Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam.. Cu là kim loại hoạt động hóa học yếu, đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên Cu không p
Trang 1ĐỀ THI MINH HỌA - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Câu 1 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2 Số hiệu
nguyên tử của nguyên tố X là
Giải: Đáp án A.
Cấu hình electron của X: 1s 2s 2p 3s 2 2 6 2
⇒ Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 12
Câu 2 Cho phương trình hóa học:
aFe + bH2SO4 ⇒ cFe2(SO4)3 + dSO2 ↑ + eH2O Tỉ lệ a : b là
Giải: Đáp án A.
3 2
2 x| Fe Fe 3e
+
2Fe 6H SO Fe (SO ) 3SO 6H O
Vậy a : b = 1 : 3
Câu 3 Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm:
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?
A HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối.
B HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.
C Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
D HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (830C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
Giải: Đáp án A.
A sai Trong trường hợp này, HNO3 tạo thành bay hơi được nên làm cân bằng sau chuyển dịch theo chiều thuận:
2 NaNO3 + H2SO4 ¬ → Na2SO4 + 2 HNO3
Nếu HNO3 không bay hơi thì phản ứng trên không xảy ra
Trang 2B đúng HNO3 được dẫn vào bình chứa nước, xung quanh bình là đá lạnh để làm ngưng tụ hơi HNO3
C đúng Phản ứng cần nhiệt độ xúc tác, giúp HNO3 bay hơi dễ dàng hơn, phản ứng xảy ra nhanh hơn
D đúng Dựa vào nhiệt độ sôi của HNO3 mà dùng phương pháp chưng cất để thu HNO3
Câu 4 Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Giải: Đáp án A.
Định nghĩa: Halogen (tiếng Latinh nghĩa là sinh ra muối) là những nguyên tố thuộc nhóm VII
A (nhóm nguyên tố thứ 17) trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học Nhóm này bao gồm các nguyên tố hóa học là flo, clo, brôm, iốt, astatin và một nguyên tố siêu nặng tạm thời được đặt tên là ununsepti
Như vậy trong các nguyên tố trên chỉ có Clo thuộc nhóm Halogen
Câu 5 Thành phần chính của phân đạm ure là
Giải: Đáp án A.
Phân đạm u rê, có công thức hoá học là (NH2)2CO Phân đạm có vai trò rất quan trọng đối với cây trồng và thực vật nói chung, đặc biệt là cây lấy lá như rau Phân đạm cùng vớiphân lân, phân ka-li góp phần tăng năng suất cho cây trồng
Trong tự nhiên, phân đạm tồn tại trong nước tiểu của các loài động vật và con người Trong công nghiệp, phân đạm được sản xuất bằng khí thiên nhiên hoặc than đá
Quy trình đơn giản của quâ trình tổng hợp phân đạm (công nghệ Snampogetti của Ý):
N2 + H2
0
t ,xt,P
→
¬ NH3
NH3 + CO2
0
t ,xt,P
→
¬ (NH2)2CO
Câu 6 Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi,
độc) X là khí nào sau đây?
Giải: Đáp án B.
Đốt cháy than đá:
2C + O2
0
t
→
¬ 2CO
2CO + O2
0 t
→
¬ 2CO2
Khí X tạo thành không màu, không mùi, độc ⇒ X là CO CO có ái lực cao với hemoglobin trong hồng cầu người, khi hít phải CO, CO sẽ liên kết chặt chẽ với hemoglobin Như vậy hồng cầu mất
Trang 3chức năng vận chuyển O2, dẫn đến tình trạng máu không cung cấp đủ O2 cho cơ thể Nếu hít phải
CO ở nồng độ cao rất dễ gây tử vong
Câu 7: Hỗn hợp X gồm Mg (0,10 mol), Al (0,04 mol) và Zn (0,15 mol) Cho X tác dụng với
dung dịch HNO3 loãng (dư), sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
A 0,6200 mol B 1,2400 mol C 0,6975 mol D 0,7750 mol.
Giải: Đáp án D.
