TRONG TƯƠNG LAI TRUNG QUỐC SẼ “NUỐT” HOA KỲ LÀM BÁ CHỦ THẾ GIỚI VỀ KINH TẾ... • Thực hiện chính sách công nghiệp mới tập trung vào 5 ngành cơ bản: chế tạo máy; điện tử; hóa dầu; sản xuất
Trang 1BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN
TRUNG HOA.
Tiết 2: KINH TẾ
Trang 7 Sự phát triển kinh tế của TQ chia
Trang 8I KHÁI QUÁT.
Câu hỏi: Sau cải cách năm 1978 đến nay nền kinh tế TQ đã đạt được những thành tựu gì?
Trang 9• Đời sống nhân dân được cải thiện,
thu nhập bình quân đầu người
tăng 5 lần so với trước đây.
Trang 10• Nguyên nhân nào
dẫn tới những thành tựu đó?
Trang 11 Nguyên nhân:
• ổn định về chính trị
• Khai thác tốt các nguồn lực trong
nước và ngoài nước.
• Phát triển và vận dụng thành công
KH-KT.
• Chính sách phát triển kinh tế hợp lí.
Trang 14TRUNG QUỐC DẦN CHIẾM VỊ TRÍ THỨ HAI THẾ GIỚI
VƯỢT QUA NHẬT BẢN
Trang 15TRONG TƯƠNG LAI TRUNG QUỐC SẼ “NUỐT” HOA KỲ
LÀM BÁ CHỦ THẾ GIỚI VỀ KINH TẾ.
Trang 16CẢ THẾ GIỚI SẼ TRÀN NGẬP HÀNG CỦA TRUNG QUỐC
Trang 17II CÁC NGÀNH KINH TẾ
1 CÔNG NGHIỆP.
• Câu hỏi: Vì sao
TQ lại phải tiến hành hiện đại hóa trong công nghiệp?
Trang 18• Thu hút vốn đầu tư nước ngoài để xây dựng
các đặc khu kinh tế và khu chế xuất.
• Thay đổi cách quản lí trong công nghiệp.
Trang 19• Thực hiện chính sách công nghiệp
mới tập trung vào 5 ngành cơ bản: chế tạo máy; điện tử; hóa dầu; sản xuất ô tô và xây dựng.
Trang 20II CÁC NGÀNH KINH TẾ
1 CÔNG NGHIỆP.
b Kết quả:
• Thu hút vốn đầu tư nước ngoài cao.
• Nhiều sản phẩm đứng hạng cao trên Thế Giới.
• Nhiều ngành công nghiệp kĩ thuật cao ra đời và
phát triển: đặc biệt chế tạo thành công tàu vũ trụ.
• Các trung tâm công nghiệp tập trung dày đặc ở
miền Đông với cơ cấu ngành đa dạng, giải quyết được nhiều việc làm.
Trang 21Dương Lợi Vĩ – nhà du hành vũ trụ đầu tiên của Trung Quốc
Trang 22Tàu vũ trụ Thần Châu V
Trang 23• Câu hỏi: Dựa vào hình 10.8 nhận xét
về sự phân bố một
số ngành công nghiệp của TQ và giải thích sự phân
bố đó?
Trang 26CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT Ô TÔ
Trang 28CÔNG NGHIỆP DỆT MAY
Trang 29TÀU CAO TỐC
Trang 30THÀNH PHỐ CÔNG NGHIỆP TRUNG QUỐC
BẮC KINH
Trang 31THƯỢNG HẢI
Trang 32VŨ HÁN
Trang 33TRÙNG KHÁNH
Trang 35• Xây dựng hệ thống thủy lợi.
• Miễn thuế nông nghiệp.
Trang 36II CÁC NGÀNH KINH TẾ
2 NÔNG
2 NÔNG NGHIỆP.
b Kết quả:
• Năng suất, sản lượng tăng nhanh.
• Nhiều nông sản đứng hàng đầu TG.
• Hình thành các vùng nông nghiệp tập trung
chủ yếu ở các đồng bằng ở miền Đông.
• Tuy nhiên lương thực bình quân trên đầu
người thấp
Trang 37THU HOẠCH CHÈ Ở TRUNG QUỐC
Trang 38THU HOẠCH LÚA Ở TRUNG QUỐC
Trang 39• Câu hỏi: Dựa vào hình 10.9, nhận xét
sự phân bố cây lương thực, cây công nghiệp và một
số gia súc của TQ?
Vì sao có sự phân
bố khác biệt giữa miền Đông và miền Tây?
Trang 42III MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC – VIỆT NAM
• TQ – VN có mối quan hệ lâu đời và ngày
càng mở rộng quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực.
• Hai nước phát triển quan hệ hợp tác theo
phương châm: “láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”.
• Kinh ngạch thương mại tăng nhanh đạt
8.739,9 triệu USD (2005)
Trang 43CỦNG CỐ.
• CÂU 1: Trình bày kết quả hiện đại hóa trong công nghiệp ở Trung Quốc?
Trang 44CÂU 2 Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Trung Quốc đó là:
A Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh,
Trang 45CÂU 3 Vì sao SX nông nghiệp ở TQ lại có sự khác biệt giữa miền Đông
và miền Tây?
Trang 46CÂU 4 Sản lượng lương thực của TQ:
A Đứng thứ 1 thế giới.
B Đứng thứ 2 thế giới.
C Đứng thứ 3 thế giới.
D Đứng thứ 4 thế giới.
Trang 47CÂU 5 Vùng trọng điểm lúa gạo ở
TQ được phân bố ở:
A Đồng bằng Hoa Bắc, Đông Bắc.
B Đồng bằng Hoa Trung, Đông Bắc.
C Đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Nam.
D Đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam.