Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 8Đặc điểm chính của máy tính IAS z Bao gồm các thành phần: đơn vị điều khiển, đơn vị số học và logic ALU, bộ nhớ chính và các thiết bị vào ra.. Các thành phầ
Trang 1Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
MÁY TÍNH
Trang 2Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 2
zThế hệ thứ nhất: Máy tính dùng đèn điện tử chân không (1943-1956)
zThế hệ thứ hai: Máy tính dùng transistor (1957-1965)
zThế hệ thứ ba: Máy tính dùng vi mạch SSI, MSI và LSI (1966-1980)
zThế hệ thứ tư: Máy tính dùng vi mạch VLSI, SLSI (1981-nay)
Trang 31.2.1 Máy tính dùng đèn điện tử chân
không
zENIAC - Máy tính điện tử đầu tiên
{ Electronic Numerical Intergator And Computer
Trang 4Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 4
Trang 6Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 6
Trang 7Máy tính Von Neumann
zCòn gọi là máy tính IAS: Princeton Institute for Advanced Studies
zĐược bắt đầu từ 1947, hoàn thành 1952
zDo John von Neumann thiết kế
zĐược xây dựng theo ý tưởng “chương trình được lưu trữ” (stored-program concept) của Von Neumann/Turing (1945)
Trang 8Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 8
Đặc điểm chính của máy tính IAS
z Bao gồm các thành phần: đơn vị điều khiển, đơn vị
số học và logic (ALU), bộ nhớ chính và các thiết bị vào ra.
z Bộ nhớ chính chứa chương trình và dữ liệu.
z Bộ nhớ chính được đánh địa chỉ theo từng ngăn nhớ không phụ thuộc vào nội dung của nó.
z ALU thực hiện các phép toán với số nhị phân.
z Đơn vị điều khiển nhận lệnh từ bộ nhớ, giải mã và thực hiện lệnh một cách tuần tự.
z Đơn vị điều khiển điều khiển hoạt động của các thiết bị vào-ra.
z Trở thành mô hình cơ bản của máy tính.
Trang 10Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 10
Các máy tính thương mại ra đời
z1947 - Eckert-Mauchly Computer Corporation
zUNIVAC I (Universal Automatic Computer)
z1950s - UNIVAC II
z Bộ nhớ lớn hơn
Trang 11Hãng IBM
zIBM – International Business Machine
z1952 – IBM 701
{ Máy tính lưu trữ chương trình đầu tiên của IBM
{ Sử dụng cho tính toán khoa học
z1955 – IBM 702
{ Các ứng dụng thương mại
Trang 12Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 12
Trang 131.2.2 Máy tính dùng transistor
zMáy tính PDP-1 của DEC (Digital Equipment Corporation) máy tính mini đầu tiên
zIBM 7000
zHàng trăm nghìn phép cộng trong một giây
zCác ngôn ngữ lập trình bậc cao ra đời
Trang 14Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 14
Trang 16Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 16
1.2.3 Máy tính dùng vi mạch SSI, MSI
và LSI
transistor và các phần tử khác được tích hợp trên một chip bán dẫn.
{ SSI (Small Scale Integratinon)
{ MSI (Medium Scale Integration)
{ LSI (Large Scale Integration)
{ VLSI (Very Large Scale Integration) (dùng cho máy
Trang 17Luật Moore
tăng độ tin cậy
Trang 18Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 18
Trang 20Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 20
Trang 22Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 22
Trang 24Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 24
Trang 251.2.4 Máy tính dùng vi mạch VLSI
Các sản phẩm chính của công nghệ VLSI:
trên một chip.
hoặc một vài vi mạch thực hiện được nhiều chức năng điều khiển và nối ghép.
ROM, RAM
tính chuyên dụng được chế tạo trên một chip.
Trang 26Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 26
Các hệ thống máy tính hiện đại
Trang 28Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 28
Trang 30Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 30
Siêu máy tính Roadrunner của IBM (2008)
Trang 31hiện các phép toán liên tục 24 giờ/ngày, 7 ngày/ tuần ròng rã 46 năm mới bằng Roadrunner làm việc trong 1 ngày
phiến IBM LS21 Blades
Trang 32Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 32
Trang 33Các thành phần của Máy tính
Điều khiển hoạt động của máy tính và xử lý dữ liệu.
chương trình và dữ liệu đang được sử dụng.
đổi thông tin giữa máy tính với bên ngoài.
nối và vận chuyển thông tin giữa các thành phần với nhau.