Có mdung dịch tăng = mX – mNO = 24.0,1 + 27.0,04 + 65.0,15 – mNO = 13,23 gam
⇒ mNO = 0 ⇒ Chứng tỏ sản phẩm khử tạo thành là NH4NO3
Áp dụng bảo toàn electron có: 8nNH NO4 3 = 2.0,1 + 3.0,04 + 2.0,15 = 0,62 mol
Câu 8 Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
A 2Na + 2H2O ⇒ 2NaOH + H2 B Ca + 2HCl ⇒ CaCl2 + H2
C Fe + CuSO4 ⇒ FeSO4 + Cu D Cu + H2SO4 ⇒ CuSO4 + H2.
Giải: Đáp án D.
Phương trình D sai Cu là kim loại hoạt động hóa học yếu, đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên Cu không phản ứng với H+
Cu có thể phản ứng với H2SO4 đặc và phương trình phản ứng xảy ra như sau:
Cu + 2 H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2 H2O
Câu 9 Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z =
19) Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:
A X, Y, E B X, Y, E, T C E, T D Y, T.
Giải: Đáp án C.
Cấu hình electron của các nguyên tố là:
X: 1s1
Y: 1s 2s 2p 2 2 3
E: 1s 2s 2p 3s2 2 6 2
T: 1s 2s 2p 3s 3p 4s2 2 6 2 6 1
X là H (phi kim)
E có 2 e lớp ngoài cùng, T có 1 e lớp ngoài cùng ⇒ E và T là nguyên tố kim loại
Y có 5 e lớp ngoài cùng ⇒ Y là phi kim
Vậy chỉ có E và T là kim loại
Câu 10 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của
nước
B Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
C Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
D Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Trang 4Giải: Đáp án B.
A sai Ví dụ: Liti là kim loại có khối lượng riêng nhỏ hơn nước
B đúng Kim loại có khả năng nhường bớt e lớp ngoài cùng, thể hiện tính khử
C sai Kim loại có thể có 1 hoặc nhiều số oxi hóa trong các hợp chất Ví dụ: Fe có thể có số oxi hóa là +2 hoặc +3
D sai Ví dụ: Hg là kim loại ở thể lỏng ở điều kiện thường
Câu 11 Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, cường độ dòng điện
2,68A, trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X Cho 14,4 gam bột Fe vào X, thu được khí
NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 13,5 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
và hiệu suất của quá trình điện phân là 100% Giá trị của t là
Giải: Đáp án B.
Phương trình điện phân:
2
⇒ dung dịch chứa H+ : 4x mol, NO3- : 0,4 mol, Cu2+ : 0,2- 2x mol
Khi cho Fe vào dung dịch X hình thành Fe(NO3)2, NO, Cu, H2O ⇒ nNO = nH+ : 4 = x mol
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình có: 2nFe2+= 3nNO + 2nCu
⇒ nFe2+ = 3x 2 0, 2( x)
2
2 + − = 0,2- 0,5x 13,5 gam chất rắn gồm Fe dư và Cu
⇒ 64 (0,2 - 2x) + 14,4 - 56(0,2 - 0,5x) = 13,5 ⇒ x = 0,025
Vậy t = n.F 0, 025.4.96500I = 2, 68 = 3600s = 1 h
Câu 12 Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
Giải: Đáp án D.
Chỉ có CuO không phản ứng với NaOH
Các phản ứng xảy ra:
Cl2 + 2 NaOH → NaCl + NaClO + H2O
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Câu 13 Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào
sau đây?
A Giấm ăn B Nước vôi C Muối ăn D Cồn 700.
Giải: Đáp án A.
Cặn trong ấm đun nước lâu ngày chính là muối CaCO3, MgCO3 do trong nước có chứa các ion
Trang 5kim loại Ca2+, Mg2+ và anion HCO3− Muốn loại bỏ lớp cặn ta phải dùng giấm ăn, chứa acid acetic có thể hòa tan muối kết tủa trên
CaCO 2CH COOH (CH COO) Ca 2H O
Câu 14 Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3
B Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH
C Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
D Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Giải: Đáp án B.
A Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3
3 NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3 NaCl
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2 H2O
B Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH
3 NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3 NaCl
C Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
D Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Vậy chỉ có phản ứng B thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 15 Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M Cho V1 ml dung dịch KOH
1M vào 100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa Mặt khác, khi cho V2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ V2 : V1 là
Giải: Đáp án D.
Nhận thấy cùng một lượng dung dịch X khi cho lương KOH khác nhau cùng thu được 0,05 mol kết tủa
⇒ Tại V1 ml KOH chưa xảy ra sự hòa tan kết tủa
⇒ nKOH = 3nAl(OH)3 +2nH SO2 4 ⇒ nKOH = 0,3 mol
⇒ Tại V2 ml KOH xảy ra sự hòa tan kết tủa
⇒ nKOH = 4nAlCl3 −nAl(OH)3 +2nH SO2 4= 4 0,15 - 0,05+ 2 0,075 = 0,7 mol
⇒ V1: V2 = 0,3 : 0,7 = 3 : 7
Câu 16 Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu
được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc) Khối lượng của Z là
Trang 6A 92,1 gam B 80,9 gam C 84,5 gam D 88,5 gam.
Giải: Đáp án D.
Ch t r n B có d ng là MCO3, X là mu i cacbonat còn d , Y là mu i sulfat t o thành
MCO3 ⇒ MO + CO2
Luôn có nH SO2 4 =nCO2 =nH O2 = 0,2 mol
Áp d ng b o toàn kh i l n g có: mmu i ban u + mH SO2 4 =mCO2 +mX +mmuoi (Y) +mH O2
X
m 115,3 98.0, 2 44.0, 2 12 18.0, 2 110,5gam
Áp d ng b o toàn kh i l n g có: mX = mZ +mCO 2 ⇒ mZ = 110,5 – 44.0,5 = 88,5 gam
Câu 17 Chất rắn X màu đỏ thẫm tan trong nước thành dung dịch màu vàng Một số chất như S,
P, C, C2H5OH… bốc cháy khi tiếp xúc với X Chất X là
Giải: Đáp án C.
X là CrO3
X phản ứng với nước tạo dung dịch acid có màu vàng:
CrO3 + H2O → H2CrO4
X có tính oxi hóa mạnh, nhiều chất có tính khử bốc cháy khi tiếp xúc với X Phương trình phản ứng:
4 CrO3 + 3 S → 3 SO2 + 2 Cr2O3
10 CrO3 + 6 P → 3 P2O5 + 5 Cr2O3
4 CrO3 + 3 C → 3 CO2 + 2 Cr2O3
4 CrO3 + C2H5OH → 2 CO2 + 3 H2O + 2 Cr2O3
Câu 18 Nhận định nào sau đây là sai?
A Gang và thép đều là hợp kim
B Crom còn được dùng để mạ thép.
C Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất
D Thép có hàm lượng Fe cao hơn gang
Giải: Đáp án C.
A đúng Gang và thép đều là hợp kim của Fe với C
B đúng Crom có nhiều ứng dụng thiết thực trong công nghiệp và trong đời sống
Trong công nghiệp, crom được dùng để sản xuất thép:
- Thép chứa từ 2,8% - 3,8% crom có độ cứng cao, bền, có khả năng chống gỉ
- Thép chứa 18% crom là thép không gỉ (thép inox)
- Thép chứa từ 25% - 30% crom có tính siêu cứng, dù ở nhiệt độ cao
Trong đời sống, nhiều đồ vật bằng thép được mạ crom Lớp mạ crom vừa có tác dụng bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn, vừa tạo vẻ đẹp cho đồ vật Thí dụ, bộ đồ ăn, dụng cụ nhà bếp và những
đồ vật khác được mạ crom
Trong ngành luyện kim, để tăng cường khả năng chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt: chẳng hạn trong thép không gỉ để làm dao, kéo, trong mạ crom
C sai Trong vỏ trái đất, nguyên tố có nhiều nhất là oxi Kim loại có nhiều nhất là nhôm
Trang 7D đúng Nguyên tắc để sản xuất thép từ gang là khử bớt C trong gang để tạo hợp kim có hàm lượng Fe cao hơn, C thấp hơn
Câu 19 Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2
0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X Cho 3,25 gam bột
Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y Giá trị của m là
Giải: Đáp án B.
