HS giải thích được sự giống nhau và khác nhau trong việc sử dụng các thể độtbiến trong chọn giống vi sinh vật và thực vật Tich hợp kiến thức môi trường theo kiểu lồng ghép một phần.. Đối
Trang 1Sự cần thiết phải chọn các tác nhân cụ thể khi gây đột biến
Phương pháp sử dụng tác nhân vật lí và hoá học để gây đột biến
HS giải thích được sự giống nhau và khác nhau trong việc sử dụng các thể độtbiến trong chọn giống vi sinh vật và thực vật
Tich hợp kiến thức môi trường theo kiểu lồng ghép một phần
Giáo dục ý thức tìm hiểu thành tựu khoa học
Tạo lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị
Tư liệu về chọn giống , thành tựu sinh học , sách "Di truyền học "của Phan cựNhân
Phiếu học tập
Tìm hiểu tác nhân vật lí gây đột biến
2 Kiểm tra bài cũ
HS 1 Kĩ thuật gen là gì ? gồm những khâu cơ bản nào ? Công nghệ gen là gì
HS 2 Công nghệ sinh học là gì ? Gồm những lĩnh vực nào ? cho biết vai trò củacông nghệ sinh học và từng lĩnh vực của nó trong sản xuất và đời sống
3 Bài mới
Vào bài :Người ta đã gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí và hoá học để
tăng nguồn biến dị cho quá trình chọn lọc Vậy người ta đã làm như thế nào
Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 2+ Hoàn thành nội dung
phiếu học tập
+ Trả lời câu hỏi :
* Tại sa tia phóng xạ có
khả năng gây đột biến ?
* Tại sao tia tử ngoại
Đại diện nhóm chữaphiếu học tập trên bảngcác nhóm khác theo dõinhận xét bổ sung
Các nhóm trả lời câu hỏi ,nhóm khác bổ sung
α,β,γ Chiếu tia, các tiaxuyên qua màng ,
mô ( xuyên sâu )Tác động lên ADN
Gây đột biến gen Chấn thương gâyđột biến ở NST
Chiếu xạ vào hạtnảy mầm , đỉnhsinh trưởng
Mô thực vật nuôicấy
2 Tia tử ngoại Chiếu tia , các tia
xuyên qua màng ( xuyên nông )
Gây đột biến gen Xử lí vi sinh vật
bào tử và hạt phấn
3 Sốc nhiệt Tăng giảm nhiệt
độ môi trừng độtngột
Mất cơ chế tự bảo
vệ sự cân bằng Tổn thương thoiphân bào → rốiloạn thoi phân bào Đột biến số lượngNST
Gây hiện tượng đabội ở một số câytrồng ( đặc biệt là ởcây họ cà )
Hoạt động 2
GV Yêu cầu học sinh
nghiên cứu , trả lời câu hỏi
mục ▼SGK tr 97
HS Nghiên cứu SGKghi nhớ kiến thức
Thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi
II Gây đột biến nhân tạo bằnh tác nhân hoá học
Trang 3giống vi sinh vật và cây
trồng theo hướng nào ? Tại
HS tổng hợp kiến thức
HS Nghiên cứu SGK tr97,98 kết hợp v[uis các tưliệu sưu tầm ghi nhớ kiếnthức
HS Thảo luận nhómthống nhất ý kiến
Yêu cầu :
+ Nêu điểm khác nhautrong việc sử dụng thể độtbiến ở vi sinh vật , thực vật + Đưa VD
Đại diện nhóm trìng bàynhóm khác bổ sung
HS Đưa VD :
- Xử lí bào tử , nấmPenicillium bằng tia phóng
xạ , tạo được chủngpenicillium có hoạt tínhpenicillin tăng gấp 200 lần( sản xuất kháng sinh ) -Giống táo má hồng đãđược xử lí bằng hoá chấtNMU từ giống táo Gia Lộc( Hải Dương ) cho 2 vụ 1năm , quae tròn , ngọt ,dòn , thơm phía bên má ,khi chín có sắc tím hồng
- Sử dụng đa bội ở dâutằm , dương liễu tạo giốngcây ytrồng đa bội có năngsuất cao
*Kết luận : Hoá chất :
EMS,NMU,NEU, Cônsisin
Phương pháp :
+ Ngâm hạt ngô ,hạynảy mầm vào dd hoá chất ,tiêm dd dịch vào bầunhuỵ , tẩm dd vào bầunhuỵ
+ DD hoá chất tác độnglên phân tử ADN làm thaythế cặp nuclêotít , mất cặpnuclêotít , hay cản trở sựhình thành thoi vô sắc
III Sử dụng đột biến nhân tao trong chọn giống
a Trong chọn giống vi sinh vật
( Phổ bến là gây đột biến
và chộn lọc )
- Chọn các thể đột biếntạo ra chất có hoạt tính cao
- Chọn thể đột biến sinhtrưởng mạnh để tăng sinhkhối ở nấm men và vikhuẩn
- Chọn các thể đột biếngiảm sức sống , không cònkhả năng gây bệnh để sảnxuất vác xin
b Trong chọn giống cây
trồng
- Chọn đột biến có lợi
Trang 4nhân thành giống mới hoặcdùng làm bố mẹ lai tạogiống mới
- Chú ý các đột biến:kháng bệnh , khả năngchống chịu , rút ngắn thờigian sinh trưởng
c Đối với vật nuôi
- Chỉ sử dụng động vậtbậc thấp
- Các động vật bậc cao:
cơ quan sinh sản nằm sâutrong cơ thể dễ gây chếtkhi xử lí bằng tác nhân líhoá
Học sinh nắm được khái niệm thoái hoá giống
HS hiểu , trình bày được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở câygiao phấn và giao phấn gần ở động vật , vai trò trong chọn giống
HS trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô
Trang 5Em hãy nêu những thành tựu của việc sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống động vật , thực vật và vi sinh vật ?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1
GV Nêu câu hỏi
+ Hiện tượng thoái hoá
Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
+ Chỉ ra hiện tương thoái hoá
+ Lí do dẫn đến hiện tượng thoái hoá ở động vật, thực vật
Đại diện nhóm trình bày→ nhóm khác bổ sung
HS nêu VD : Hồng xiêm thoái hoá quả nhỏ , không ngọt , ít quả bưởi thoái hoá quả nhỏ khô
HS dựa vào kết quả ở nội dung trên khái quát kiến thức
HS nghiên cứu SGK và hình 34.3 tr 100 và 101→
thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được : + Tỷ lệ đồng hợp tăng ,
tỉ lệ dị hợp giảm ( tỷ lệ
I Hiện tượng thoái hoá
a Hiện tượng thoái hoá
* Lí do thoái hoá :
+ Ở thực vật : do tự thụphấn ở cây giao phấn + Ở động vật : do giao phối gần
Giao phối gần (giao phối cận huyết ): là sự giaophối giữa con cái sinh ra từmột cặp bố mẹ hoặc giữa
bố mẹ với con cái
II Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống
Trang 6phấn và giao phối gần ở
động vật lại gây hiện
tượng thoái hoá ?