Trang 34Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 34
Kiến trúc Von Neumann
zBao gồm các thành phần: CPU, bộ nhớchính và các thiết bị vào ra, liên kết hệthống
zCác lệnh (chương trình) và dữ liệu nằm trong cùng một bộ nhớ đọc ghi
zBộ nhớ chính được đánh địa chỉ theo từng ngăn nhớ không phụ thuộc vào nội dung của nó
zLệnh được thực hiện một cách tuần tự
Trang 351.3 Các thành phần cơ bản của máy
Trang 36Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 36
Mức cao nhất
Computer
Main Memory
Input Output
Systems Interconnection Peripherals
Communication
lines
Central Processing Unit
Computer
Trang 371.3.1 Bộ xử lý trung tâm CPU
(Central Processing Unit)
Computer Arithmetic
and Login Unit
Control Unit
Internal CPU Interconnection
Registers
CPU I/O
Memory
System
Bus
CPU
Trang 38Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 38
Chức năng
zĐiều khiển hoạt động của toàn bộ hệ thống máy tính
zXử lý dữ liệu
Trang 39Nguyên tắc hoạt động cơ bản:
zCPU hoạt động theo chương trình nằm trong bộ nhớ chính bằng cách nhận lần lượt từng lệnh từ bộ nhớ chính, sau đótiến hành giải mã lệnh và phát các tín hiệu điều khiển thực thi lệnh
zTrong quá trình thực thi lệnh, CPU có thể trao đổi dữ liệu với bộ nhớ chính hay hệthống vào – ra
Trang 40Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 40
Các thành phần cơ bản của CPU:
Đơn vị điều khiển (CU)
Đơn vị nối ghép bus (BIU)
Bus bên ngoài
Trang 41Các thành phần cơ bản của CPU:
z Đơn vị điều khiển (Control Unit – CU): điều khiển hoạt
động của máy tính theo chương trình đã định sẵn.
z Đơn vị số học và logic (Arithmetic and Logic Unit –
ALU): thực hiện các phép toán số học và các phép toán
logic trên các dữ kiệu cụ thể.
z Tập thanh ghi (Register File – RF): lưu trữ thông tin tạm
thời phục vụ cho hoạt động của CPU.
z Bus bên trong (Internal Bus): kết nối các thành phần
bên trong CPU với nhau.
z Đơn vị nối ghép bus (Bus Interface Unit – BIU): kết nối
và trao đổi thông tin với nhau giữa bus bên trong (Internal bus) với bus bên ngoàI (external bus).
Trang 42Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 42
Khái niệm bộ vi xử lý (Microprocessor)
zLà CPU được chế tạo trên một vi mạch (chip)
Trang 44Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 44
Bộ vi xử lý
z Một thao tác của CPU mất một số nguyên lần chu kỳ T0ÎT0 càng nhỏ thì CPU càng nhanh
zTần số xung đồng hồ: f0 = 1/T0 gọi là tần
số làm việc của CPU
zVD: Máy tính dùng bộ xử lý Pentium IV 12GHz
Ta có: f0 = 2GHz = 2 * 10 9 Hz
ÎT0 = 1/f0 = 1(2*10 9 ) = 0.5 ns
Trang 451.3.2 Bộ nhớ máy tính (Memory System)
zChức năng: lưu trữ chương trình và dữliệu
zCác thao tác cơ bản với bộ nhớ:
{ Thao tác đọc (Read)
{ Thao tác ghi (Write)
zCác thành phần chính:
{ Bộ nhớ trong (Internal Memory)
{ Bộ nhớ ngoài (External Memory)
Trang 46Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 46
Trang 47chỉ vật lý của ngăn nhớ luôn cố định.
Trang 48Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 48
Trang 50Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 50
Bộ nhớ đệm nhanh (Cache Memory)
gữa CPU và bộ nhớ chính nhằm tăng tốc độ truy cập bộ nhớ của CPU.
nhưng dung lượng nhỏ hơn.
Trang 51b Bộ nhớ ngoài
{ Lưu giữ tài nguyên phần mềm của máy tính, bao gồm :
hệ điều hành Các chương trình và dữ liệu.
{ Bộ nhớ ngoài đựơc kết nối với hệ thống dưới dạng các thiết bị vào – ra.