Gộp 2 thí nghiệm lại ta có:
Fe
0, 05 mol Zn
3
3 2
0, 03mol AgNO
0, 02 mol Cu(NO )
⇒ (3,84 + 3,895) g chất rắn:
Zn du Fe
0, 02 mol Cu
0, 03mol Ag
+ Zn(NO3)2
Bảo toàn nhóm NO3- có: nZn(NO )3 2 0, 03 2.0, 02
2
+
⇒ nZn dư = 0,05 - 0,035 = 0,015 mol
⇒ mFe = (3,84+ 3,895) - 0,015.65- 0,03 108 - 0,02 64 = 2,24 gam
Câu 20 Cho dãy các chất sau: Cu, Al, KNO3, FeCl3 Số chất trong dãy tác dụng được với dung
dịch NaOH là
Giải: Đáp án B.
Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH: Al, FeCl3:
2 NaOH + 2 Al + 2 H2O → 2 NaAlO2 + 3 H2
3 NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3 NaCl
Câu 21 Cho 46,8 gam hỗn hợp CuO và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch H2SO4
loãng, vừa đủ, thu được dung dịch A Cho m gam Mg vào A, sau khi phản ứng kết thúc thu được
dung dịch B Thêm dung dịch KOH dư vào B được kết tủa D Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 45,0 gam chất rắn E Giá trị gần nhất của m là
Giải: Đáp án D.
Ta có nCuO = nFe O3 4 = 46,8
80 232=
+ 0,15 mol Dung dịch A chứa Fe3+ : 0,3 mol, Cu2+ : 0,15 mol, Fe2+ : 0,15 mol, SO42-:0,75 mol
• Trường hợp 1: Cu2+ chưa phản ứng
⇒ Nhận thấy nếu B chứa Fe2+, Mg2+, Cu2+, có thể có Fe3+ dư
⇒ E thu được gồm MgO, 0,225 mol Fe2O3 , 0,15 mol CuO
⇒ mE = mFe O2 3 + mCuO + mMgO = mMgO + 48 > 45 ( Loại)
Trang 8• Trường hợp 2: Cu2+ phản ứng còn dư
⇒ B chứa Mg2+ : x mol, Fe2+: 0,45 mol, Cu2+ dư: y mol , SO42- : 0,75 mol
⇒ E gồm x mol MgO, 0,225 mol Fe2O3, y mol CuO
Bảo toàn điện tích dung dịch có: 2x + 2y + 0,45 2= 0,75.2 ⇒ 2x + 2y = 0,6
Bảo toàn electron ⇒ 2nMg = nFe 3 + +nCu pu 2 + ⇒ 2x = 0,3 + 2 ( 0,2 - y )
⇒ 2x + 2y = 0,7 ≠ 0,6 ( Vô lý)
• Trường hợp 3: Cu2+ phản ứng hết
⇒ dung dịch B chứa Fe2+ : x mol và Mg2+: y mol, SO42-: 0,75 mol
⇒ chất rắn E gồm MgO : x mol, Fe2O3: 0,5y mol
Ta có hệ 2x 2y 0, 75.2 mol x 0,375
40x 80y 45g gam y 0,375
⇒ m = 24y = 0,375 24 = 9 gam
Câu 22 Hoà tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là
1 : 2) vào một lượng nước dư, thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Giải: Đáp án A.
2
=
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Cl có: nAgCl =2nFeCl2 +nNaCl =2.0, 05 0,1 0, 2 mol+ =
⇒ mchất rắn = mAgCl + mAg = 0,2.143,5 + 108.0,05 = 34,1 gam
Câu 23 Các nhận xét sau:
(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua
(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho
(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4
(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét
và chịu hạn cho cây
(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3
(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp
Số nhận xét sai là
Giải: Đáp án C.
