tức có vai trò: A.Tự vệ, tấn công, bắt mồi B Tham gia vào di chuyển cơ thể
C Là cơ quan sinh sản D Tham gia vào di chuyển và sinh sản Câu 4: Đặc điểm về lối sống của Sán lá gan là: A Sống dị dưỡng B Sống tự dưỡng
C Sống dị dưỡng và kí sinh D Sống kí sinh Câu 5: Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào là đặc trưng riêng cho lớp sâu bọ? A Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có bốn đôi chân B Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có ba đôi chân và 2 đôi cánh C Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có các càng và chân bò D Có vỏ ki tin cứng như bộ xương Câu 6: Trùng sốt rét phá hủy loại tế bào nào của máu? A.Tiểu cầu B Bạch cầu C Hồng cầu D Cả A , B , C B/ Phần tự luận: (7 điểm ) Câu 7: (3,5 điểm) 1 Hãy trình đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện? 2 Trình bày đặc điểm chung của ngành chân khớp? Câu 8: (2 điểm ) Nêu một số tập tính của động vật thân mềm ( ốc sên, mực) Câu 9: (1,5đ) : Tại sao mực bơi nhanh lại được xếp vào ngành thân mềm cùng ốc sên chậm chạm? Bài làm: A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B/ PHẦN TỰ LUẬN ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4………
………
………
………
………
ĐÁP ÁN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2010-2011
Môn: SINH HỌC - LỚP 7( Đề lẻ)
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Chọn đúng mỗi phương án được 0,5 điểm
B/PHẦN TỰ LUẬN (7điểm)
Câu 7: (3,5 điểm)
2đ 1 Hãy trình đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện?
0,5đ - Cơ thể nhện gồm 2 phần: Đầu-ngực và phần bụng
0,75đ + Phần đầu - ngực: Gồm
Đôi kìm có tuyến độc Bắt mồi và tự vệ
Đôi chân xúc giác phủ đầy lông Cảm giác về khứu giác và xúc giác
4 đôi chân bò Di chuyển và chăng lưới
0,75đ + Phần bụng: Gồm:
Phía trước là đôi khe thở Hô hấp
Ở giữa là một lỗ sinh dục Sinh sản
Phía sau là núm tuyến tơ Sinh ra tơ nhện
1,5đ 2 Trình bày đặc điểm chung của ngành chân khớp?
0,5đ Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đở, che chở
0,5đ Các chân phân đốt, khớp động với nhau
0,5đ Phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác
Câu 8( 2 điểm)
1đ 1 Tập tính ở ốc sên
0,5đ - Đào lỗ đẻ trứng bảo vệ trứng
0,5đ - Tự vệ bằng cách thu mình vào trong vỏ
1đ 2 Tập tính ở mực .
0,5đ - Mực săn mồi bằng cách rình bắt mồi
0,5đ - Tự vệ bằng cách: tuyến mực phun ra mực làm đen môi trường nước
Câu 9: (1,5 điểm)
Mực bơi nhanh lại được xếp vào ngành thân mềm cùng ốc sên chậm chạm: vì mực cũng mang các đặc điểm của ngành thân mềm như: cơ thể mềm không phân đốt, có khoang áo, hệ tiêu hoá phân hoá…
=== === === HẾT === === ===