1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De+Da HSG Su Hai Duong - 2011

4 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,25 điểm + Do bị lệ thuộc, yếu ớt về mặt kinh tế, nên họ chỉ mong muốn có những thay đổi nhỏ để dễ bề làm ăn sinh sống, chứ cha dám tỏ thái độ hởng ứng hay tham gia các cuộc vận động cá

Trang 1

Sở giáo dục & đào tạo

Hải dơng

Đề chính thức

Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh Lớp 9 THCS năm học 2010-2011

Môn thi: Lịch sử

Thời gian:150 phút Ngày thi: 27/3/2011

Đề thi gồm: 01 trang

Câu 1 (2,0 điểm):

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam

đã làm xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới:

1- Nêu những hiểu biết của em về các giai cấp, tầng lớp mới và thái độ của

họ đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?

2- Sự xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đã tác động đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở nớc ta đầu thế kỉ XX nh thế nào?

Câu 2 (3,5 điểm):

Trớc và sau Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), chủ trơng và sách lợc của Đảng, Chính phủ ta đối phó với Pháp và Tởng có gì khác nhau? ý nghĩa lịch sử của những chủ trơng và sách lợc đó?

Câu 3 (1,5 điểm):

Quan điểm của Đảng, Chính phủ ta về mối quan hệ giữa đấu tranh trên mặt trận quân sự với đấu tranh trên mặt trận ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954)? Hãy lấy một dẫn chứng cụ thể về việc thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao?

Câu 4 (2,0 điểm):

Trình bày hoàn cảnh ra đời, biểu hiện và hậu quả của “Chiến tranh lạnh” do

Mỹ phát động sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Câu 5 (1,0 điểm):

ý nghĩa của những thành tựu mà Trung Quốc đã đạt đợc trong công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978 đến nay?

Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh……… Chữ ký của giám thị 1:………Chữ ký của giám thị 2:

………

Trang 2

Sở giáo dục & đào tạo

Hải dơng Hớng dẫn chấm và Biểu Điểm môn Lịch sử

Lớp 9 THCS - năm học 2010-2011

Câu 1 (2,0 điểm) :

1- Học sinh nêu đợc:

- Tầng lớp t sản:

+ Họ là chủ nhà thầu khoán, đại lí, chủ xí nghiệp, chủ xởng thủ công,

các chủ hãng buôn bán Họ bị các nhà t bản Pháp chèn ép, chính

quyền thực dân kìm hãm

0,25 điểm

+ Do bị lệ thuộc, yếu ớt về mặt kinh tế, nên họ chỉ mong muốn có

những thay đổi nhỏ để dễ bề làm ăn sinh sống, chứ cha dám tỏ thái độ

hởng ứng hay tham gia các cuộc vận động cách mạng giải phóng dân

tộc

0,25 điểm

- Tầng lớp tiểu t sản thành thị:

+ Họ chiếm một lực lợng đông đảo bao gồm: chủ các xởng thủ công

nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, những viên chức cấp thấp nh thông ngôn

Cuộc sống của họ bấp bênh

0,25 điểm

+ Họ là những ngời có ý thức dân tộc, nên tích cực tham gia vào cuộc

vận động cứu nớc đầu thế kỉ XX 0,25 điểm

- Giai cấp công nhân:

+ Với lực lợng lúc đó khoảng 10 vạn, họ xuất thân từ nông dân, không

có ruộng đất nên phải tìm đến các hầm mỏ, nhà máy, đồn điền xin

làm công ăn lơng

0,25 điểm

+ Họ bị áp bức bóc lột nặng nề nên sớm có tinh thần đấu tranh mạnh

mẽ chống bọn chủ, đòi cải thiện điều kiện làm việc và sinh hoạt (tăng

lơng, giảm giờ làm )

0,25 điểm

2- Sự tác động đến cuộc vận động giải phóng dân tộc ở nớc ta theo

xu hớng mới đầu thế kỉ XX:

Sự xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới đã tạo ra những điều

kiện bên trong, kết hợp với những trào lu t tởng bên ngoài tràn vào, tạo

thành những điều kiện xã hội và tâm lý, làm nảy sinh và thúc đẩy cuộc

vận động giải phóng dân tộc ở nớc ta theo xu hớng mới đầu thế kỉ

XX

0,5 điểm

Câu 2 (3,5 điểm) :

* Chủ trơng, sách lợc của Đảng và Chính phủ ta

- Giai đoạn từ 2-9-1945 đến trớc 6-3-1946:

Hòa hoãn với Tởng ở Miền Bắc, để tập trung lực lợng đánh

Pháp ở Miền Nam.