(a) Đúng Phân đạm tan trong nước phân ly thành ion NH4+ , làm tăng độ chua cho đất vì làm tăng nồng độ H+:
NH+ +H Oˆ ˆ†‡ ˆ ˆ NH +H O+
(b) Sai Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượn P O 2 5
Trang 9(c) Sai Thành phần chính của supephosphat kép là Ca(H PO ) 2 4 2
(d) Đúng Vai trò của nguyên tố K trong phân bón bao gồm:
- Kali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất dinh dưỡng của cây Giúp tăng khả năng thẩm thấu qua màng tế bào, điều chỉnh độ pH, lượng nước ở khí khổng Hoạt hoá ezim có liên quan đến quang hợp và tổng hợp Hydrat carbon
- Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác động không lợi từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh Kali tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét
- Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây Kali làm tăng hàm lượng đường trong quả làm cho màu sắc quả đẹp tươi, làm cho hương vị quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản của quả Kali làm tăng chất bột trong củ khoai, làm tăng hàm lượng đường trong mía
Thiếu kali úa vàng dọc mép lá, chóp lá già chuyển nâu, sau đó lan dần vào trong theo chiều từ chóp lá trở xuống, từ mép lá trở vào Cây phát triển chậm và còi cọc thân yếu dễ bị
đổ ngã
(e) Đúng Trong tế bào thực vật chứa nhiều ion K+ và các hợp chất hữu cơ chứa C, khi đốt cháy sẽ tạo tro chứa K2CO3 Tro này có thể dùng để bón ruộng
(f) Đúng (A ammophos), phân bón kép (phân phức hợp) có hai nguyên tố dinh dưỡng (N, P)
dùng ở thể rắn hoặc lỏng (dung dịch nước) Là kết quả phản ứng trung hoà giữa axit
photphoric (H3PO4) và amoniac (NH3)
Vậy có tất cả 2 nhận xét sai
Câu 24 Ba dung dịch A, B, C thoả mãn:
- A tác dụng với B thì có kết tủa xuất hiện;
- B tác dụng với C thì có kết tủa xuất hiện;
- A tác dụng với C thì có khí thoát ra A, B, C lần lượt là:
A Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4 B FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.
C NaHSO4, BaCl2, Na2CO3 D NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.
Giải: Đáp án C.
A: NaHSO4, B: BaCl2, C: Na2CO3
Phương trình phản ứng:
- A tác dụng với B thì có kết tủa xuất hiện:
2 NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + Na2SO4 + 2 HCl
- B tác dụng với C thì có kết tủa xuất hiện;
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓+ 2 NaCl
- A tác dụng với C thì có khí thoát ra
Trang 102 NaHSO4 + Na2CO3 → 2 Na2SO4 + CO2↑ + H2O
Câu 25 Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa
3,1 mol KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với He là 23/18 Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Giải: Đáp án A.
• Có Z
23
18
Z chứa khí hóa nâu trong không khí ⇒ Khí này là NO (MNO >5,11)
⇒ Khí còn lại có PTK < 5,11 ⇒ hỗn hợp khí chứa H2: x và NO: y mol
Ta có hệ
10, 08
22, 4
y 0, 05 2x 30y 0, 45.5,11 2,3gam
4
⇒ mH O2 =66, 2 + 3,1 136 0, 4.2 0, 05.30 466, 6 18,9 gam− − − = ⇒ nH O2 = 1,05 mol
Bảo toàn nguyên tố H có: 2nH O 2 +2nH 2 +4nNH4+ =nKHSO 4
4
NH
3,1 2.1, 05 2.0, 4
4
⇒ 152.(3a + b) + 342c + 132.0,05 = 466,6 gam (2)
• Vì sinh ra H2 nên toàn bộ NO3- chuyển hóa vào NH4+ và NO
3 2 Fe(NO ) 0, 05 0, 05
2
+
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O có:
Fe O Fe(NO ) H O NO Fe O 1, 05 0, 05 6.0, 05
4
⇒ mAl = 66,2 - 0,05.180 - 0,2.232 = 10,8 gam Al
10,8
66, 2
Câu 26 Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và
BaCl2 1M, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
Giải: Đáp án C.
0,12 mol Ba(OH)2 + 0,2 mol NaHCO3, 0,1 mol BaCl2 → a gam BaCO3
2
BaCO NaHCO
n n 0, 2 mol a 197.0, 2 39, 4gam