1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6. MỚI

25 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 1, môn Ngữ văn lớp 6 theo 3 nội dungVăn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, v

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN LỚP 6 – HỌC KÌ I

Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian giao đề )

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 1, môn Ngữ văn lớp 6 theo 3 nội dungVăn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểmtra tự luận

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Hình thức đề kiểm tra: Tự luận

Cách tổ chức kỉểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút

III THIẾT LẬP MA TRẬN

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 6, học kì 1

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

Cấp độ cao

Chủ đề 1

Văn học

- Truyện dân gian

Nhớ thể loại của các truyện đãhọc trong chương trình

Trình bày mục đích sáng tác củatruyện ngụ ngôn

Hiểu giá trị nội dungcủa đoạn trích

Trang 2

Phân biệt sự khác nhaugiữa danh từ và cụmdanh từ

- Viết bài văn kể lại một câu

chuyện đã học theo ngôi kể

mới

Nhận ra phương thức biểu đạttrong đoạn văn

- Hiểu tác dụng của việcchọn ngôi kể trong đoạnvăn

Viết bài văn kể lạimột câu chuyện đãhọc theo ngôi kểmới (truyện SơnTinh, Thủy Tinh)

Số câu 1

Số điểm 5,5

Số câu 3 6,5điểm=65

Số câu 3

Số điểm 1,515%

Số câu 1

Số điểm: 5,555%

Số câu 10

Số điểm: 10100%

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN

Trang 3

LỚP 6 HỌC KÌ I

Thời gian : 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

• Đọc đoạn văn sau rồi trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4

"Một năm sau khi đuổi giặc Minh, một hôm, Lê Lợi bấy giờ đã làm vua - cưỡi thuyền rồng dạo quanh hồ Tả Vọng Nhân dịp

đó, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại thanh gươm thần Khi thuyền rồng tiến ra giữa hồ, tự nhiên có một con rùa lớn nhô đầu và mai lên khỏi mặt nước Theo lệnh vua, thuyền đi chậm lại Đứng ở mạn thuyền, vua thấy lưỡi gươm thần đeo ở bên người tự nhiên động đậy Con Rùa Vàng không sợ người, nhô đầu lên cao nữa và tiến về phía thuyền vua Nó đứng nổi trên mặt nước và nói: "Xin

bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân"

Vua nâng gươm hướng về phía Rùa Vàng Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước Gươm và rùa đã chìm đáy nước, người ta vẫn còn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh""

(Sự tích Hồ Gươm, Ngữ văn 6, tập 1)

1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? Giải thích vì sao em xác định được phương thức biểu đạt của đoạn văn? (1điểm)

2 Nhận xét về ngôi kể và tác dụng của cách chọn ngôi kể trong đoạn văn trên? (0,5 điểm)

3 Hãy chép lại các cụm danh từ trong các cụm từ sau : cưỡi thuyền rồng, thanh gươm thần, một con rùa lớn, nhô đầu lên cao nữa, sáng le lói dưới mặt hồ xanh và cho biết cụm danh từ khác danh từ ở điểm nào? (1 điểm)

4 Chép lại 2 từ Hán Việt từ trong đoạn văn trên và cho biết thế nào là từ Hán Việt? (1 điểm)

5 Các truyện: Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho mèo thuộc thể loại truyện nào? Các truyện đó có chung mục đích

sáng tác nào? (1 điểm)

6 Đóng vai nhân vật Sơn Tinh/Thủy Tinh để kể lại truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" (5,5 điểm)

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN

LỚP 6 HỌC KÌ I

Trang 4

Câu 1 (1 điểm)

Tự sự /Tự sự kết hợp với miêu tả (0,5 điểm)

Vì đoạn văn kể lại sự việc Long Quân cho Rùa vàng đòi lại thanh gươm của Lê Lợi(0,5 điểm)

Câu 2 (0,5 điểm)

Cách chọn ngôi kể thứ 3 trong đoạn văn góp phần tái hiện sự việc một cách khách quan

Câu 3 (1 điểm)

Chép được 2 cụm: thanh gươm thần, một con rùa lớn (mỗi cụm đúng được 0,25 điểm)

Cụm danh từ có cấu tạo phức tạp hơn danh từ: có danh từ làm trung tâm và các từ ngữ phụ thuộc danh từ đi cùng trước hoặc sau.(0,5 điểm)

Câu 4 (1 điểm)

Chép lại đúng 2 từ Hán Việt từ trong đoạn văn trên Thí dụ: tự nhiên, hoàn (mỗi từ đúng được 0,25 điểm)

