1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kiến trúc máy tính chương 7 ổ đĩa và RAID

24 461 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Để đọc đĩa, phải xác địnhnhớ • Thời gian tìm kiếm: tìm được rãnh • Khoảng thời gian trống: nhận được sector và • Thời gian chuyển giao: lấy được bit khỏi đĩa 1.. • Cấu trúc đĩa– Các ổ

Trang 1

Posts and Telecommunications Institute of Technology

KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

Chương VII: Ổ đĩa và RAID

Giảng viên: TS Nguyễn Quý Sỹ

Email: synq@ptit.edu.vn

Trang 2

Hơn 50 năm trước!

1 Giới thiệu

Trang 3

Dữ liệu trên đĩa 1” 8GB trên tay phải gấp 80.000 lần đĩa

trên tay trái có kích thước 24” của máy RAMAC…

1 Giới thiệu (t)

Trang 4

Ổ đĩa trông như thế nào?

1 Giới thiệu (t)

Trang 5

512 đối với hầu hết PC

Chú ý: có các khoảng trống giữa các sector

1 Giới thiệu (t)

Trang 6

Để đọc đĩa, phải xác định

nhớ

Thời gian tìm kiếm: tìm được rãnh

Khoảng thời gian trống: nhận được sector và

Thời gian chuyển giao: lấy được bit khỏi đĩa

1 Giới thiệu (t)

Track Sector

Seek Time

Rotation Delay

Trang 7

$.10/MB Mất nội dung

sector sector 5ms not on a good curve 200MB/s

$.002MB Không vấn đề

Trang 8

Cấu trúc đĩa

Các ổ đĩa đánh địa chỉ như là các mảng 1 chiều của các khôia

logic

Khối logic là khối nhỏ nhất của chuyển giao

Địa chỉ 0 là sector đầu tiên của rãnh đầu tiên nằm ngoài cùng

(cylinder ngoài cùng)

Các địa chỉ tăng lên trong rãnh, sau đó trong các rãnh của

cylinder, sau đó ngang qua các cylinder từ trong ra ngoài

Một số sector có thể bị khiếm khuyết

Số lượng sector trên một thay đổi

1 Giới thiệu (t)

Trang 9

Disk Partitioning-Phân mảnh đĩa

Chứa mã khởi động + bảng phân mảnh

Bảng phân mảnh có sector bắt đầu và kích thước mỗi mảnh

Thực hiện cho từng mảnh

Xác định khối khởi động, danh sách chỗ trống, cấu trúc thư mục

và hệ thống file rỗng

BIOS nạp MBR, chương tình khởi động kiểm tra để xem mảnh

tích cực

Đọc sector khởi động từ mảnh này, sau đó nạp Kernel OS

1 Giới thiệu (t)

Trang 10

Động lực của RAID

1970 thời gian tím kiếm: 50-100 ms.

2000s thời gian tìm kiếm: <5 ms.

Sau 3 thập kỷ cải thiện được 20 lần

file trên các đĩa khác), I/O song song có thể nâng cao thời gian truy cập

100 đĩa có thời gian trung bình 1/100 giữa các lỗi của 1 đĩa

cần một số thứ để trợ giúp độ tin cậy/tính hiệu dụng

Để tăng cường độ tin cậy, chúng ta có thể bổ sung dữ liệu dự

phòng cho các đĩa ngoài tháo dỡ

1 RAID

Trang 11

Động lực của RAID

1970 thời gian tím kiếm: 50-100 ms.

2000s thời gian tìm kiếm: <5 ms.

Sau 3 thập kỷ cải thiện được 20 lần

file trên các đĩa khác), I/O song song có thể nâng cao thời gian truy cập

100 đĩa có thời gian trung bình 1/100 giữa các lỗi của 1 đĩa

cần một số thứ để trợ giúp độ tin cậy/tính hiệu dụng

Để tăng cường độ tin cậy, chúng ta có thể bổ sung dữ liệu dự

phòng cho các đĩa ngoài tháo dỡ

1 RAID

Trang 12

RAID là Redundant Array of Inexpensive Disks

100) trong một hộp để tăng dung lượng, hoạt động và tính khả dụng

trong máy tính

trên các đĩa theo một số cách

1 RAID (t)-What?

Trang 13

Một số vấn đề của RAID

Hạt nhỏ mịn: Tháo rời từng file lên tất cả các đĩa Điều này mang

lại thông lượng cao đối với file, nhưng giới hạn chuyển giao cả file cung lúc

Hạt to thô: Tháo rời từng file trên chỉ một ít đĩa Giới hạn thông

lượng cho 1 file nhưng cho phép truy cập file song song nhiều hơn

Phân phát đồng nhất thông tin dự phòng trên các đĩa: tránh các

vấn đề cân bằng tải

Tập trung thông tin dự phòng trên một số lượng nhỏ các đĩa:

phân mảnh thành các đĩa dữ liệu và đĩa dự phòng

1 RAID (t)

Trang 14

Mức 0 là mảng đĩa không dự phòng

1 RAID (t)-RAID mức 0

Stripe 0 Stripe 4

Stripe 3 Stripe 1 Stripe 2

Stripe 8 Stripe 10 Stripe 11

Stripe 7 Stripe 6

Stripe 5 Stripe 9

data disks

Trang 15

Các đĩa “soi gương”

Stripe 8 Stripe 10 Stripe 11

Stripe 7 Stripe 6

Stripe 5 Stripe 9

Stripe 0 Stripe 4

Stripe 3 Stripe 1 Stripe 2

Stripe 8 Stripe 10 Stripe 11

Stripe 7 Stripe 6

Stripe 5 Stripe 9

Trang 16

Bạn cần làm gì để phát hiện và chuẩn hoá một lỗi bit?

bit: <b3, b2, b1, b0>, ví dụ 0110

Parity(<b3, b2, b1, b0 >) = P0 = b0 b1 b2 b3

Parity(<b3, b2, b1, b0, p0>) = 0 if all bits are intact

Parity có thể phát hiện một lỗi đơn nhưng không thể xác định

được bit nào bị lỗi

1 RAID (t)-Parity và mã Hamming

Trang 17

Phát hiện và chuẩn hoá yêu cầu nhiều việc hơn

chuân rhoá c lỗi 1 bit

là bị lỗi lỗi ở bit thứ 5.

1 RAID (t)-Parity và mã Hamming (t)

Trang 18

Tháo rời mức bit với các mã Hamming (ECC) để chuẩn hoá lỗi

ECC disks

Trang 19

Sử dụng 1 đĩa parity

trên tất cả các đĩa khác

toán dữ liệu bị mất

1 RAID (t)-RAID mức 3

data disks

Parity disk Bit 0 Bit 1 Bit 2 Bit 3 Parity

Trang 20

Kết hợp mức 0 và 3 – parity ở mức khối cùng với tháo rời

Stripe 5 Stripe 9

P4-7 P8-11

Trang 21

Parity phân bố đan xen giữa các khối

tất cả các đĩa (cũng như dữ lệu trên tất cả các đĩa)

1 RAID (t)-RAID mức 5

data and parity disks

Stripe 0 Stripe 1 Stripe 2 Stripe 3 P0-3 Stripe 4

Stripe 8 P8-11 Stripe 10

P4-7 Stripe 6

Stripe 5 Stripe 9

Stripe 7 Stripe 11

Trang 22

Level 5 với một bit parity mở rộng

1 RAID (t)-RAID mức 6

Trang 23

1 RAID (t)-RAID mức 0+1 và 1+0

Trang 24

Kết thúc bài 7

Ngày đăng: 01/06/2015, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN