1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi HK II sinh 8

3 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn: Sinh Học 8 Lớp: Điểm Lời phê của thầy, cô giáo Phần I: Trắc nghiệm 5 điểm Khoanh tròn vào chữ cái cho câu trả lời đúng nhất: Cõu 1: Sự giống nhau căn bản nhất giữa hệ thần kinh vận

Trang 1

Trờng THCS Sơn Đông kiểm tra học kì II

Họ và tên: ……… Môn: Sinh Học 8

Lớp:

Điểm Lời phê của thầy, cô giáo Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái cho câu trả lời đúng nhất: Cõu 1: Sự giống nhau căn bản nhất giữa hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng là: A Đều gồm hai bộ phận trung ương thần kinh và thần kinh ngoại biờn Đều cú chức năng điều khiển, điều hũa phối hợp hoạt động của cỏc cơ quan B Cơ chế hoạt động đều là phản xạ C Nhờ cơ chế phản xạ, cơ thể thớch nghi được với mụi trường D A và B đỳng Cõu 2: Trong cơ quan phõn tớch thị giỏc, điểm vàng là nơi: A Cho ỏnh sỏng phản chiếu từ vật đi qua B Điều tiết để ảnh rơi đỳng trờn màng lưới C Tập trung cỏc tế bào que D Tập trung cỏc tế bào nún Cõu 3: Làm cho tim đập nhanh, mạch co lại là hoocmụn: A Axờtincụlin B Ađrờnalin C Insulin D Glucagụn Cõu 4: Nguyờn nhõn gõy biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thỡ của nam và nữ là do: A Ostrogen và glucagụn B Testosteron và ostrogen C Glucagụn và testosteron D Glucagụn và tirụxin Cõu 5: Hóy sắp xếp cỏc tỏc dụng chớnh của từng loại hoocmụn tương ứng với tờn của nú rồi ghi vào phần trả lời: Tờn hoocmụn Tỏc dụng chớnh Trả lời 1 Kớch tố tuyến giỏp (TSH) 2 Kớch tố vỏ tuyến trờn thận (ACTH) 3 Kớch tố tăng trưởng (GH) 4 Kớch tố chống đỏi thỏo nhạt a Giữ nước b Tăng trưởng cơ thể c Tiết hoocmụn Tirụxin d Tiết nhiều hoocmụn điều hũa trao đổi chất đường, chất khoỏng và sinh dục 1: ……

2: ……

3: ……

4: ……

Phần II: Tự luận (5 điểm) Cõu 1: Kể tờn cỏc tuyến nội tiết đó học? Tuyến nào quan trọng nhất? Vỡ sao?

………

Cõu 3: (1đ)

Trang 2

Trình bày các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng?

Câu 2: Ở lứa tuổi học sinh, mắt thường mắc tật nào? Nêu nguyên nhân, cách khắc phục và cách phòng tránh? (2 đ)

Trêng THCS S¬n §«ng §¸p ¸n kiÓm tra häc k× II

M«n: Sinh Häc 8

PhÇn I: Tr¾c nghiÖm (5 ®iÓm)

Câu 1: D

Câu 2: D

Câu 3: B

Câu 4 : B

PhÇn II: Tù luËn (5 ®iÓm)

Câu 1:

* Các tuyến nội tiết đã học: tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận tuyến sinh dục.

Trang 3

* Tuyến quan trọng nhất là tuyến yên Vì: tuyến yên giữ vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu

hết các tuyến nội tiết khác

Câu 2: (1đ)

Trình bày các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng:

- Tinh hoàn: + Sản sinh tinh trùng (0.25đ)

+ Tiết hoocmon sinh dục nam (Testosteron) (0.25đ)

- Buồng trứng: + Sản sinh trứng (0.25đ)

+ Tiết hoocmon sinh dục nữ (Ostrogen) (0.25đ)

Câu 3:

* Ở lứa tuổi học sinh, mắt thường mắc tật cận thị

* Nguyên nhân:

- Bẩm sinh: cầu mắt dài so với bình thường (ngay từ khi sinh) nên ảnh luôn hiện trước màng lưới, nhìn không rõ

- Không giữ đúng khoảng cách chuẩn khi đọc sách, khoảng cách giữa sách với mắt quá gần làm thể thủy tinh luôn luôn phồng, khi nhìn vật ở xa, thể thủy tinh không có khả năng dẹp trở lại trạng thái bình thường được nữa nên ảnh luôn hiện trước màng lưới, nhìn không rõ

* Cách khắc phục và cách phòng tránh:

- Khi đọc sách phải giữ đúng khoảng cách

- Tránh đọc chỗ thiếu ánh sáng, lúc đi trên tàu xe

- Khi đã bị tật, khắc phục bằng cách đeo kính lõm (kính cận) để làm giảm bớt sự hội tụ của thể thủy tinh đưa ảnh của vật về đúng màng lưới mới nhìn rõ

Ngày đăng: 01/06/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w