Câu 2/ Trong nguyên phân để đảm bảo số lượng nhiểm sắc thể ở các tế bào con giữ nguyên như tế bào mẹ là nhờ cơ chế: A.. Câu 6 / Ở người, tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiểm sắc thể 2n = 46
Trang 1nguyên phân lại có thể tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiểm sắc thể giống y hệt tế bào mẹ ?
Hãy chỉ ra sự khác nhau trong phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thựcvật Giải thích tại sao lại có sự khác nhau này ?
Câu 2/ Nêu ý nghĩa của nguyên phân và giảm phân ?
Câu 3/ Phân biệt các kiểu chuyển hóa vật chất: Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men Câu 4/ Trình bày quá trình phân giải prôtêin, phân giải polisaccarit và ứng dụng của các quá
trình này? Giải thích tại sao vi sinh vật phải phân giải ngoại bào ?
Câu 5/ Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục gồm
những pha nào Hãy nêu đặc điểm của các pha trong nuôi cấy không liên tục ?
Câu 6/ Nêu nguyên tắc và ứng dụng của nuôi cấy liên tục Giải thích tại sao trong nuôi cấy
không liên tục lại có pha suy vong còn trong nuôi cấy liên tục lại không có pha này ?
Câu 7/ Trình bày khái niệm và đặc điểm cấu tạo của virut Phân biệt virut với vi khuẩn ? Câu 8/ Virut HIV là gì ? Nêu 3 giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS Tại sao những bệnh
nhân AIDS ở giai đoạn đầu rất khó phát hiện Cần phải có nhận thức và thái độ như thế nào đểphòng tránh lây nhiễm HIV ?
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC 11
(Ban cơ bản)
Câu 1/ Tập tính là gì Phân biệt và cho ví dụ về tập tính bẩm sinh và tập tính học được Tại
sao ở những động vật có hệ thần kinh phát triển và người lại có rất nhiều tập tính học được ?
Câu 2/ Sinh trưởng ở thực vật là gì Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.
Vòng gỗ hàng năm cho ta biết điều gì ?
Câu 3/ Hoomôn thực vật là gì Có mấy nhóm hoomôn thực vật, kể tên các hoocmôn của mỗi
nhóm Nêu một số biện pháp trong sản xuất nông nghiêp có ứng dụng các hoocmôn thực vật.Điều cần tránh trong việc ứng dụng hoocmôn thực vật là gì ? Vì sao ?
Câu 4/ Nêu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật Phân biệt phát triển qua biến thái
không hoàn toàn và phát triển qua biến thái hoàn toàn
Thông qua việc nghiên cứu biết được sự phát triển của sâu bướm Hãy đề ra một sốbiện pháp kĩ thuật để giúp bảo vệ mùa màng tránh sâu hại ?
Câu 5/ Sinh sản vô tính ở thực vật là gì Khi ghép cành tại sao phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép
và phải buộc chặt cành ghép ( hoặc mắt ghép ) vào gốc ghép ?
Nêu những ưu điểm của cành giâm và cành chiết so với cây trồng mọc từ hạt ?
Câu 6/ Sinh sản hữu tính ở thực vật là gì?
Phân biệt thụ phấn với thụ tinh, tự thụ phấn với thụ phấn chéo ( giao phấn ) ở thực vật
có hoa
Có khi nào một hoa lưỡng tính lại cần sự thụ phấn chéo do côn trùng không ? Tại sao ? Tại sao nói sinh sản hữu tính lại ưu việt hơn sinh sản vô tính ?
Trang 3Câu 2/ Trong nguyên phân để đảm bảo số lượng nhiểm sắc thể ở các tế bào con giữ
nguyên như tế bào mẹ là nhờ cơ chế:
A Phân li độc lập nhiểm sắc thể B Nhân đôi nhiểm sắc thể
C Tổ hợp tự do nhiểm sắc thể D Nhân đôi và phân li nhiểm sắc thể
Câu 3/ Trong nguyên phân nhiểm sắc thể co xoắn cực đại ở kì nào ?
A Kì đầu B Kì sau C Kì giữa D Kì cuối
Câu 4/ Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá
trình nào sau đây ?
A Làm tương B Làm nước mắm
Câu 5/ Để phân giải prôtêin, vi sinh vật cần tiết ra loại enzim gì?
