2- Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.: Cho HS làm việc với phiếu học tập.. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận câu hỏi: Nên và không nên làm gì
Trang 1A-Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng? Cách phòng bệnh do thiếu chấtdinh dỡng?
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.:
Cho HS làm việc với phiếu học tập
- Gọi lần lợt HS trả lời câu hỏi
- GV kết luận ý đúng
Hoạt động 2 : Thảo luận về nguyên nhân, cách phòng bệnh béo phì
GV nêu câu hỏi, lớp nhận xét, bổ sung
+ Nguyên nhân gây béo phì?
Trang 2
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nguyên nhân gây bệnh béo phì Cách phòng bệnh béo phì
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá
- Gọi lần lợt HS trả lời câu hỏi: Những em nào trong lớp mình đã bị đau bụng, tiêuchảy?
- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá
- GV giảng về triệu chứng và tác hại của các bệnh lây qua đờng tiêu hoá
Hoạt động 2 : Thảo luận về nguyên nhân, cách phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá
- Cho HS thảo luận nhóm
Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm 2008
Tiết 15: bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh.
I-Mục tiêu:
- Nêu dấu hiệu của cơ thể khi bị bệnh
- Cần có thói quen khi thấy cơ thể mỏi mệt, khó chịu
- Giáo dục ý thức phòng tránh bệnh béo phì
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: hình vẽ 32-33 SGK
- Phiếu học tập
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
Trang 32- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Quan sát hình trong SGK và kể chuyện
Cho HS làm việc CN và làm việc với nhóm nhỏ
- Gọi lần lợt HS kể chuyện theo từng bức tranh vàtrả lời câu hỏi
- GV kết luận và đặi câu hỏi cho HS liên hệ
Hoạt động 2 : Đóng vai: Mẹ ơi con sốt
GV giao nhiệm vụ cho HS
- Giao cho mỗi nhóm một tình huống- Các nhóm thảo luận và đóng vai
- Gọi các nhóm lên bảng trình diễn
- GV nhận xét
Các tình huống:
+ Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần ở trờng Nếu là Lan em sẽ làm gì?
+ Đi học về, Hùng thấy trong ngời rất mệt và đau đầu, nuốt nớc bọt thấy đau họng,
ăn cơm thấy không ngon Hùng định nói với mẹ nhng em thấy mẹ mải chăm emnên lại thôi Nếu là Hùng, em sẽ làm gì?
- Gọi HS nêu kết luận
3- Củng cố- Dặn dò:
- GV củng cố lại nội dung của bài
Thứ ngày tháng năm 2008
Tiết 16: ăn uống khi bị bệnh
I-Mục tiêu :Giúp HS:
-Nêu đợc chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông thờng và đặc biệt khi bị tiêuchảy
-Biết cách chăm sóc ngời thân khi bị ốm
-Có ý thức tự chăm sóc mình và ngời thân khi bị bệnh
II-Đồ dùng dạy –học học
-Tranh minh hoạ SGK
-Chuẩn bị theo nhóm :nớc ,gạo ,muối,cốc
III - Hoạt động dạy –học học
A –học Kiểm tra bài cũ
+ Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ thể khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh ?
+ Khi bị bệnh cần phải làm gì?
B –học Bài mới
1 –học Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 - Tìm hiểu nội dung
* HĐ 1: Thảo luận về chế độ ăn uống đối với ngời mắc bệnh thông thờng
- Yêu cầu HS trình bày nhận xét bổ sung
- Kể tên các thức ăn cần cho ngời mắc bệnh thông thờng?
Trang 4- Với ngời bị bệnh nặng nên cho ăn món đặc hay món loãng? tại sao
- Với ngời bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào?
Bớc 4:-GV yêu cầu mỗi nhóm pha dung dịch cử 1 bạn lên làm trớc lớp
-Tơng tự đối với nhóm chuẩn bị nấu cháo muối
GV nhận xét chung về hoạt động thực hành của HS
-Yêu cầu các nhóm thảo luận đa ra tình huống
-Yêu cầu HS xử lý tình huống
Ngày dạy : Thứ ngày tháng năm 2008
Tiết 17: Phòng tránh tai nạn đuối nớc
I-Mục tiêu:
- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nớc
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi và khi đi bơi
- Giáo dục ý thức phòng tránh tai nạn đuối nớc và vận động các bạn cùng thực hiện
Trang 5A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu chế độ dinh dỡng cho ngời bị tiêu chảy
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nớc.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận câu hỏi: Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nớc - Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày
- GV kết luận
Hoạt động 2 : Thảo luận một số nguyên tắc khi tập bơi và khi bơi.
- GV giao nhiệm vụ cho Hs HS thảo luận câu hỏi: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày và nêu nhận xét
- GV nhận xét
- Gọi HS nêu kết luận
- Không xuống nớc bơi nội khi đang ra mồ hôi Trớc khi xuống nớc phảI vận động
để tránh bị cảm lạnh hoặc bị chuột rút
- phải tuân theo nội quy của bể bơi, giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân
- Không bơi khi ăn quá no hoặc khi quá đói…
Hoat động 3: Thảo luận
- Củng cố cho HS về: Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trờng Các chất dinh dỡng
có trong thức ăn và vai trò của chúng Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dỡng và các bệnh lấy qua đờng tiêu hoá
- Biết áp dụng những kiến thức đã học
II-Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Cách phòng tránh tai nạn đuối nớc
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - Tổ chức cho HS theo nhóm.
- Phổ biến quy tắc chơi
- 4 nhóm HS tham gia chơi
- Ban giám khảo gồm 3 HS
- Đội nào bấm chuông nhanh sẽ đợc trả lời Lớp nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
Trang 6Hoạt động 2 : Tự đánh giá vào phiếu bài tập
- Yêu cầu HS tự đánh giá:
+ Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi cha?
+ Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo động vật, thực vật cha?
+ Đã ăn các thức ăn có chứa các loại vitamin và chất khoáng cha?
Hoat động 3: Ai chọn thức ăn hợp lí.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
Hoạt động 4: Thực hành: Ghi lại và trình bày 10 lời khuyên dinh dỡng hợp lí.
- Củng cố cho HS về: Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trờng Các chất dinh dỡng
có trong thức ăn và vai trò của chúng Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dỡng và các bệnh lấy qua đờng tiêu hoá
- Biết áp dụng những kiến thức đã học
- Yêu thích môn học
II-Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Phổ biến quy tắc chơi
- các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm mình
Cho cả lớp thảo luận xemlàm thế nào để có bữa ăn đủ chất dinh dỡng
- GV yêu cầu Hs nói lại với cha mẹ những điều đã học qua hoạt động này
- Hoạt động 2 : Thực hành ghi lại 10 lời khuyên dinh dỡng hợp lí
B1: Làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân nh đã hớng dẫn ở mục thực hành SGK
- Yêu cầu HS tự đánh giá:
+ Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi cha?
+ Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo động vật, thực vật cha?
+ Đã ăn các thức ăn có chứa các loại vitamin và chất khoáng cha?
Hoat động 3: Đi chợ
Trang 7- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm trình bày sản phẩm của mình
- Cả lớp nhận xét theo tiêu chuẩn
- Thức ăn nhóm chọn đã đủ các nhóm chất dinh dỡng cha?
- Đảm bảo thức ăn tơi ngon, vệ sinh an toàn thực phẩm cha?
- HS nhận biết đợc màu, mùi, vị của nớc
-Biết làm thí nghiệm chứng minh nớc không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọiphía, thấm qua một số vật và có thể hoà tan một số chất
- Yêu thích môn học
II-Đồ dùng dạy học: GV: hình Sgk HS Dụng cụ thí nghiệm
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của nớc.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày
- GV cho HS nêu kết luận : Nớc là một chất lỏng trong suất, không màu, khôngmùi, không vị
Hoạt động 2 : Phát hiện hình dạng của nớc.
GV giao nhiệm vụ các nhóm làm thí nghiệm nh hớng dẫn ở SGK
- Trình bày nhận xétcủa nhóm
- HS nêu kết luận: Nớc không có hình dạng nhất định
Hoat động 3: Tìm hiểu xem nớc chảy nh thế nào?
- Hớng dẫn HS làm làm thí nghiệm theo nhóm
- ND: TN và tìm hiểu xem nớc chảy nh thế nào?
- Kết luận: Nớc chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra mọi phía
Hoạt động 4: Phát hiện tính thấm và không thấm của nớc đối với một số vật.