Trình bày được định nghĩa về từ Hán Việt: là các từ mượn có nguồn gốc từ tiếng Hán (0,5 điểm)

Câu 5 (1 điểm)

Xác định được đúng tên thể loại của các truyện là truyện ngụ ngôn (0,5 điểm)

Trình bày được mục đích sáng tác chung của các truyện ngụ ngôn: dùng cách nói bóng gió để khuyên nhủ, răn dạy bài học trongcuộc sống (0,5 điểm)

Câu 6 (5,5 điểm)

Biết viết bài văn kể lại sáng tạo một câu chuyện đã biết/ đã học, bố cục rõ ràng, biết dùng từ, đặt câu sinh động, giàu cảm xúc, hình

ảnh:

- Xác định đúng vai kể là nhân vât Sơn Tinh hoặc Thủy Tinh (0,5 điểm)

- Kể lại đầy đủ các sự việc chính của truyện, có thể khéo léo thay đổi một vài chi tiết, tránh giống y nguyên sách giáo khoa (4,0điểm):

+ Vua Hùng kén rể cho người con gái duy nhất

Trang 5

+ Sơn Tinh, thủy Tinh cùng đến cầu hôn

+ Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

+ Sơn Tinh đến trước và lấy được Mị Nương

+ Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị nương tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh

+ Sơn Tinh và Thủy Tinh giao chiến mấy tháng trời, cuối cùng Thủy Tinh bị thua phải rút quân về

+ Nhớ thù cũ, hàng năm Thủy Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh

- Nêu được một số suy nghĩ của nhân vật về câu chuyện (0,5 điểm)

Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục bài văn kể chuyện là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt: 1 điểm

ĐỀ SỐ 3

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN

LỚP 6 HỌC KÌ II

Thời gian 90 phút

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 2, môn Ngữ văn lớp 6 theo 3 nội dungVăn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểmtra tự luận

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Hình thức đề kiểm tra: Tự luận

Cách tổ chức kỉểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút

Trang 6

III THIẾT LẬP MA TRẬN

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 6, học kì 2

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

truyện hiện đại

Hiểu giá trị nội dungcủa đoạn trích đoạntrích Dế Mèn phiêulưu kí

Nhận xét về nghệthuật miêu tả của tácgiả trong đoạn trích

từ, cụm tính từ, biệnpháp tu từ,, dấu phẩytrong câu văn

Chủ đề 3

Trang 7

Viết bài văn tảngười

Số câu 4

Số điểm 220%

Số câu 2

Số điểm 6,565%

Số câu 9

Số điểm 10100%

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN

LỚP 6 HỌC KÌ II

Thời gian 90 phút

• Đọc đoạn văn sau rồi trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5

"Bởi tôi ăn uống chừng mực và điều độ nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt tôi co cẳng đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch rộn rã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn."

(Tô Hoài).

1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? Vì sao? (1 điểm)

2 Việc sử dụng các tính từ: chừng mực, điều độ, cường tráng, mẫm bóng trong đoạn văn trên có tác dụng gì? (0,5 điểm)

3.Thế nào là từ láy? Chép lại 4 từ láy từ đoạn văn trên (1 điểm)

Trang 8

4 Nêu tên và tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu văn sau: "Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua"?.

(0,5 điểm)

5 Dấu phẩy trong câu văn" Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng." nhằm đánh dấu ranh giới giữa

các thành phần nào? (0,5 điểm)

6 Viết đoạn văn nhận xét về nghệ thuật miêu tả của tác giả trong đoạn văn trên (1,5 điểm)

7 Em hãy tả để làm rõ các nét đáng yêu của một em bé mà em quý mến (5 điểm)

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN

LỚP 6 HỌC KÌ II

Thời gian 90 phút

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính của đoạn: Tự sự kết hợp với miêu tả (0,5 điểm)

Đoạn văn trên đã tái hiện được ngoại hình và hành động của nhân vật Dế Mèn (0,5 điểm)

Câu 2

Tác dụng: góp phần tái hiện sinh động, cụ thể ngoại hình và hành động của Dế Mèn trong đoạn văn trên (0,5 điểm)

Câu 3

Nêu đúng định nghĩa về từ láy (0,5 điểm)

Chép đúng 4 từ láy trong đoạn văn: phanh phách, hủn hoẳn, phành phạch/rộn rã, rung rinh (0,5 điểm)

Câu 4

Phép tu từ so sánh trong câu văn có tác dụng miêu tả cụ thể, sinh động hình ảnh những ngọn cỏ bị gẫy (0,5 điểm)