Trang 52Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 52
Trang 53Cấu trúc cơ bản của hệ thống vào – ra:
Thiết bị ngoại vi
Cổng vào ra
Thiết bị ngoại vi
Thiết bị ngoại vi
Cổng vào ra
Cổng vào ra
Mô - đun vào - ra
Trang 54Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 54
Các thiết bị ngoại vi (Peripheral
Devices):
zChức năng: chuyển đổi dữ liệu giữa bên trong và bên ngoài máy tính
zCác loại thiết bị ngoại vi cơ bản:
{ Thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy quét …
{ Thiết bị ra: màn hình, máy in …
{ Thiết bị nhớ: các ổ đĩa …
{ Thiết bị truyền thông: modem …
Trang 55Các mô - đun vào – ra (IO Modules)
zChức năng: nối ghép thiết bị ngoại vi với máy tính
zKhái niệm cổng vào – ra
{ Trong mỗi mô đun vào – ra có một hoặc vài cổng vào – ra (IO/Port) Mỗi cổng vào ra cũng được đánh một địa chỉ xác định
{ Thiết bị ngoại vi đựơc kết nối và trao đổi dữ liệu với bên trong máy tính thông qua các cổng vào - ra
Trang 56Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 56
Truyền dữ liệu giữa thiết bị và máy
tính:
zPhải có kết nối vật lý
zTrên kết nối vật lý đó tồn tại quy tắc về trao đổi dữ liệu (phần mềm) gọi là giao thức
Trang 57Mô hình máy tính giả định
Trang 58Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 58
1.4 Các hoạt động cơ bản của máy
Trang 59như tắt máy tính, bị lỗi nghiêm trọng khi thực thi lệnh hoặc gặp lệnh dừng chương trình.
Trang 60Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 60
Trang 61Nhận lệnh:
zBắt đầu mỗi chu trình lệnh, CPU sẽ nhận lệnh
từ bộ nhớ chính đưa vào bên trong CPU
zBên trong CPU có 2 thanh ghi liên quan trực tiếp đến quá trình nhận lệnh:
{ Thanh ghi bộ đếm chương trình (Program Count – PC): chứa địa chỉ của lệnh sẽ được nhận vào.
{ Thanh ghi lệnh (Instruction Register – IR): lệnh được nhận từ bộ nhớ chính sẽ được nạp vào IR.
Trang 62Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 62
Nhận lệnh:
zHoạt động nhận lệnh diễn ra như sau:
{ CPU phát địa chỉ của lệnh cần nhận từ PC đến bộ nhớ chính
{ CPU phát tín hiệu điều khiển đọc bộ nhớ chính(MEMR – Memory Read)
{ Lệnh từ bộ nhớ chính được chuyển vào IR
{ Nội dung của PC tự động tăng để trỏ sang lệnh kế tiếp nằm ngay sau lệnh vừa được nhận.
Trang 63Minh họa quá trình nhận lệnh
Trang 64Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 64
Thực thi lệnh:
điều khiển (Control Unit) Đơn vị điều khiển sẽ tiến hành giải mã lệnh và phát các tín hiệu điều khiển thực thi thao tác mà lệnh yêu cầu.
{ Trao đổi dữ liệu giữa CPU và bộ nhớ chính
{ Trao đổi dữ liệu giữa CPU và mô - đun vào – ra.
{ Xử lý dữ liệu thực hiện các phép toán số họchoặc phép toán logic với các dữ liệu
{ Điều khiển rẽ nhánh
{ Kết hợp các thao tác trên
Trang 65Định dạng lệnh
Trang 66Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 66
Ví dụ
Trang 67Sơ đồ chu trình thực hiện lệnh
Trang 68Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 68
1.4.2 Hoạt động ngắt
zKhái niệm chung về ngắt (Interrupt): Ngắt
là cơ chế cho phép CPU tạm dừng chương trình đang thực hiện để chuyển sang thực hiện chương trình khác, gọi là
chương trình con phục vụ ngắt.
Trang 69gửi đến CPU, yêu cầu CPU ngắt để chuyển sang thực hiện chương trình con ngắt phục vụ vào – ra tương ứng.
CPU để phục vụ cho chế độ hoạt động đa chương trình
Trang 70Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 70
Chu trình xử lý ngắt:
có yêu cầu ngắt gửi đến hay không.