Câu 6 / Ở người, tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiểm sắc thể 2n = 46 trải qua nguyên phân
bình thường, số lượng nhiểm sắc thể trong mỗi tế bào con là:
Câu 7/ Phagơ là virut gây bệnh cho :
Câu 8/ Sản phẩm của quá trình lên men rượu là :
A Êtanol và O2 B Nấm men rượu và O2
C Êtanol và CO2 D Nấm men rượu và CO2
Câu 9/ Các thành phần cơ bản cấu tạo nên virut là:
A Cacbohidrat và axit nuclêic B Prôtêin và lipit
C Axit nuclêic và lipit D Prôtêin và axit nuclêic
Câu 10/ Thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế
bào trong quần thể tăng gấp đôi gọi là :
A Thời gian phân chia B Thời gian thế hệ
C Thời gian sinh trưởng D Thời gian tăng trưởng
Trang 4Câu 11/ Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn cacbon là CO2 và nguồn năng lượng là ánh sáng được gọi là:
A Quang tự dưỡng B Quang dị dưỡng C Hóa tự dưỡng D Hóa dị dưỡng
Câu 12/ Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào Thời gian 1 thế hệ là 20 phút, số tế bào trong quần thể tạo ra sau 2 giờ là :
A 104.23 B 104.26 C 104.25 D 104.24
Câu 13/ Môi trường nuôi cấy trong đó các chất đã biết rõ thành phần hóa học và số
lượng gọi là:
A Môi trường tổng hợp B Môi trường tự nhiên
C Môi trường bán tổng hợp D Môi trường dịch thể
Câu 14/ Giai đoạn hình thành axit nuclêic và các thành phần khác của phagơ trong tế
bào chủ gọi là:
Câu 15/ Con đường phân giải cacbohiđrat tạo ra nhiều năng lượng nhất là:
C Hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí D Lên men
Câu 16/ Chọn phát biểu sai khi nói về virut:
A Virut là một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào
B Virut có vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic
C Virut có thể sống tự do hoặc kí sinh trong tế bào vật chủ
D Virut sống kí sinh nội bào bắt buộc
PHẦN II: TỰ LUẬN ( 6 điểm )
Câu 1 / a Nêu đặc điểm của các pha trong nuôi cấy không liên tục ? ( 3 điểm )
b Giải thích tại sao trong nuôi cấy không liên tục lại có pha suy vong còn trong nuôi
cấy liên tục lại không có pha này ? ( 1 điểm )
Câu 2/ Chỉ ra sự khác nhau trong phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật?
Giải thích tại sao lại có sự khác nhau này ? ( 2 điểm )
Trang 5Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
PHẦN II : TỰ LUẬN
Câu 1/
a Đặc điểm của các pha trong nuôi cấy không liên tục :
Pha tiềm phát ( pha lag ) ( 0,75 đ )
- Vi khuẩn đang ở giai đoạn thích nghi với môi trường sống
- Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng
- Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất
Pha lũy thừa ( pha log ) ( 0,75 đ )
- Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi
- Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh
Pha cân bằng ( 0,75 đ )
- Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến mức cực đại và không đổi theo thời gian là
do :+ Đã có một số tế bào bị phân hủy+ Và một số tế bào khác có chất dinh dưỡng vẫn tiếp tục phân chia
à Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi
Pha suy vong ( 0,75 đ )
- Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần do :
+ Số tế bào bị phân hủy ngày càng nhiều+ Chất dinh dưỡng cạn kiệt
+ Chất độc hại tích lũy quá nhiều
b Trong nuôi cấy không liên tục có pha suy vong còn trong nuôi cấy liên tục lại không
có pha này là vì : (1 đ )
- Ở nuôi cấy không liên tục, không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất nên sau một thời gian nuôi cấy thì chất dinh dưỡng sẽ bị cạn kiệt dần, chất độc hại ngày càng tích lũy nhiều nên vi sinh vật bị phân hủy ngày càng nhiều à có pha suy vong.