không gây hại nên không
dẫn tới hiện tượng thoái
buộc và giao phối gần gây
hiện tượng thoái hoá
nhưng phương pháp này
vẫn được con người sử
( GV lưu ý : Nội dung này
trừu tượng nên gv lấy VD
cụ thể để giải thích cho
học sinh dễ hiểu )
đồng hợp trội và tỉ lệ đồng hợp lặn bằng nhau )
+ Gen lặn thường biểu hiện tính trạng xấu
+ Gen lặn gây hại khi ở thể di hợp không được biểu hiện
+ các gen lặn khi gặp nhau ( thể đồng hợp ) thì biểu hiện ra tính trạng Đại diện nhóm trìng gày trên hình 34.3 → các nhómkhác theo dõi nhận xét
HS nghiên cứu SGK tr101 và tư liệu GV cung cấp trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được :
+ Do xuất hiện cặp gen đồng hợp tử
+ Xuất hiện tính trạng xấu
+ Con người dễ dàng loại bỏ tính trạng xấu + Giữ lại tíng trạng mong muốn nên tạo được giống thuần chủng
HS trình bày → lớp nhậnxét
* Kết luận :
Nguyên nhân hiện tượngthoái hoá do tự thụ phấn hoặc giao phấn cận huyết
vì qua nhiều thế hệ tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn gây hại
III Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
* Kết luận: Vai trò của
phương pháp tự thụ phấn
và giao phối cân huyết trong tự thụ phấn + Củng cố đặc tính mong muốn
+ Tạo dòng thùân có cặpgen đồng hợp
+ Phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể + Chuẩn bi lai khác dòng để tạo ưu thế lai
4 Củng cố
Trang 7Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật gây nên hiện tượng
gì ? Giải thích nguyên nhân ?
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài , trả lời câu hỏi SGK
Tìm hiểu ưu thế lai , giống ngô lúa có năng suất cao
Ngày soạn : 26/12/2010
TIẾT 38 BÀI 35 ƯU THẾ LAI
I Mục tiêu :
1 Kiến thức
HS nắm được một số khái niệm : Ưu thế lai , lai kinh tế
HS hiểu và trình bày được
+ Cơ sở di tryền của hiện tượng ưu thế lai , lí do không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống
+ Các biện pháp duy trì ưu thế lai , phương pháp tạo ưu thế lai
+ Phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai ở nước ta
2 Kĩ năng
Rèn một số kĩ năng
+ Quan sát tranh , hình tìm kiến thức
+ Giải thích bằng cơ sở khoa học
2 Kiểm tra bài cũ
Trong chọn giống người ta dùng 2 phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì ?
+Chiều cao thân cây ngô
I Hiện tượng ưu thế lai
a Khái niệm
Trang 8GV nêu câu hỏi
+ Ưu thế lai là gì ? Cho
Để tìm hiểu cơ sở dim
truyền của hiện tượng ưu
thế lai
HS trả lời câu hỏi sau :
Tại sao khi lai hai dòng
thuần ưu thế lai thể hiện rõ
bổ sung thêm kiến thức về
hiên tượng nhiều gen quy
GV giới thiệu : Người ta
có thể tạo ưu thế lai ở cây
+ Chiều dài bắp , số lượnghạt
HS đưa ra nhận xét sau khi so sánh thân và bắp ngô ở cơ thể lai F1 có nhiềuđặc điểm trội hơn ở bố
mẹ
HS trình bày lớp bổ sung
HS nghiên cứu kết hợp với nội dung vừa so sánh
→Khái quát thành khái niệm
HS lấy VD SGK
HS nghiên cứu SGK tr
102 , 103 Chú ý VD lai 1 dòng thuần có hai gen trội và dònh thuần có một gen trội
Yêu cầu nêu được :
Ưu thế lai rõ vì xuất hiện nhiều gen troọi ở con lai F1
Các thế hệ sau giảm dần
do tỉ lệ dị hợp giảm ( hiện tượng thoái hoá )
Đại diện trình bày lớp bổ sung
HS trả lời được áp dụng nhân giống vô tính
HS tổng hợp khái quát kiến thức
HS nghiên SGK tr 103
* Ưu thế lai là hiện tượng
cơ thể lai F1 có ưu thế hơn hẳn so với bố mẹ về sự sinh trửơng phát triển khả năng chống chịu, năng suất, chất lượng
b Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai
* Kết luận :
Lai 2 dòng thuần ( kiểu gen đồng hợp ) con lai F1
có hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp → chỉ biểu hiện tính tạng của gentrội
Tính trạng số lượng (hình thái , năng suất ) do nhiều gen trội quy định
VD :P: AAbbcc × aaBBCC F1: AaBbCc
II Các phương pháp tạo
ưu thế lai
a Phương pháp tạo ưu
Trang 9trồng và vật nuôi
GV hỏi :
Con người đã tiến hành
tạo ưu thế lai ở cây trồng
Con người đã tiến hành
tạo ưu thế lai ở vật nuôi
bằng phương pháp nào ?
Cho ví dụ
GV hỏi thêm :
Tại sao không dùng con
lai kinh tế để nhân giống ?
GV mở rộng :
Lai kinh tế thường dùng
con cái thuộc giống trong
nước
Áp dụng kĩ thuật giữ tính
đông lạnh
Lai bò vành Thanh Hoá
vứi bò Hônsten Hà Lan →
con lai F1 chịu được
nóng , lượng sữa tăng
và các tư liệu sưu tầm , ttrar lời câu hỏi
Yêu cầu chỉ ra 2 phương pháp
HS nêu được:
Nếu nhân giống thì các thế hệ sau các gen lặn gây hại ở trạng thái đồng hợp
sẽ được biểu hiện ở tính trạng
thế lai ở cây trồng
- Lai khác dòng : Tạo hai dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau VD: ở ngô tạo được ngô laiF1 năng suất cao hơn
25→30% so với giống hiện có
- Lai khác thứ : Dể kết hợp giứa ưu thế lai và tạo giống mới
b Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
* Lai kinh tế :
Là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sảnphẩm
VD : Lợn ỉ Móng Cái
× Lợn Đại Bạch → lợn conmới sinh nặng 0.8 kg tăng trọn hanh , tỉ lệ nạc cao
4 Củng cố
Ưu thế lai là gì ? Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai ?