Câu 5 Dấu phẩy có tác dụng ngăn giữa cụm chủ vị với thành phần phụ của nó (0,5 điểm)

Câu 6 (1,5 điểm)

Trang 9

Biết dùng từ, đặt câu, sử dụng được câu chốt nêu chủ đề và những câu triển khai, diễn đạt trôi chảy, trong sáng khi viết đoạn văntrình bày những nhận xét cá nhân về nghệ thuật miêu tả của tác giả trong đoạn văn trên

Câu 7 Viết bài văn tả em bé (5 điểm)

Biết viết một bài văn tả người hoàn chỉnh, bố cục rõ ràng, biết tả có thứ tự, diễn đạt trôi chảy, trong sáng, văn viết có hình ảnh, biếtdùng từ, đặt câu đúng Cụ thể

- Giới thiệu được em bé mà mình yêu thích (0, 5 điểm)

- Tả được các nét đáng yêu của em bé theo một trình tự hợp lý trên các phương diện:

+ các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, phù hợp về ngoại hình (1 điểm)+ các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, phù hợp về hành động (1 điểm)+ các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, phù hợp về cử chỉ (1 điểm)+ các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, phù hợp về ngôn ngữ (1 điểm)

- Nêu suy nghĩ, tình cảm của mình đối với em bé (0, 5 đ)

Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục bài văn tả người là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt: 1 điểm

ĐỀ SỐ 2

Đề kiểm tra Ngữ văn lớp 6 kì 1

Thời gian :90 phút (Không kể thời gian giao đề)

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 1, môn Ngữ văn lớp 6 theo 3nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hìnhthức kiểm tra Trắc nghiệm khách quan và tự luận

II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Hình thức : Trắc nghiệm khách quan và Tự luận

Trang 10

Cách tổ chức kỉểm tra:

- cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan trong vòng 15 phút rồi thu bài

- Sau đó cho HS làm phần tự luận trong vòng 75 phút

III THIẾT LẬP MA TRẬN

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 6, học kì 1

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra (theo các bước như minh họa ở trên)

- Xác định khung ma trận

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

tu từ được sửdụng trongtrong đoạn trích

- Phân tích đượccấu tạo của cáccụm từ

- Biết sửdụng từ vớinghĩa chuyển

Trang 11

kể, nhân vậttrong đoạntrích

Viết bài kểchuyện đờithường (kể

về người emthương yêunhất)

Số câu 14

Số điểm 10100%

Trang 12

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Đề kiểm tra lớp 6 kì 1

Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm, mỗi câu 0,25 điểm)

Đọc đoạn trích sau rồi trả lời các câu hỏi (từ 1 đến 12) bằng cách khoanh tròn vào chỉ một chữ cái (A, B, C hoặc D ) trước câu trả lời đúng::

Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều Một đêm nọ nghe tiếng gõ cửa, bà mở cửa nhìn chẳng thấy một ai, một lát, có một con hổ chợt lao tới cõng bà đi Ban đầu, bà sợ đến chết khiếp, khi tỉnh, tháy hổ dùng một chân ôm lấy bà chạy như bay, hễ gặp bụi rậm, gai góc thì dùng chân trước rẽ lối chạy vào rừng sâu Tới nơi, hổ thả bà xuống, thấy một con hổ cái đang lăn lộn, cào đất Bà cho là hổ định ăn thịt mình, run sợ không dám nhúc nhích Lúc sau, hổ đực cầm tay bà nhìn hổ cái nhỏ nước mắt Bà nhìn kĩ bụng hổ cái như có cái gì động đậy, biết ngay là hổ sắp đẻ Sẵn có thuốc mang theo trong túi, bà liền hoà với nước suối cho uống, lại xoa bóp bụng hổ Lát sau hổ đẻ được Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con, còn hổ cái thì nằm phục xuống dáng mệt mỏi lắm Bà đỡ biết hổ tặng mình, cầm lấy Hổ đực đứng dậy đi, quay nhìn bà, bà theo hổ ra khỏi rừng Được mấy bước, trời sắp sáng, bà giơ tay nói: "Xin chúa rừng quay về" Hổ vẫn cúi đầu vẫy đuôi, làm ra vẻ tiễn biệt Bà đi khá xa, hổ gầm lên một tiếng rồi bỏ đi.