0,25 điểm + Nhân nhợng cho chúng 70 ghế trong Quốc hội không thông qua bầu 0,25 điểm

Trang 3

cử đồng thời nhân nhợng cho chúng một số quyền lợi về kinh

tế cung cấp lơng thực, thực phẩm, tiêu tiền “quan kim” và “quốc tệ”

+ Kiên quyết bác bỏ nhng yêu sách vô lý , trấn áp bọn phản cách

mạng, giam giữ những thành phần chống đối lại nớc VN DCCH; lập

toàn án quân sự để trừng trị bọn phản cách mạng 0,25 điểm

+ Đối với thực dân Pháp ở Miền Nam, khi chúng nổ súng trở lại

xâm lợc (23-9-1945) thì kiên quyết chống Pháp 0,25 điểm

- Giai đoạn từ 6-3-1946 đến 19-12-1946:

Hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Tởng về nớc 0,25 điểm

+ Pháp có ý định đa quân ra miền Bắc thay chân quân Tởng và tránh

đụng độ với lực lợng kháng chiến của nhân dân ta Tởng đang có ý

+ Thực dân Pháp kí với Tởng Giới Thạch hiệp ớc Hoa - Pháp

(28-2-1946) đặt cách mạng nớc ta trớc 2 con đờng lựa chọn 0,25 điểm + Ngày 6-3-1946, Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ VNDCCH kí với

Chính phủ Pháp Hiệp định sơ bộ 0,5 điểm + Ngày 14-9-1946, Hồ Chí Minh đã kí với Chính phủ Pháp bản Tạm ớc

tiếp tục nhân nhợng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa ở

* ý nghĩa của những chủ trơng và sách lợc:

- Thể hiện chủ trơng, sách lợc ngoại giao mềm dẻo, linh hoạt về sách

l-ợc nhng cứng rắn về nguyên tắc (hòa để tiến) , tránh cùng một lúc

- Có thêm thời gian cần thiết để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu

- Nhờ chủ trơng, sách lợc đúng đắn, ta giữ vững đợc chính quyền và

xây dựng đợc nền móng cho chế độ mới, bảo vệ thành quả của cuộc

- Chứng tỏ thiện chí hòa bình của ta tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ

của nhân dân Pháp và nhân dân thế giới đồng thời cô lập kẻ thù 0,25 điểm

Câu 3 (1,5 điểm)

* Quan điểm của Đảng:

- Trong đờng lối kháng chiến “Toàn dân, toàn diện ”, Đảng đã khẳng

định mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

0,25 điểm

- Trong suốt quá trình kháng chiến, chúng ta luôn chủ trơng giải quyết

vấn đề Đông Dơng bằng đàm phán, thơng lợng, hòa bình

Về phía Pháp không chấp nhận quan điểm thơng lợng, muốn bằng sức

mạnh quân sự để kết thúc chiến tranh

0,25 điểm

* Dẫn chứng:

- Sau 9 năm kháng chiến chúng ta giành thắng lợi lớn về quân sự, ngợc

lại Pháp ngày càng thất bại buộc chúng phải nói đến thơng lợng với

ta nhng khi Hội nghị đợc tiến hành thì phía ta không đợc tham gia

chỉ khi ta có chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954) thì buộc Pháp phải

ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Hội nghị Giơnevơ 8/5/1954 0,5 điểm

Trang 4

ngày 21/7/1954 Hiệp định Giơnevơ đợc kí kết đã góp phần chấm dứt

- Qua đó, chứng tỏ khi không có thắng lợi trên mặt trận quân sự thì sẽ

không có thắng lợi trên mặt trận ngoại giao, chiến thắng Điện Biên Phủ

đã quyết định đến việc chấm dứt chiến tranh 0,25 điểm

Câu 4 (2,0 điểm) :

* Hoàn cảnh:

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai không lâu, hai cờng quốc Mĩ và Liên

Xô đã nhanh chóng chuyển từ liên minh chống phát xít sang tình trạng

ngày càng mâu thuẫn, đối đầu nhau gay gắt Đó là tình trạng “Chiến

tranh lạnh” giữa 2 phe

0,25 điểm

- “Chiến tranh lạnh” là chính sách thù địch mọi mặt của Mỹ và các

n-ớc đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nn-ớc xã hội chủ nghĩa 0,25 điểm

* Biểu hiện:

- Mỹ và các nớc đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, tăng ngân sách

quân sự, thành lập các khối quân sự, lập các căn cứ quân sự , gây ra

các cuộc chiến tranh đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

0,75 điểm

- Trớc tình hình bị đe doạ, Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa buộc

phải tăng cờng ngân sách quốc phòng, củng cố khả năng phòng thủ của

* Hậu quả:

- Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, thậm chí có những lúc

đứng trớc nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới

0,25 điểm

- Các quốc gia phải chi một khối lợng khổng lồ về tiền của và sức ngời

để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt, xây dựng hàng nghìn căn cứ quân

sự

0,25 điểm

Câu 5 (1,0 điểm ) :

- Với đờng lối cải cách mở cửa hơn 20 năm qua, nền kinh tế Trung

Quốc đã và đang phát triển với tốc độ nhanh, tình hình chính trị xã hội

Trung Quốc đang ổn định Địa vị Trung Quốc ngày càng đợc nâng

cao trên trờng quốc tế

0,5 điểm

- Những thành tựu đó đã chứng tỏ đờng lối đúng đắn của Đảng Cộng

sản Trung Quốc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nớc

XHCN ; t… ạo điều kiện cho sự hội nhập của Trung Quốc trên tất cả các

lĩnh vực với các nớc trên thế giới…

0,5 điểm

Ngày đăng: 01/06/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w