Lai kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào ?
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài , trả lời câu hỏi SGK
Tìm hiểu thêm các thành tựu về lai kin tếẻơ Việt Nam
Trang 10Trình bày phương pháp chọ lọc cá thể , những ưu thế và nhược điểm so vói chọn lọc hàng loạt , thích hợp sở dụng với đối tượng nào ?
2 Kiểm tra bài cũ
HS 1: Ưu thế lai là gì ? Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai ?
HS 2: Lai kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào ?
* Kết luận
- Chọn lọc giống phù hợp với nhu cầu nhiều mặt
và luôn thay đổi của người tiêu dùng
Trang 11Cho biết ưu nhược điểm
của phương pháp này ?
+ Cho biết ưu nhược
điểm của phương pháp
Định nghĩa +Ưu điểm đơn giản +Nhược điểm : Không kiểm tra được kiểu gen Một vài HS trình bày lớp
- Sự sai khác giữa chọn lọclần 1 và 2
+ Chọn lần 1 trên đối tượng ban đầu
+ Chọn lần 2 : trên đối tượng đã qua chọn lọc ở năm I
-Giống lúa A : Giống lúa
A chọn lọc lần 1 giống lúa
B chọn lọc lần 2
HS nghiên cứu SGK và hình 36.2 tr106, 107 ghi nhớ kiến thức
Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
Đại diện nhóm trình bày ,nhóm khavs nhận xét bổ sung
HS lấy VD SGK và tư liệusưu tầm
- Tạo giống mới cải tạo giống cũ
II Phương pháp chọn lọc trong chọn giống
1 Chọn lọc hàng loạt
*Kết luận :
- Trong một quần thể vậtnuôi hay cây trồng dựa vàokiểu hình người ta chọn 1 nhóm cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
- Tiến hành : Gieo giốngkhởi đầu → Chọn lọc những hạt ưu tú và hạt thu hoạch chung để giống cho
vụ sau →so sánh với giốngban đầu và giống đối chứng
+ Ưu điểm :Đơn giản , dễ làm , ít tốn kém
+Nhược điểm :Không kiểm tra được kiểu gen , không củng cố tích luỹ được biến dị
2 Chọn lọc cá thể
Trang 12GV: Mở rộng
+ Chọn lọc cá thể thích
hợp với cây tự thụ phấn ,
nhân giống vô tính
+ Với cây giao phấn phải
chọn lọc nhiều lần
+ Với vật nuôi dùng
phương pháp kiểm tra đực
giống qua đời sau
+ Khác nhau: Cá thể con cháu được gieo riêng để đánh giá đối với chọn lọc
cá thể , còn chọn lọc hàng loạt cá thể con cháu gieo chung
* Kết luận
- Trong quần thể khởi đầu chọn lấy một số ít cá thể tốt nhất rồi nhân lên 1 cách riêng rẽ theo từng dòng
- Tiến hành :Trên ruộng giống khởi đầuchọn những cá thể tốt nhất của mỗi cây được gieo riêng →so sánh với giống đối chứng và giống khởi đầu → chọn được dòng tốt nhất
+ Ưu điểm : Kết hợp việc đánh giá dựa trên kiểuhình với kiểm tra kiểu gen nhanh chóng và hiệu quả.+ Nhược điểm : Theo dõi công phu khó áp dụng rộngrãi
4 Củng cố
Phương pháp chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể được tiến hành như thếnào ? Ưu nhược điểm của từng phương pháp ?
5 Hướng dẫn học ở nhà
Hoc bài trả lời câu hỏi SGK
Nghiên cứ bài 37 theo nội dung trong bảng
Thành tựu chọn giống ở Viẹt Nam
Trang 13I Muc tiêu
1 Kiến thức
HS trình báy được các phương pháp thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi
và cây trồng
Trình bày được phương pháp được xem là cơ bản trong việc chọn giống cây trồng
Trình bày được phương pháp chủ yếu dùng trong chọn giống vật nuôi
Trình bày được các thành tựu nổi bật trong chọn giống cây trồng và vật nuôi
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng nghiên cứu tài liệu , khái quát kiến thức
3 Thái độ
Giáo dục ý thức tìm tòi sưu tầm tài liệu
Giáo dục ý thức trân trọng thành tựu khoa học
II Chuẩn bị
GV: + Chuẩn bị tờ giấy khổ to có in sẵn nội dung
+Bút dạ
HS: Nghiên cứu kĩ bài 37 theo nội dung Gv đã giao
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Phương pháp chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể được tiến hành như thế nào ? Ưu nhược điểm của từng phương pháp
3 Bài mới Vào bài : Gây đột biến nhân tạo , tạo ưu thế lai , các phương pháp chọn
lọc cho đến nay đã thu được nhũng thành tựu đáng kể
Gv: Yêu cầu chia lớp
Gọi đại diện các nhóm lên
ghi nội dung vào bảng đã
Hoàn thành nội dung Gv yêu cầu
Các nhóm ghi nội dung và bảng của GV
Các nhận xét và bổ sung
* Kết luận : Nội dung trong bảng " Thành tựu chọn giống ở Việt nam
Trang 141 Gây đột biến nhân tạo
a Gây đột biến nhân tạo rồichọn cá thể tạo giống mới
b phối hợp giữa lai hữu tính và xử lý đột biến
c Chọn giống bằng chọn dòng tế bào xô ma có biến
dị hoặc đột biến xôma
- ở lúa : Tạo giống lúa tẻ
có mùi thơm như gạo tám thơm
- Đậu tương : Sinh trưởng ngắn, chịu rét, hạt to, vàng
- Giống lúa DT10 x Giốnglúa ĐB A20→giống lúa
DT 16
Chọn giống cây trồng
2 Lai hữu tính để tạo biến
dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có
3 Tạo giống ưu thế lai ( ở
4 Tạo giống đa bội thể Giống dâu Bắc Ninh thể tứ
bội × Giống lưỡng bội → giống dâu số 12 có lá dầy ,
mà xanh đậm, năng suất ↑
Trang 15Chọn giống vật nuôi
1 Tạo giống mới Giống lợn Đại Bạch ×
giống lợn ỉ 81 → ĐBỉ 81.Giống lợn Bớc Sai × giốnglợn ỉ 81 → BSỉ 81
→Hai giống ĐBỉ 81 và BSir 81 lưng thẳng , bụng gọn , thịt nạc nhiều
2 Cải tạo giống địa phương: Dùng con cái tốt nhất của giống địa phương lai với với con đực tốt nhất của giống nhập ngoại
Giống trâu Mura × trâu nội
→ được giống trâu mới lấy sữa
Giống bò vàng Việt Nam
× Bò sữa Hà Lan → giông
bò sữa
3 Tạo giống ưu thế kai Giống vịt bầu Bắc Ninh ×
vịt cỏ → giống vịt lớn nhanh , đẻ trứng nhiều ,
to Giông cá chép Việt Nam
× cá chép Hungari Giống gà ri Việt Nam ×
gà Tam Hoàng
Chọn giống vật nuôi
4 Nuôi thích nghi các giống nhập nội
Giống cá chim trắng , gà Tam Hoàng , bò sữa → nuôi thích nghi với khí hậu
và chăm sóc ở Việt Nam cho năng suất thịt , trứng , sữa cao
5 Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống
Cấy chuyển phôi Thụ tinh nhân tạo bằng trùng bảo quản trong môi trường pha chế
Công ghệ gen
Từ một con bò bố mẹ tạo
từ 10 đến 500 con / năm
Phát hiện sớm giới tính của phôi chủ chủ động điều chỉnh đực cái theo mục đích sản xuất
4 Củng cố
Trình bày các phương pháp chủ yếu chọn giống cây trồng và vật nuôi ? Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn học ở nhà
Trang 16Ngày soạn : 10/1/2011
TIẾT 41 BÀI 38 THỰC HÀNH :
TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN I.Mục tiêu
HS nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn
Củng cố lí thuyết về lai giống
II Chuẩn bị
GV : Tranh hình 38 SGK tr 112 , tranh phóng to : Cấu tạo 1 hoa lúa
Hai giống lúa , ngô có cùng thời gian sinh trưởng nưng khác nhau về chiều caocây , màu sắc , kích thước hạt
Kéo , kẹp nhỏ, bao cách li , cọc cắm , nhãn ghi công thức lai , chậu trồng cây ,bông
Hoa bầu bí
Băng , đĩa hình về các thao tác thụ phấn
III tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
+ Trình bày các bước tiến
hành giao phấn ở cây lúa
GV Tiến hành như sau :
+ Cho HS xem băng hình
ni lông
Trao đổi nhóm ,thống nhất
ý kiến Yêu cầu nêu được : + Cắt vỏ trấu → khử nhị
+ Rắc nhẹ phấn lên nhuỵ
+ Bao nilông bảo vệ
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến → các nhóm
* Kết luận : Giao phấn gồm các bước
Bước 1 : Chọn cây mẹ :Chỉ giữ lại một số bông và hoa phải chưa vỡ không bị
dị hình , không quá non hay già , các hoa khác cắt
bỏ Bước 2 : Khử đực ở cây
Trang 17GV Bổ sung giúp các
nhóm hoàn thiện kiến thức
( GV lưu ý : HS không nhớ
tới bước lựa chọn cây mẹ
trước khi tiến hành thụ
phấn )
GV : yêu cầu Nhiều HS
trình bày đầy đủ 3 bước
trong thao tác giao phấn
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS Xem lại nội dung vừa thực hiện
Phân tích nguyên nhân do :+ Thao tác
+ Điều kiện tự nhiên + Lựa chọn cây mẹ và hạt phấn
HS trính bày theo kiểu thuyết minh trên băng hình
để tổng kết bài thực hành
mẹ + Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng → lộ rõ nhị
+ Dùng kẹp gắp 6 nhị ( Cả bao phấn ) ra ngoài + Bao bông lúa lại ghi rõ ngày tháng
Bước 3 : Thụ phấn + Cấy phấn từ hoa đực rắc lên nhụy của hoa ở cây
mẹ ( Lấy kẹp đặt cả bao phấn lên đàu nhụy hoặc lắcnhẹ hoa chưa khử đực để phấn rơi lên nhụy )
+ Bao nilông ghi ngày tháng
HS nghiên nội dung bài 39
Sưu tầm tranh , ảnh về giống bò , lợn , gà , vịt
Chuẩn bị dán tranh theo chủ đề
Ngày soạn : 16/1/2010
Trang 18TIẾT 42 BÀI 39 THỰC HÀNH :
TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
I Mục tiêu
HS phải biết cách sưu tầm tư liệu , biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề
HS biết phân tích , so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu
II Chuẩn bị
GV : Tư liệu SGK tr114
Giấy khổ to , bút dạ
Kẻ bảng 39 tr115 SGK
HS Sưu tầm trước ở nhà các tư liệu của bài học
III Tiến trình giờ lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Gv Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
Gv nêu yêu cầu :
+ Hãy sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề :
Thành tựu chọn giống vật nuôi cây
to theo logic của chủ đề + Một số học sinh chuẩn bị nội dung + Nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng SGK
Mỗi nhóm báo cáo cần + Treo tranh của nhóm + Cử một đại diện thuyết minh + Yêu cầu : Nội dung phù hợp với tranh dán
Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi để nhóm trình bày trả lời , nếu không trả lời được thì nhóm khác có thể trả lời thay
Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi
TT Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật
Trang 19Bảng 40 Tính trạng nổi bật của giống cây trồng
TT Tên giống Hướng sử dụng
Ngô lai LNV 4
Ngô lai LNV 20
Khả năng thích ứng rộng Chống đổ tốt
Năng suất từ 8-12 tấn / ha
Trang 20SINH VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG
Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức
Kĩ năng hoạt động nhóm , vận dụng kiến thức giải thích thực tế
Phát triển tư duy lôgic , khái quát hoá
Vào chương , vào bài : Sinh vật bao giờ cũng tồn tại ở một môi trường nào
đó , vậy giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào các con cùng nghiêncứu chương
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 21trong rừng chịu ảnh hưởng
của nhữnh yếu tố nào ?
nhiều môi trường khác
nhau nhưng thuộc 4 loại
môi trường
Hoạt động 2
GV nêu câu hỏi
+ Thế nào là nhân tố vô
sinh?