(Trích Con hổ có nghĩa, Ngữ văn 6, tập 1)

1 Phương thức biểu đạt chính của truyện Con hổ có nghĩa là:

Trang 13

3 Vì sao truyện Con hổ có nghĩa thuộc loại truyện giáo huấn đạo đức ?

A Truyện kể về tấm gương trung nghĩa

B Truyện nêu bài học về đạo đức, lối sống

C Truyện kể lại một sự thật lịch sử

D Truyện kể về một tấm gương nhân hậu

4 Nhân vật chính trong đoạn trích trên là :

B Run sợ không dám bước đi

C Ngạc nhiên không hiểu nổi

D Bình tĩnh nhìn xung quanh

6 Nếu liệt kê những chi tiết nói về ân nghĩa của con hổ với bà đỡ Trần thì chi tiết nào là không phù hợp?

A Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con, còn hổ cái thì nằm phục xuống

B Hổ đực quỳ xuống bên một gốc cây, lấy tay đào lên một cục bạc

C Hổ vẫn cúi đầu vẫy đuôi, làm ra vẻ tiễn biệt

D Bà đi khá xa, hổ gầm lên một tiếng rồi bỏ đi

7 Câu chuyện về con hổ với bà đỡ Trần không có ý nghĩa nào dưới đây ?

A Biết ơn khi được giúp đỡ

B Trả ơn ngay người đã giúp mình

C Trả ơn khi người đã giúp mình còn sống

D Trả ơn khi người giúp mình đã qua đời

8 Câu chuyện về con hổ với bà đỡ Trần gần gũi với thành ngữ nào ?

A Cứu vật vật trả ân

Trang 14

B Thương người như thể thương thân

C Một miếng khi đói bằng một gói khi no

D Ở hiền gặp lành

9 Câu nào sau đây có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh?

A Bà mở cửa nhìn chẳng thấy một ai

B Bà sợ đến chết khiếp

C Bụng hổ cái như có cái gì động đậy

D Hổ gầm lên một tiếng rồi bỏ đi

10 Từ nào sau đây không phải là từ láy?

A Gai góc

B Nhúc nhích

C Động đậy

D Sắp sáng

11 Xét về cấu tạo, cụm động từ nào dưới đây có đủ cả 3 thành phần ?

A Nghe tiếng gõ cửa

B Chẳng nhìn thấy một ai

C Sợ đến chết khiếp

D Mừng rỡ đùa giỡn với con

12 Dòng nào dưới đây là cụm danh từ ?

Trang 15

15 Em hãy kể về một người em thương yêu nhất (6 điểm)

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN

- Đặt câu đúng chính tả, ngữ pháp, phù hợp về nghĩa: 0,5 điểm

- Sử dụng đúng từ ăn theo nghĩa chuyển: 0,5 điểm

(Nếu câu có từ chân nhưng không được dùng theo nghĩa chuyển thì chỉ được tối đa 0,5 điểm)

Câu 14: (6 điểm)

Biết viết bài văn kể chuyện đời thường, chữ viết sạch đẹp, biết dùng từ đặt câu và diễn đoạt lưu loát, thuyết phục:

- Giới thiệu được người em thương yêu nhất là ai (có thể là ông/bà, bố/mẹ, anh chị em, bạn bè ) (1 điểm)

- Kể được các chi tiết, sự việc liên quan đến người em thương yêu nhất (4 điểm)

+ Một số sự việc thể hiện phẩm chất tốt đẹp của người đó (yêu thương và giúp đỡ mọi người, biết đoàn kết mọi người )+ Một số sự việc thể hiện y thích của người đó (thích trồng cây/nấu ăn )

- Thể hiện được tình cảm thương yêu của mình với người đó (1 điểm)

Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục bài văn kể chuyện đời thường là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt: 1 điểm

Trang 16

CÂU HỎI BÀI TẬP NGỮ VĂN 6PHẦN A: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 23

1) Trắc nghiệm

1 Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu thông tin đúng :

A Minh Huệ, tên khai sinh là Nguyễn Đức Thái, sinh năm 1927

B Minh Huệ, tên khai sinh là Nguyễn Văn Thái, sinh năm 1927

C Minh Huệ, tên khai sinh là Nguyễn Đức Thái, sinh năm 1928

D Minh Huệ, tên khai sinh là Nguyễn Văn Thái, sinh năm 1929

2 Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ ra đời vào thời gian nào ?

A 1950

B 1951

C 1952

D 1953

3 Nội dung của bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ :

A Kể về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến

dịch trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

B Ca ngợi tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ đối với chiến sĩ và

đồng bào

C Nói lên lòng yêu kính của bộ đội và nhân dân đối với lãnh tụ

D Cả ba nội dung trên

4 Phương thức biểu đạt chính của bài thơ Đêm nay Bác không ngủ là gì ?

A Tự sự

B Miêu tả

C Biểu cảm

D Thuyết minh

Ngày đăng: 02/06/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w