Ông đã đưa ra nhiều chính sách phát triển kinh tế hợp lí như: tiến hành hiện đại hóa nền kinh tế, mở cửa thị trường thu hút vốn đầu tư nước ngoài...Kết qủa là nền kinh tế Trung Quốc đã t[r]
Trang 1Bài thực nghiệm số 1:
Bài 10: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa( Trung Quốc)
Tiết 2: Kinh tế
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần ohair nắm được:
a Kiến thức
- Biết và giải thích được những thành tựu mà nền kinh tế Trung Quốc đạt được từ sau năm 1978
- Trình bày được những thành tựu về công nghiệp và nông nghiệp của Trung Quốc sau đổi mới
b Kĩ năng
- Nhận xét, phân tích bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ
c Thái độ - hành vi
- Tôn trọng và ý thức tham gia xây dựng mối quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi giữ Việt Nam và Trung Quốc
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ kinh tế chung của Trung Quốc
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giải quyết vấn đề
- Phương pháp đàm thọa gợi mở
- Phương pháp thuyết trình, giảng giải
IV Trọng tâm bài học
- Một số biện pháp và kết quả đạt hiện đại hóa công nghiệp, nông nghiệp của Trung Quốc
- Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành công nghiệp, nông nghiệp của Trung Quốc
V Tiến trình dạy học
Trang 2Khởi động: Một nhà kinh tế học thế giới đã từng nhận xét về sự phát triển
của nền kinh tế Trung Quốc như sau: Giai đoạn đầu Trung Quốc thay đổi để theo kịp thế giới Giai đoạn sau Trung Quốc thay đổi khiến cho cả thế giới phải thay đổi Vậy nền kinh tế Trung Quốc đã có sự thay đổi như thế nào chúng ta sẽ đi tìm hiểu tiết 2: Kinh tế
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
5’ GV: Nền kinh tế Trung Quốc phát triển
qua hai giai đoạn với những đặc điểm
khác nhau
Giai đoạn 1: Từ năm 1949 đến năm
1978 gắn với tên tuổi của Mao Trạch
Đông Ngày mùng 1/10/1949, nước
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời
dưới sự lãnh đạo của Mao Trạch Đông
Ông đã đưa ra nhiều chính sách phát
triển kinh tế như: xây dựng nền kinh tế
chỉ huy, kế hoạch kinh tế 5 năm lần thứ
nhất và đặc biệt là tiến hành các cuộc
Cách mạng đại nhảy vọt với các chiến
dịch toàn dân làm gang thép, trồng
rừng trên sa mạc Kết quả là nền kinh
tế Trung Quốc lâm vào cuộc khủng
hoảng trầm trọng, xã hội bất ổn đời
sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
Giai đoạn 2 ( từ năm 1978 – Nay)
được đánh dấu bằng sự kiện Đặng Tiểu
Trang 35’
Bình lên thay Mao Trạch Đông vào
năm 1978 Ông đã đưa ra nhiều chính
sách phát triển kinh tế hợp lí như: tiến
hành hiện đại hóa nền kinh tế, mở cửa
thị trường thu hút vốn đầu tư nước
ngoài Kết qủa là nền kinh tế Trung
Quốc đã thoát khỏi khủng hoảng và đạt
được nhiều thành tựu như hiện nay Bài
học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu
nhũng thành tựu mà nền kinh tế Trung
Quốc đạt được từ sau đổi mới( sau năm
1978)
Hoạt động 1: Tìm hiểu những thành
tựu khái quát mà nền kinh tế Trung
Quốc đạt được.
Bước 1:
Gv: Dựa vào kênh chữ trong SGK phần
I Hãy cho biết Trung Quốc đã đạt
được những thành tựu gì trên lĩnh vực
kinh tế - xã hội
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức
I Khái quát
- Tổng sản phẩm quốc nội lớn và tăng liên tục
- Tốc độ tăng trưởng kinh
Trang 415’
Chuyển ý: Vừa rồi là những thành tựu
chung nhất của nền kinh tế Trung
Quốc Sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu
cụ thể từng ngành kinh tế
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
ngành công nghiệp của Trung Quốc.