Trang 72Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 72
Chu trình thực hiện lệnh khi với ngắt
Trang 73Các chương trình con phục vụ ngắt
ISR (Interrupt Service Routine):
zLà tập hợp các chương trình con đã cósẵn trong bộ nhớ chính của máy tính:
zNằm ở bộ nhớ ROM BIOS
zNằm ở bộ nhớ RAM( chương trình phục
vụ ngắt của hệ điều hành hay của người lập trình hệ thống, được nạp từ bộ nhớngoài vào trong RAM)
Trang 74Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 74
Hoạt động với nhiều ngắt:
zNgắt xảy ra tuần tự
zNgắt xảy ra lồng nhau
Trang 75Ngắt tuần tự
Trang 76Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 76
Ngắt lồng nhau
Trang 77Trình tự thời gian khi có nhiều ngắt
Trang 78Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 78
1.4.3 Chuyển nhượng quyền điều
z 1 bộ điều khiển vào – ra
z CPU có thể trao quyền điều khiển hệ thống cho một thành phần khác Khi đó CPU thả nổi bus và tách khỏi hệ thống, còn bộ điều khiển được trao quyền sẽ có toàn quyền sử dụng bus hệ thống để điều khiển các thành phần khác.
Trang 79Các bộ điều khiển vào – ra có khả
năng điều khiển hệ thống:
{ Bộ điều khiển DMA(Direct Memory Access Controller)
{ Bộ xử lý vào – ra (IO Processor)
Trang 80Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 80
1.5 Liên kết hệ thống
z1.5.1 Luồng thông tin trong máy tính
z1.5.2 Cấu trúc bus cơ bản
z1.5.3 Phân cấp bus trong máy tính
z1.5.4 Các vấn đề liên quan đến thiết kế bus
Trang 811.5.1 Luồng thông tin trong máy tính:
zCác module trong máy tính:
Trang 82Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 82
Kết nối module nhớ:
Trang 83Kết nối module vào – ra:
Trang 84Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 84
Kết nối CPU:
Trang 85→ Có 4 loại thông tin:
Trang 86Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 86
1.5.2 Cấu trúc bus cơ bản:
zKhái niệm chung về bus:
chuyển thông tin giữa các thành phần của máy tính với nhau.
truyền thông tin đồng thời (chỉ dùng cho bus địa chỉ và bus dữ liệu).
Trang 87Sơ đồ bus liên kết cơ bản:
Trang 88Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 88
Bus địa chỉ (Address bus)
zChức năng: vận chuyển địa chỉ từ CPU đến mô - đun nhớ hay mô - đun vào – ra
để xác định ngăn nhớ hay cổng vào – ra
mà CPU cần trao đổi thông tin
zĐộ rộng bus địa chỉ: xác định dung lượng
bộ nhớ cực đại của hệ thống
Trang 89Bus địa chỉ (Address bus)
zNếu độ rộng bus địa chỉ là N bit (gồm N đường dây A0, A1, A2, …AN-1 ) thì:
z→ Có khả năng vận chuyển đựơc N bit địa chỉ đồng thời
z→ Có khả năng đánh địa chỉ tối đa được 2N ngăn nhớ = 2N byte → gọi là không gian địa chỉ bộ nhớ
Trang 90Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 90
Trang 91Bus dữ liệu(Data bus)
zChức năng :
{ Vận chuyển lệnh từ bộ nhớ đến CPU
{ Vận chuyển dữ liệu giữa CPU, các mô-đun nhớ
và mô-đun vào - ra với nhau
zĐộ rộng bus dữ liệu: Xác định số bít dữliệu có thể được trao đổi đồng thời
Trang 92Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 92
Bus dữ liệu(Data bus)
zNếu độ rộng bus dữ liệu là M bit (gồm M đường dây D0, D1, …DM-1) thi: nghĩa là đường bus dữ liệu đó có thể vận chuyển đồng thời được M bit dữ liệu
zM thường là 8, 16, 32, 64 bit
Trang 94Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 94
Bus điều khiển(Control bus)
zChức năng: vận chuyển các tín hiệu điều khiển
zCác loại tín hiệu điều khiển:
{ Các tín hiệu điều khiển phát ra từ CPU để điều khiển mô - đun nhớ hay mô - đun vào – ra
{ Các tín hiệu yêu cầu từ mô đun nhớ hay mô đun vào – ra gửi đến CPU
{ Tín hiệu Clock
Trang 95Một số tín hiệu điều khiển điển hình:
z Các tín hiệu phát ra từ CPU để điều khiển đọc/ghi:
{Memory Read (MEMR): điều khiển đọc dữ liệu từ một
ngăn nhớ có địa chỉ xác định lện bus dữ liệu
{Memory Write (MEMW): điều khiển ghi dữ liệu có sẵn
trên bus dữ liệu đến một ngăn nhớ có địa chỉ xác định.
{I/O Read (IOR): điều khiển đọc dữ liệu từ một cổng vào
– ra có địa chỉ xác định trên bus dữ liệu.
{I/O Write (IOW): điều khiển ghi dữ liệu có sẵn trên bus
dữ liệu ra một cổng có địa chỉ xác định.
Trang 96Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 96
Một số tín hiệu điều khiển điển hình:
z Các tín hiệu điều khiển ngắt:
{Interrupt Request (INTR): Tín hiệu từ bộ điều khiển vào
– ra gửi đến yêu cầu ngắt CPU để trao đổi vào – ra Tín hiệu INTR có thể bị che
{Interrupt Acknowledge (INTA): Tín hiệu phát ra từ CPU
báo cho bộ điều khiển vào - ra biết CPU chấp nhận ngắt
{Non Maskable Interrupt (NMI): tín hiệu ngắt không che
được gửi đến ngắt CPU.
{Reset: Tín hiệu từ bên ngoài gửi đến CPU và các thành
phần khác để khởi động lại máy tính.
Trang 97Một số tín hiệu điều khiển điển hình:
zCác tín hiệu điều khiển bus :
{Bus Requet (BRQ): Tín hiệu từ bộ điều khiển
vào – ra chuyên dụng gửi đến yêu cầu CPU chuyển nhượng quyền sử dụng bus
{Bus Grant (BGT): Tín hiệu phát ra từ CPU chấp
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng bus.
{Lock: tín hiệu khóa không cho xin chuyển
nhượng bus.
{Unlock: tín hiệu mở khóa cho xin chuyển
nhượng bus.
Trang 98Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 98
1.5.3 Phân cấp bus trong máy tính:
zCấu trúc đơn bus:
zCấu trúc đa bus:
Trang 99Cấu trúc đơn bus:
Trang 100Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 100
Đặc điểm của cấu trúc đơn bus:
đường bus chung.
cầu trao đổi dữ liệu.
nhanh nhất trong hệ thống.
các mô đun nhớ và mô đun vào – ra cũng phụ thuộc vào bộ xử lý cụ thể.
đa bus
Trang 101Cấu trúc đa bus cổ điển
Trang 102Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 102
Cấu trúc hiệu năng cao
Trang 103Đặc điểm của cấu trúc đa bus:
zPhân cấp thành nhiều bus khác nhau cho các thành phần:
{ Bus của bộ xử lý
{ Bus bộ nhớ
{ Bus vào – ra
zPhân cấp bus khác nhau về tốc độ
zCác bus nối ghép với mô đun nhớ và mô đun vào – ra không phụ thuộc vào bộ xử lý
cụ thể
Trang 104Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 104
Các bus điển hình trong PC
z Bus của bộ xử lý (Front Side Bus - FSB): có tốc độ nhanh nhất.
z Bus của bộ nhớ chính (nối ghép với các mô đun RAM).
z AGP bus (Accelerated Graphic Port) - Bus đồ họa tăng tốc: nối ghép card màn hình tăng tốc.
z PCI bus (Peripheral Component Interconnection): nối ghép với các TBNV có tốc độ trao đổi dữ liệu nhanh.
z USB (Universal Serial Bus): Bus nối tiếp đa năng
z IDE (Integrated Driver Electronics): Bus kết nối với ổ đĩa cứng hoặc ổ đĩa CD, DVD.
Trang 105Máy tính Pentium IV dùng Chipset 925
Trang 106Phan Trung Kiên – ĐH Tây Bắc 106
1.5.4 Các vấn đề liên quan đến thiết kế bus:
zCác kiểu bus:
zPhân xử bus:
zĐịnh thời bus (Timing)
Trang 107Các kiểu bus:
{ Các đường địa chỉ và dữ liệu tách rời nhau
{ Ưu điểm: điều khiển đơn giản
{ Nhược điểm: Có nhiều đường kết nối
{ Các đường dùng chung cho địa chỉ và dữ liệu
{ Có đường điều khiển riêng biệt lhi có địa chỉ hay dữ liệu
{ Ưu điểm : ít đường dây
{ Nhược điểm:
z Điều khiển phức tạp hơn
z Hiệu năng hạn chế