+ Thế nào là nhân tố
HS theo dõi sơ đồ trên bảng thảo luận nhóm Điền từ : nhiệt độ , độ ẩm, ánh sáng , mưa , thức ăn ,thú giữ vào mũi tên
Đại diện HS lên bảng hoàn thiện sơ đồ → HS khác nhận xét bổ sung
Từ sơ đồ → HS khái quát thành khái niệm về môi trường sống → HS khác bổ sung
HS dựa vào bảng 41.1 kể tên các sinh vật và môi trường sống khác Một vài HS phát biểu ý kiến
HS khái quát thành một số loại môi trường cơ bản
VD : Môi trường đất , nước
HS nghiên cứu thong tin SGK tr 119
I Môi trường sống của sinh vật
* Môi trường sống :
Là nơi sinh sống của sinh vật , bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống , phát triển, sinh sản của sinh vật
Các loại môi trường + Môi trường nước + Môi trường trên mặt đất, không khí
+ Môi trường tropng đất + Môi trường sinh vật
II Các nhân tố sinh thái của môi trường
Trang 22hữu sinh?
GV yêu cầu:
+ Hoàn thành bảng 41.2
SGK tr 119
+ Nhận biết nhân tố vô
sinh , nhân tố hữu sinh
Gv đánh giá hoạt động của
sáng mặt trời chiếu lên
mặt đất thay đổi như thế
nào ?
+ ở nước ta độ dài ngày
vào mùa hè và mùa đông
có gì khác nhau?
+ Sự thay đổi nhiệt độ
trong một năm diễn ra như
GV nêu một số câu hỏi :
+ Cá rô phi ở Việt Nam
sống và phát triển ở nhiệt
độ nào ?
+ Nhiệt độ nào cá rô phi
sinh trưởng và phát triển
thuận lợi nhất ?
+ Tại sao nhiệt độ lớn
Trả lời nhanh khái niệm này
HS quan sát sơ đồ về môitrường sống của thỏ ở mục
1 Trao đổi nhóm thống nhất
ý kiến điền vào bảng 41.1 Đại diện nhóm trình bày ,nhóm khác bổ sung
HS dựa vào bảng 41.2 vừa hoàn thành và khái quát kiến thức
HS dựa vào hiểu biết của mình phân tích tác động tích cực
HS thảo luận nhóm Bằng kến thức thực tế của bản thân nêu được :
+ Ánh sáng trong ngày tăng dần vào buổi trưa rồi lại giảm
+ Mùa hè ngày dài hơn mùa đông
Mùa hè nhiệt độ cao, mùa đông nhiệt độ xuống thấp
Đại diện trình bày → nhóm khác bổ sung
HS quan sát hình 41.2 SGK tr.120
Trao đổi thống nhất ý kiến nêu được :
+ Từ 5oC→ 42oC + Từ 20oC →35oC ( khoảng cực thuận lợi ) + Vì quá giới hạn chịu
* Nhân tố vô sinh :
Khí hậu gồm : Nhiệt độ ,ánh sáng và gió
Nước : Nước ngọt , mặn, lợ
Địa hình , thổ nhưỡng ,
độ cao , loại đất
* Nhân tố hữu sinh:
Nhân tố sinh vật : Các vi sinh vật , nấm, thực vật, động vật
Nhân tố co người : + Tác dộng tích cực: Cải tạo nuôi dưỡng , lai
ghép
+Tác động tiêu cực: săn bắn, dốt phá
Nhận xét : Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay đổi theo từng môi trường và thời gian
III Giới hạn sinh thái
Trang 23+ Cây thông đuôi ngựa
không sống được nơi nồng
độ muối > 0,4%
GV hỏi : Từ các vd trên
em có nhận xét gì về khả
năng chịu đựng của sinh
vật với nhân tố sinh thái
Từ đó đưa ra khái niệm
GV đưa câu hỏi nâng cao
+ Các sinh vật có giới
hạn sinh thái rộng đối với
tất cả các nhân tố sinh thái
thì khả năng phân bố của
chúng như thế nào ?
* Liên hệ (GDBVMT)
Nắm được ảnh hưởng của
nhân tố sinh thái và giới
hạn sinh thái có ý nghĩa
như thế nào đối với sản
xuất nông nghiệp ?
đựng
Đại diện trình bày → nhóm khác bổ sung
HS nhận xét : Mỗi loài chịu được một giới hạn nhất định với các nhân tố sinh thái
HS có thể trả lời được hay không trả lời được
Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng thường phân bố rộng dễ thichs nghi
HS nêu được : Gieo trồngđúng thời vụ , tạo điều kiện sống tốt cho vật nuôi
và cây trồng
* Khí niệm : Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với nhân tố sinh thái nhất định
4 Củng cố
HS trả lời câu hỏi : Môi trường là gì ?
Phân biệt nhân tố sinh thái
Thế nào là giới hạn sinh thái ? Cho các VD
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài trả lời câu hỏi
Ôn lại kiến thức sinh thái thực vật lớp 6
Kẻ bảng 42.1 SGK tr 123 vào ở
Trang 24Ngày soạn : 18/10/2011
TIẾT 44 BÀI 42 ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
Kĩ năng khái quát hoá
Phát triển kĩ năng tư duy lôgic
Một số cây : Lá lốt vạn liên thanh cây lúa
Cây lá lốt trồng trong chậu để ngoái ánh sáng lâu
Máy chiếu
HS: Đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
HS 1: Môi trường là gì ? Phân biệt các nhâ tố sinh thái
HS 2: Thế nào là giới hạn sinh thái? cho VD
3.Bài mới
Vào bài : Ánh sáng là 1 nhân tố sinh thái Vậy ánh sáng ảnh hưởng như thế
nào tới đời sống sinh vật chúng ta nghiên cứu bài học này
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV cho HS quan sát cây
lá lốt , vạn niên thanh , cây
lúa
HS nghên cứu SGK tr 122
Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 42.1 SGK tr 123
Một vài nhóm ghi vào
I Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của thực vật
Trang 25GV chiếu kết quả của
xếp lá cây nói lên điều gì ?
Người ta phân biệt cây ưa
bóng và cây ưa sáng dựa
vào tiêu chuẩn nào ?
* Liên hệ :
Em hãy kể tên cây ưa
bóng và ưa sáng mà em
biết
Trong nông nghiệp người
nông dân đã ứng dụng điều
này vào sản xuất như thế
nào ? Và có ý nghĩa gì ?