Bước 1:
GV: Dựa vào kiến thức bài trước đã
học và sự hiểu biết của bản thân Hãy
cho biết nguyên nhân nào khiến Trung
Quốc phải tiến hành hiện đại hóa ngành
công nghiệp
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức
tế cao và ổn định
- Thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục
- Cơ cấu ngành kinh tế có
sự chuyển dịch mạnh mẽ
II Các ngành kinh tế
1 Công nghiệp
a Nguyên nhân
- Trung Quốc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp
- Vai trò của công nghiệp trong phát triển kinh tế
Trang 5-Bước 2:
GV: Trung Quốc đã đưa ra những
đường lối, chính sách nào để phát triển
công nghiệp
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức
Bước 3:
GV: Quan sát hình 10.8, kể tên các
ngành công nghiệp chính của Trung
Quốc
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
xã hội
- Thực trạng ngành công nghiệp Trung Quốc
b Đường lối, chính sách
- Thay đổi cơ chế quản lí
Từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường
- Thi hành chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chú ý đầu tư phát triển những nganh công nghệ cao
- Hiện đại hóa trang thiết
bị máy móc
c Thành tựu
Trang 6Bước 4:
GV: Dựa vào bảng 10.4, nhận xét sự
tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm
công nghiệp của Trung Quốc
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức
Bước 5:
GV: Quan sát hình 10.8, nhận xét sự
phân bố các trung tâm công nghiệp của
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng( Công nghiệp truyền thống và công nghiệp hiện đại)
- Dẫn đầu thế giới về một
số sản phẩm công nghiệp truyền thống( than, thép, phân đạm )
- Công nghiệp kĩ thuật cao phát triển mạnh mẽ
d Hạn chế
- Phác thải khí CO2 lớn
- Cạn kiệt nguồn tài nguyên
- Phát triển dựa trên số lượng, chưa chú ý đến chất lượng
Trang 7Trung Quốc Giải thích nguyên nhân?
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Trong lĩnh vực công nghiệp
Trung Quốc đã đạt được những thành
tựu to lớn Vậy trong lĩnh vực nông
nghiệp thì sao? Chúng ta sẽ chuyể sang
phần 2 Nông nghiệp
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm
ngành nông nghiệp
Bước 1:
GV: Tại sao Trung Quốc phải tiến hành
hiện đại hóa ngành nông nghiệp
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức
e Phân bố
- Phân bố không đều: tập trung chủ yếu ở miền Đông, thưa thớt ở miền Tây
- Nguyên nhân: điều kiện
tự nhiên, xã hội
- Hình thành các trung tâm công nghiệp có quy
mô lớn và rất lớn: Bắc Kinh, Thượng Hải
2 Nông nghiệp
a Nguyên nhân
Trang 8Bước 2:
GV: Trung Quốc đã có những đường
lối chính sách phát triển nông nghiệp
nào?
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
Bước 3:
GV: Trung Quốc đã đạt được những
thành tựu gì trong sản xuất nông
nghiệp
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
- Quỹ đất nông nghiệp thấp
- Đảm bảo an ninh lương thực
b Đường lối, chính sách
- Sử dụng cơ chế khoán sản phẩm: giao đát, giao rừng cho nông dân
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, kĩ thuật
- Áp dụng kĩ thuật vào trong sản xuất
- Miễn thuế nông nghiệp cho người dân
c Thành tựu
Trang 9Bước 4:
GV: Quan sat hình 10.9, nhận xét sự
phân bố sản xuất nông nghiệp của
Trung Quốc
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
GV: Việt Nam và Trung Quốc có mối
quan hệ lâu đời, hợp tác và phát triển
trên nhiều lĩnh vực
Quan hệ phát triển giữa Việt Nam và
Trung Quốc được khẳng định qua 16
chữ vàng: Láng giềng hữu nghị, hợp
tác toàn diện, ổn định lâu dai, hướng
tới tương lai”
- Dẫn đầu thế giới về sản lượng một số nông sản: lương thực, thịt
- Cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dạng
- Trồng trọt giữ vai trò chủ đạo
d Hạn chế
- Bình quân lương thực trên đầu người thấp
- Chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
- Thu nhập thấp
e Phân bố
- Phân bố không đếu + Miền Đông: trồng trọt
và chăn nuôi + Miền Tây: chăn nuôi
Trang 10VI Củng cố và đánh giá
- Những thành tựu về kinh tế mà quá trình công nghiệp hóa mang lại cho Trung Quốc
VII Hoạt động nôi tiếp
- Làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối SGK