- Còn ở nuôi cấy liên tục, thường xuyên được bổ sung thêm chất dinh dưỡng vào và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương nên chất dinh dưỡng không bịcạn kiệt, chất độc hại không bị tích lũy à không có pha suy vong
Trang 6
-Câu 2/
Sự khác nhau trong phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật và tế bào động vật là: + Ở tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt eo màng sinh chất ở vị trí mặt phẳng xích đạo ( 0,75 đ )
+ Ở tế bào thực vật phân chia tế bào chất bằng cách hình thành thành tế bào ở mặt phẳng xích đạo ( 0,75 đ )
Có sự khác nhau này là do tế bào thực vật ở phía ngoài màng sinh chất còn có thành xenlulôzơ cứng còn ở tế bào động vật lại không có thành tế bào ( 0,5 đ )
Trang 7Câu 1/ Chọn phát biểu sai khi nói về virut:
A Virut có thể sống tự do hoặc kí sinh trong tế bào vật chủ
B Virut là một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào
C Virut có vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic
D Virut sống kí sinh nội bào bắt buộc
Câu 2/ Con đường phân giải cacbohiđrat tạo ra nhiều năng lượng nhất là:
A Hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí B Hô hấp hiếu khí
Câu 3/ Giai đoạn hình thành axit nuclêic và các thành phần khác của phagơ trong tế bào
chủ gọi là:
Câu 4/ Môi trường nuôi cấy trong đó các chất đã biết rõ thành phần hóa học và số lượng
gọi là:
Câu 5/ Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào Thời gian 1 thế hệ là 20 phút,
số tế bào trong quần thể tạo ra sau 2 giờ là :
A 104.25 B 104.23 C 104.26 D 104.24
Câu 6/ Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn cacbon là CO2 và nguồn năng lượng là ánh sáng được gọi là:
Câu 7/ Thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế
bào trong quần thể tăng gấp đôi gọi là :
Câu 8/ Các thành phần cơ bản cấu tạo nên virut là:
C Prôtêin và lipit D Prôtêin và axit nuclêic
Câu 9/ Sản phẩm của quá trình lên men rượu là :
Trang 8C Nấm men rượu và O2 D Nấm men rượu và CO2
Câu 10/ Phagơ là virut gây bệnh cho :
A Người B Vi sinh vật C Thực vật D Động vật
Câu 11/ Ở người, tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiểm sắc thể 2n = 46 trải qua nguyên
phân bình thường, số lượng nhiểm sắc thể trong mỗi tế bào con là :
A 92 B 23 C 46 D 48
Câu 12/ Để phân giải prôtêin, vi sinh vật cần tiết ra loại enzim gì?
Câu 13/ Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá
trình nào sau đây ?
Câu 14/ Trong nguyên phân nhiểm sắc thể co xoắn cực đại ở kì nào ?
A Kì giữa B Kì đầu C Kì sau D Kì cuối
Câu 15/ Trong nguyên phân để đảm bảo số lượng nhiểm sắc thể ở các tế bào con giữ
nguyên như tế bào mẹ là nhờ cơ chế:
A Tổ hợp tự do nhiểm sắc thể B Phân li độc lập nhiểm sắc thể
C Nhân đôi nhiểm sắc thể D Nhân đôi và phân li nhiểm sắc thể
Câu 16/ Nguyên phân xảy ra ở tế bào:
PHẦN II: TỰ LUẬN ( 6 điểm )
Câu 1 / a Nêu đặc điểm của các pha trong nuôi cấy không liên tục ? ( 3 điểm )
b Giải thích tại sao trong nuôi cấy không liên tục lại có pha suy vong còn trong nuôi
cấy liên tục lại không có pha này ? ( 1 điểm )
Câu 2/ Chỉ ra sự khác nhau trong phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật?
Giải thích tại sao lại có sự khác nhau này ? ( 2 điểm )
Trang 9Câu 1/ Các thành phần cơ bản cấu tạo nên virut là:
C Cacbohidrat và axit nuclêic D Prôtêin và lipit
Câu 2/ Sản phẩm của quá trình lên men rượu là :
A Nấm men rượu và CO2 B Êtanol và CO2
Câu 3/ Phagơ là virut gây bệnh cho :
A Động vật B Người
C Vi sinh vật D Thực vật
Câu 4/ Ở người, tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiểm sắc thể 2n = 46 trải qua nguyên phân
bình thường, số lượng nhiểm sắc thể trong mỗi tế bào con là :
A 48 B 92 C 23 D 46
Câu 5/ Để phân giải prôtêin vi sinh vật cần tiết ra loại enzim gì?
A Lipaza B Saccaraza C Amilaza D Prôtêaza
Câu 6/ Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá
trình nào sau đây ?
Câu 7/ Trong nguyên phân nhiểm sắc thể co xoắn cực đại ở kì nào ?
Câu 8/ Trong nguyên phân để đảm bảo số lượng nhiểm sắc thể ở các tế bào con giữ
nguyên như tế bào mẹ là nhờ cơ chế:
A Nhân đôi và phân li nhiểm sắc thể B Tổ hợp tự do nhiểm sắc thể
C Phân li độc lập nhiểm sắc thể D Nhân đôi nhiểm sắc thể
Câu 9/ Nguyên phân xảy ra ở tế bào:
Câu 10/ Chọn phát biểu sai khi nói về virut:
Trang 10A Virut sống kí sinh nội bào bắt buộc
B Virut có thể sống tự do hoặc kí sinh trong tế bào vật chủ
C.Virut là một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào
D.Virut có vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic
Câu 11/ Con đường phân giải cacbohiđrat tạo ra nhiều năng lượng nhất là:
C Hô hấp hiếu khí D Hô hấp kị khí
Câu 12/ Giai đoạn hình thành axit nuclêic và các thành phần khác của phagơ trong tế
bào chủ gọi là:
A giai đoạn phóng thích B Giai đoạn sinh tổng hợp
C Giai đoạn xâm nhập D Giai đoạn hấp phụ
Câu 13/ Môi trường nuôi cấy trong đó các chất đã biết rõ thành phần hóa học và số
lượng gọi là:
A Môi trường dịch thể B Môi trường bán tổng hợp
C Môi trưòng tổng hợp D Môi trường tự nhiên
Câu 14/ Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào Thời gian 1 thế hệ là 20 phút, số tế bào trong quần thể tạo ra sau 2 giờ là :
A 104.24 B 104.25 C 104.23 D 104.26
Câu 15/ Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn cacbon là CO2 và nguồn năng lượng là ánh sáng được gọi là:
A Hoá dị dưỡng B Hoá tự dưỡng
C Quang tự dưỡng D Quang dị dưỡng
Câu 16/ Thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế
bào trong quần thể tăng gấp đôi gọi là :
C Thời gian phân chia D Thời gian thế hệ
PHẦN II: TỰ LUẬN ( 6 điểm )
Câu 1 / a Nêu đặc điểm của các pha trong nuôi cấy không liên tục ? ( 3 điểm )
b Giải thích tại sao trong nuôi cấy không liên tục lại có pha suy vong còn trong nuôi
cấy liên tục lại không có pha này ? ( 1 điểm )
Câu 2/ Chỉ ra sự khác nhau trong phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật?
Giải thích tại sao lại có sự khác nhau này ? ( 2 điểm )
Trang 11Câu 1/ Sản phẩm của quá trình lên men rượu là :
A Nấm men rượu và CO2 B Êtanol và CO2
C Êtanol và O2 D Nấm men rượu và O2
Câu 2/ Ở người, tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiểm sắc thể 2n = 46 trải qua nguyên phân
bình thường, số lượng nhiểm sắc thể trong mỗi tế bào con là :
A 48 B 92 C 23 D 46
Câu 3/ Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá
trình nào sau đây ?
Câu 4/ Trong nguyên phân để đảm bảo số lượng nhiểm sắc thể ở các tế bào con giữ
nguyên như tế bào mẹ là nhờ cơ chế:
A Nhân đôi và phân li nhiểm sắc thể B Tổ hợp tự do nhiểm sắc thể
C Phân li độc lập nhiểm sắc thể D Nhân đôi nhiểm sắc thể
Câu 5/ Chọn phát biểu sai khi nói về virut:
A Virut sống kí sinh nội bào bắt buộc
B Virut có thể sống tự do hoặc kí sinh trong tế bào vật chủ
C.Virut là một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào
D.Virut có vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic
Câu 6/ Giai đoạn hình thành axit nuclêic và các thành phần khác của phagơ trong tế
bào chủ gọi là:
A giai đoạn phóng thích B Giai đoạn sinh tổng hợp
C Giai đoạn xâm nhập D Giai đoạn hấp phụ
Câu 7/ Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào Thời gian 1 thế hệ là 20 phút,
số tế bào trong quần thể tạo ra sau 2 giờ là :
A 104.24 B 104.25 C 104.23 D 104.26
Trang 12Câu 8/ Thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế
bào trong quần thể tăng gấp đôi gọi là :
C Thời gian phân chia D Thời gian thế hệ
Câu 9/ Ý nghĩa của việc điều hòa chu kì tế bào là :
A Đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
B Đảm bảo cho chu kì tế bào luôn xảy ra
C Giúp quá trình nguyên phân luôn được thực hiện
D Giúp quá trình nguyên phân và giảm phân luôn xảy ra
Câu 10/ Phagơ là virut gây bệnh cho :
A Động vật B Người
C Vi sinh vật D Thực vật
Câu 11/ Để phân giải prôtêin vi sinh vật cần tiết ra loại enzim gì?
A Lipaza B Saccaraza C Amilaza D Prôtêaza
Câu 12/ Trong nguyên phân nhiểm sắc thể co xoắn cực đại ở kì nào ?
Câu 13/ Nguyên phân xảy ra ở tế bào:
Câu 14/ Con đường phân giải cacbohiđrat tạo ra nhiều năng lượng nhất là:
C Hô hấp hiếu khí D Hô hấp kị khí
Câu 15/ Môi trường nuôi cấy trong đó các chất đã biết rõ thành phần hóa học và số
lượng gọi là:
A Môi trường dịch thể B Môi trường bán tổng hợp
C Môi trưòng tổng hợp D Môi trường tự nhiên
Câu 16/ Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn cacbon là CO2 và nguồn năng lượng là ánh sáng được gọi là:
A Hoá dị dưỡng B Hoá tự dưỡng
C Quang tự dưỡng D Quang dị dưỡng
PHẦN II: TỰ LUẬN ( 6 điểm )