Hoạt động 2
GV nêu yêu cầu :
+ NGhiên cứu thí nghiệm
Đại diện nhóm nhận xét
và bổ sung Các nhóm theo dõi sửa shữa
HS nêu được : Ánh sáng ảnh hưởng tới quang hợp
HS quan sát cây lá lốt và cây lúa yêu cầu nêu được + Cây lá lốt :lá xếp ngangnhận nhiều ánh sáng + Cây lá lúa : lá xếp nghiêng tránh tia sáng chiếu thẳng góc → giúp thực vật thích ghi với môi trường
HS nghiên cứu SGK trả lời được ý sau :
Dựa vào khả năng thích nghi của chúng với các điều kiện chiếu sáng của môi trường
→ Trồng xen kẽ cây để tăng năng suất và tiết kiệmđất
Ví dụ : trồng đỗ dưới cây ngô
HS nghiên cứu thí nghiệm
Thảo luận nhóm Chọn phương án đúng trong 3 phương án Kết luận về ảnh hưởng của ánh sáng
* Kết luận : Ánh sáng ảnh hưởng tới hoạt động sinh lí của thực vật như quang hợp , hô hấp
và hút nước của cây
Nhóm cây ưa sáng : Gồm những cây sống nơi quang đãng
Nhóm cây ưa bóng : Gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu , dưới tán cây khác
II Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật
* Kết luận : ánh sáng ảnh hưởng tới
Trang 26GV đánh giá hoạt động
của học sinh
GV tiếp tục nêu câu hỏi :
+ Kể tên những động vật
thường kiếm ăn lúc chập
choạng tối , ban đêm , buổi
sáng sớm , ban ngày ?
+ Tập tính kiếm ăn và nơi
ở cảu động vật liên quan
với nhau như thế nào ?
GV thông báo thêm :
tăng năng suất ?
Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổsung
HS tiếp tục trao đổi để tìm ví dụ cho phì hợp
Nơi ở phù hợp với tập tính kiếm ăn
Ví dụ : Loài ăn đêm hay
ở trong hang tối
HS khái quát kiến thức phân chia động vật thành những nhóm thích nghi vớinhững điều kiện chiếu sáng ngày đêm
HS có thể nêu : + Chiếu sáng để cá đẻ + Tạo ngày nhân tạo để
gà vịt đẻ nhiều trứng
các hoạt động của động vật: nhận biết định hướng di chuyển trong không gian , sinh trưởng , sinh sản Nhóm động vật ưa sáng : gồm những động vật hoạt động ban ngày
Nhóm động vật ưa tối : Gồm những động vật hoạt động về đêm , sống trong hang , hốc đất
4 Củng cố
GV yêu cầu hoch sinh trả lời câu hỏi :
+ Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng
+ Sắp xếp các cây sau vào thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng cho phù hợp : Cây bàng , cây ổi , cây nhải cứu , cây thài lài , phong lan , hoa sữa , dấp cá , ổi ,táo
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài trả lời câu hỏi SGK
Đọc mục " Em có biết "
Trang 27Ngày soạn : 29/1/2011
TIẾT 45 BÀI 43 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
GV : Tranh hình 43.1 ,43.1, 43.3 SGK và tyranh sưu tầm
Bảng 43.1 và 43.2 SGK in vào giấy trong
HS : Đọc trước bài ở nhà , sưu tầm tranh ảnh
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
HS1 : Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng
HS2 : ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào
của lên hình thái và đặc
điểm sinh lí của sinh vật
GV nêu câu hỏi :
HS nghiên cứu SGK tr 126
và 127 ( Ví dụ 1,2 ) và tranh ảnh sưu tầm Thảo luận nhóm→ thống nhất ý kiến
Yêu cầu nêu được :
I Ảnh hưởng của nhiệt
độ lên đời sống sinh vật
Trang 28+ Sinh vật sống được ở
những nhiệt độ như thế
nào?
+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới
cấu tạo của sinh vật như
+ Phân biệt sinh vật hằng
nhiệt với sinh vật biến
đã thảo luận bằng câu hỏi
để học sinh đi đến thảo
luận
+ Nhiệt độ ảnh hưởng lên
đời sống sinh vật như thế
nào ?
GV mở rộng
(GDBVMT)
Nhiệt độ môi trường
thay đổi → sinh vật phát
sinh biến dị để thích nghi
và hình thành tập tính
+ Phạm vi nhiệt độ mà sinh vật sống được là ở
0oC→ 50oC Nhiệt độ ảnh hưởng tới : Quang hợp , hô hấp , thoát hơi nước
+ Thực vật lá tầng cuticun dày , rụng lá + Động vật có lông dày , dài , kích thước lớn
Đại diện nhóm trình bày đáp án , nhóm khác bổ sung
HS nghiên cứu SGK tr127 ( Ví dụ 3 và bảng 43.1 )
Một số nhóm viết lên giấy trong
Cả lớp theo dõi và bổ sung
HS khái quát kiến thức trừ nội dung trên → nêu kết luận
HS trao đổi nhóm tìm ví
dụ để hoàn thành bảng 43.2
Một số nhóm viết vào phim trong
Các nhóm theo dõi phim
và nhận xét , bổ sung
Các nhóm thảo luận dựa vào bảng nội dung vừa hoàn chỉnh và tranh ảnh động , thực vật
* Kết luận : Nhiệt độ môi trường ảnh tới hình thái , hoạt động sinh lí của sinh vật Hình thành nhóm sinh vậtbiến nhiệt và sinh vật hằngnhiệt
II Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
* Kết luận Sinh vật thích nghi với môi trường sống có độ ẩm khác nhau
Hình thành các nhóm sinh vật
+ Thực vật :
- Nhóm ưa ẩm
- Nhóm chịu hạn + Động vật :
- Nhóm ưa ẩm
- Nhóm ưa khô
Trang 29HS tìm hiểu ví dụ về các nhóm thực vật phù với độ
ẩm môi trường
HS có thể nêu : + Cung cấp điều kiện sống
+ Đảm bảo thời vụ
4 Củng cố
GV nêu câu hỏi :
Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng tới đời sống sinh vật như thế nào ? Cho ví
dụ minh hoạ
Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào ?
→GDBVMT: hình thành nguyên lý sinh vật – môi trường => bảo vệ môi trường sốngcủa sinh vật
Trang 30TIẾT 46 BÀI 44 ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
HS hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật
Nêu được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài
Thấy rõ được mối quan hệ giữa các sinh vật
2 Kĩ năng
Rèn hĩ năng quan sát tranh trả lời câu hỏi
Kĩ năng khái quát tổng hợp kiến thức
Phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế
Tranh ảnh do học sinh sưu tầm về rừng : tre, trúc thông, bạch đàn
Tranh ảnh quần thể ngựa ,bò, cá , chim cánh cụt
Tranh hải quỳ và tôm kí sinh
HS : Sưu tầm tranh
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
HS1 : Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng tới đời sống sinh vật như thế nào ? Cho
ví dụ minh hoạ
HS2 : Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào?
3 Bài mới
Vào bài : GV cho HS quan sát một số tranh : Đàn bò, trâu , khóm tre , rừng thông
,hổ đang ngoạm một con thỏ và hỏi : Những bức tranh cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các sinh vật ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trả lời câu hỏi
+Khi có gió bão thực vật
+Thống nhất ý kiến+Gió bão cây sống thành nhóm ít bị gẫy đổ hơn sống lẻ
+Động vật sống bầy đàn bảo vệ được nhau
I Quan hệ cùng loài
*Kết luận:
-Các sinh vật cùng loài sống gần nhau,liên hệ với
Trang 31-GV nêu câu hỏi khái
quát: Sinh vật cùng loài có
những mối quan hệ nào?
-Mối quan hệ có ý nghĩa
Trong chăn nuôi người
nông dân đã lợi dụng mối
quan hệ hỗ trợi cùng loài
để làm gì?
Hoạt động 2
-GV cho Hs quan sát
tranh ảnh: Hổ ăn thỏ , hải
quỳ và tôm kí cư , địa y ,
cây nắp ấm đang bắt mồi
Yêu cầu:
Phân tích và gọi tên mối
quan hệ của các sinh vật
Yêu cầu :câu thứ 3
HS nêu được 2 mối quan hệ:Hỗ trợ;
Cạnh tranh
-Từ đó rút ra kết luận
-HS có thể nêu:
Nuôi vịt ,đàn lợn để tranh nhau ăn tranh nhau lớn
-Trao đổi nhóm thống nhất
ý kiến→Nêu được:
+Động vật ăn thịt con mồi
+Hỗ trợ nhau cùng sống-Đại diện trình bày
→nhóm khác bổ xung
-HS có thể kể thêm:kí sinhgiữa giun và người,bọ chét ỏ trâu bò
-HS trả lời đặc điểm của từng mối quan hệ
Hs dự vào kiến thức để lựachọn→ HS khác nhận xét
bổ sung(nếu cần)
nhau hình thành lên nhóm
cá thể
-Trong 1 nhóm có những mối quan hệ:
+Hỗ trợ: sinh vật được bảo
vệ kỹ hơn,kiếm được nhiều thức ăn
+Cạnh tranh :Ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và
sự cạn kiệt nguồn thức ăn
II Quan hệ khác loài
*Kết luận:
Nội dung bảng 44 SGK tr.132
Trang 32-GV hỏi thêm:
+Hãy tìm thêm vi dụ về
mối quan hệ giữ sinh vật
khác oài mà em biết
-Gv yêu cầu HS nghiên
cứu bảng 44 nội dung kiến
phát triển của sinh vật
xung quanh gọi là mối
Trong nông nghiệp và
trong lâm nghiệp con
người đã lợi dụng mối
quan hệ giữ các sinh vật
ích tiêu diệt sinh vật có hại
còn gọi là biện pháp sinh
học và không gây ô nhiễm
môi trường
4.Củng cố
GDBVMT: Việc dùng sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật có hại còn gọi là biện pháp
sinh học và không gây ô nhiễm môi trường
GV có thể dùng sơ đồ SGK tr.153 để kiểm tra bằng cách các ô đều để trống và
HS hoàn thành nội dung
5 Hướng dẫn học ở nhà
Trang 33Học bài trả lời câu hỏi SGK
Sưu tầm tranh ảnh sống ở các môi trường
Tranh mẫu lá cây
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
GV : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
HS : Chuẩn bị theo yêu cầu của bài học
3 Bài mới
Hoạt động 1
Trước khi xem băng GV cho HS kẻ
bảng 45.1 ( tr 135 ) vào vở , thay tên
băng là " Các loại sinh vật sống trong
Trang 34GV bật băng hình 2-3 lần
GV lưu ý không biết tên sinh vật tronh
bbăng hình thì GV thông báo
GV dừng băng hình → nêu câu hỏi :
+ Em đã quan sát được những sinh vật
nào ? Số lượng như thế nào ?
+ Theo em có những môi trường sống
nào trong đoạn băng trên ? Môi trường
sống nào có số lượng sinh vật đông
nhất ? Môi trường sống nào có số lượng
ít nhất ?
Vì sao?
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở
GV cho HS xem tiếp băng hình về thế
+ Từ những đặc điểm của phiến lá em
hãy cho biết lá cây quan sát là những loại
cây nào ? (ưa sáng , ưa bóng )
GV nhận xét đánh giá hoạt động của cá
nhân và nhóm sau khi hoàn thành nội
dung 1và 2
Hoạt động 3
GV cho HS xem băng hình về thế giới
động vật(lưu ý GV lựa chọn kĩ nội
dung )
Yêu cầu hoàn thành bảng 45.3
GV nêu câu hỏi :
+ Em đã quan sát được những loài động
vật nào ?
+ Loài động vật trên có đặc điểm nào
hình Chú ý nội dung trong băng hoàn thành nội dung
HS trao đổi nhóm → thống nhất ý kiến trả lời
Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác
bổ sung , yêu cầu nêu được
+ Môi trường có điều kiện sống về nhiệt
độ , ánh sáng thì số lượng sinh vật nhiều số lượng cây phong phú + Môi trường sống có điều kiện sống không thuận lợi sinh vật có số lượng ít hơn
II Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái của lá cây
Cá nhân kẻ bảng 45.2 , quan sát băng hình
Hoàn thành các nội dung trong bảng 45.2 ( lưu ý các cột 2,3,4 )
HS thảo luận nhóm kết hợp với gợi ý SGK tr.137 → sắp xếp cho phù hợp với cột 5 trong bảng 45.2
Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác
HS tiếp tục thảo luận theo nội dung câu
Trang 35thích nghi với môi trường ?
GV lưu ý : Yêu cầu học sinh điền thêm
vào bảng 45.3 một số sinh vật gần gũi
với đời sống như : sâu , ruồi , gián , muỗi
GV đánh giá hoạt động của HS
GV cho HS xem đoạn băng về atcs
động tiêu cực , tích cực của con người
tới thiên nhiên và nêu câu hỏi
+ Em có suy nghĩ gì sau khi xem đoạn
bổ sung
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Liên hệ thực tế đó là môi trường nơi đang sống , trường học
GDBVMT: ? Bản thân em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên ? ( cụ thể là đối
với động vật và thực vật ) →? Liên hệ thực tế đó là môi trường nơi đang sống , trường học
4.Củng cố
GV thu vở của một số học sinh để kiểm tra
GV nhận xét về thái độ học tập của học sinh trong hai tiết thực hành
Trang 36Phát triển tư duy lôgic
sau đó đi vào bài cụ thể đầu tiên của chương
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1
GV cho HS quan sát
tranh đàn bò , đàn kiến ,
bụi tre rừng dừa → GV
thông báo rằng đó là quần
HS có thể kể thêm VD Đàn ong, đàn chim , hải âu
HS tự khái quát kiến thứcthành khái niệm
HS trả lời : có phải là quần thể vì đó là sinh vật cùng loài , cùng sống một nơi
I Thế nào là một quần thể sinh vật
* Kết luận :
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảnh không gian nhất định , có khả năng giao phối với nhau để sinh sản VD: Rừng cọ, đồi chè , đànchim én
II Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Trang 37hiện bên ngoài của quần
thể )
GV thông báo : Để nhận
biết 1 quần thể sinh vật cần
có dấu hiệu bên ngoài và
dấu hiệu bên trong
Hoạt động 2
GV giới thiệu chung về 3
đặc trưng cơ bản của quần
lệ này ảnh hưởng tới quần
thể như thế nào ? Cho VD?
+ Trong chăn nuôi người
ta áp dụng điều này như
thế nào ?
GV bổ sung : ở gà số
lượng con trống thường ít
hơn con mái rất nhiều
Tuỳ từng loài mà điều chỉnh tỷ lẹ đực cái cho phùhợp
Cá nhân quan sát hình :Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời Yêu cầu trả nêu được :
Hình A: Tỷ lệ sinh cao , sốlượng cá thể tăng mạnh Hình B: Tỷ lệ sinh, số lượng cá thể ổn định Hình C: Tỷ lệ sinh thấp ,
số lượng cá thể giảm
→ Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung
HS nêu 3 nhóm tuổi →Liên quan đến số lượng cá thể → Sự tồn tại của quần thể
HS nghiên cứu SGK tr
141 trả lời câu hỏi
→HS khác bổ sung
→ Mật độ liên quan đến thức ăn
HS có thể dựa vào thông tin từ sách báo phim ảnh trả lời :
+ Trồng dày hợp lý
a) Tỷ lệ giới tính
* Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực
và cái
* Tỷ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản
VD:
Mật độ muỗi : 10 con/1m2
Mật độ rau cải : 40 cây/1m2
* Mật độ quần thể phụ thuộc vào :
+Chu kì sống của sinh vật+ Nguồn thức ăn của quần thể
+ Yếu tố thời tiết, hạn hán,lụt lội
III Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật (GDBVMT)
Trang 38HS không trả lời được GV
nên gợi ý : Tỷ lệ giới tính
GV hỏi: Các nhân tố môi
trường ảnh hưởng tới đặc
điểm nào của quần thể ?
GV mở rộng : Số lượng cá
thể trong quần thể có thể bị
biến động do nguyên nhân
nào ? ( HS không trả lời
và khái quát kiến thức
Liên hệ : Trong sản xuất
HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi Yêu cầu nêu được : + Muỗi nhiều ở thời tiết
ẩm do sinh sản nhiều + Mùa mưa ếch nhái tăng
+ Mùa gặt lúa chim cu gáy xuất hiện nhiều + Đại diện nhóm trả lời
→ nhóm khác bổ sung
→ HS khái quát thành kết luận
HS có thể hỏi : Có khi nào sự biến động số lượng
cá thể dẫn đến sự diệt vongquần thể không ?
Trồng dầy hợp lí Thả cá vừa phải phù hợp với diện tích
* Kết luận :
Môi trường ( nhân tố sinhthái ) ảnh hưởng tới số lượng cá thể
Mật độ cá thể trong quầnthể được điều chỉnh ở mứccân bằng
GDBVMT: Vai trò của quần thể sinh vật trong thiên nhiên và trong đời sống con người ; các yếu tố ảnh hưởng đến biến động số lượng cá thể và cân bằng quần thể
Trang 394 Củng cố
HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài trả lời câu hỏi SGK
Tìm hiểu về vấn đề : Độ tuổi dân số , kinh tế xã hội , giao thông , nhà ở
Rèn kĩ năng quan sát : Quan sát tranh , biểu đồ , tháp dân số tìm kiến thức
Kĩ năng khái quát liên hệ thực tế
Tư liệu về dân số ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2008
Tranh ảnh tuyên truyền về dân số
Hs đọc trước SGK ở nhà , sưu tầm tranh ảnh
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ
HS 1 : Lấy các VD chứng minh các cá thẻ trong quần thẻ hỗ trợ , cạnh tranh lẫn nhau
HS 2 : Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thề nào ?
3 Bài mới
Mở bài : GV giới thiệu cụm từ quần thể quần thể người theo quan niệm sinh
học vì mang những đặc điểm của quần thể , và về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng về pháp luật , chế độ kinh tế , chính trị
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 40+ Tại sao có sự khác nhau
giữa quần thể người và
quần thể sinh vật khác ?
+ Sự khác nhau đó nói
lên điều gì ?
( GV lưu ý thêm : Sự khác
nhau giữa quần thể người
với quần thể sinh vật khác
thể hiện sự tiến hoá và
hoàn thiện trong quần thể
người)
Hoạt động 2
GV nêu vấn đề :
+ Trong quần thể người
nhóm tuổi được phân chia
như thế nào ?
+ Tại sao đặc trưng về
HS quan sát tran động vật , tranh nhóm người Vận dụng kiến thức đã học ở bài trước và kiến thức thực tế
Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến , hoàn thành bảng 48 1
Đại diện nhóm trình bày
→ nhóm khavs bổ sung
HS có thể hỏi : ở quần thể thực vật hay có con đầu đàn và hoạt động của bày đàn là theo con đầu đàn → Vậy là có phải trong quần thể động vật cóluật pháp không ?
HS nghiên cứu SGK → trả lời các câu hỏi
→ HS khái quát thành nội dung kiến thức
HS nghiên cứu SGK →Trảlời câu hỏi → Yêu cầu nêuđược
+ Ba nhóm tuổi +Đặc trưng nhóm tuổi liên
I Khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
* Kết luận :
Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống quần thể sinh vật khác Quần thể người có những đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác : kinh tế ,
xã hội Con người có lao động và tư duy có khả năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể
II Đặc trưng thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể
* Kết luận :
Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi
+ Nhóm tuổi trước sinh sản