- GV nêu ND cần tìm hiểu
- Yêu cầu HS tự tìm ra cách thí nghiệm
- GV theo dõi HS thực hiện và HD
- Kết luận: Nớc thấm qua một số vật
Hoạt động 5: Phát hiện nớc có thể hoặc
- Gọi HS nêu toàn bộ các kết quả TN.( nh kết luận ở sách giáo khoa)
3- Củng cố- Dặn dò:
- GV củng cố lại nội dung của bài
- Về nhà tự làm lại các thí nghiệm nh trên lớp
Tuần 11
Trang 8A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu những tính chất của nớc
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng nớc từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngợc lại
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK: Nớc tồn tại ở thể nào?
- GVdùng khăn ớt lau lên bảng, cho HS quan sát nhận xét bảng có ớt mãi không?
- GV giới thiệu hiện tợng bảng khô dần đi đó là nớc từ thể lỏng đã bay hơi thành
n-ớc ở thể khí
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.đun nớc trên bếp dầu hoặc bếp ga
- Gọi đại diện lên bảng trình bày hiện tợng quan sát đợc
- GV kết luận
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tợng nớc từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngợc lại
GV giao nhiệm vụ cho HS: quan sát khay đá
- Các nhóm trình bày và nêu nhận xét
- GV hớng dẫn HStìm ra kết luận dựa vào phần thí nghiệm
- Gọi HS nêu kết luận Nớc từ thể rắn chuyển thành nứơc ở thể lỏng gọi là quá trìnhnóng chảy, n]ớc ở thể lỏng chuyển thành nớc ở thể rắn gọi là quá trình đông đặc,
- Nớc đá bắt đấđầu nóng chảy khi nhiệt độ ở O độ c
Hoat động 3: Vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nớc
- HS nhận biết đợc mây hình thành nh thế nào
- Giải thích đợc nớc ma từ đâu ra
- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: hình vẽ 46-47 SGK
III-Hoạt động dạy học:
Trang 9A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu nớc tồn tại ở những thể nào?
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển thể của nớc trong tự nhiên
Cho Hs quan sát tranh trong SGK kể lại chuyện cuộc phiêu lu của 3 giọt nớc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về ND câu chuyện Cuộc phiêu lu của 3 giọt nớc
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận : ( Nh mục bạn cần biết)
Hoạt động 2
:Trò chơi đóng vai Tôi là giọt nớc
GV giao nhiệm vụ cho HS: phân vai (Giọt nớc, hơi nớc, mây trắng, mây đen, giọt ma)
- Các nhóm phân vai nh đã hớng dẫn và trao đổi với nhau về lời thoại theo sáng kiếncủa các thành viên
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét
- Gọi HS nêu kết luận mây đợc hình thành nh thế nào, ma ở đâu ra
3- Củng cố- Dặn dò:
- GV củng cố lại nội dung của bài
- Về nhà học thuộc bài.Quan sát trong thực tế để hiể rõ hơn
Tuần 12
Ngày soạn:
Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 23: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc
trong thiên nhiên I-Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc trong TN dới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong TN
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Mây đợc hình thành nh thế nào?Ma từ đâu ra?
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc trong TN
- Yêu cầu HS quan sát cả lớp sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc: Quan sát từ trên xuốngdới,từ trái sang phải kể những gì nhìn thấy trong hình, GV thuyết minhgiới thiệucác chi tiết
Trang 10- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày
- GV kết luận: Mây Ma Nớc
bốc hơi- ngng tụ Mây
Hoạt động 2 :Thực hành vẽ sơ đồ của nớc trong TN
- HS làm việc cả lớp
GV giao nhiệm vụ cho HS: Nh mục vẽ trang 49
- HS làm việc cá nhân: Thực hiện theo yêu cầu của BT vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
- Trình bày trên bảng lớp
- Gọi HS nêu kết luận
- Kết luận Gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- HS nắm đợc nớc rất cần cho sự sống của con ngời, động vật và thực vật
- Nêu đợc dẫn chứng về vai trò của nớc trong SX nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Vẽ và nêu vòng tuần hoàn của nớc
Yêu cầu HS nộp t liệu đã su tầm
Các nhóm thảo luận về vai trò của nớc đối với sự sống con ngời, động vật, thực vật.Bớc 2: làm việc và ghi ra giấy Trình bày trên bảng lớp
- Hỏi: con ngời còn sử dụng nớc vào những việc gì khác?
- HS làm việc cả lớp: Trình bày các ý kiến của mình Lớp nhận xét, bổ sung
- Kết luận
3- Củng cố- Dặn dò:
- GV củng cố lại nội dung của bài
- Về nhà học thuộc bài
Trang 11- Phân biệt nớc trong và nớc đục bằng cách quan sát và thí nghiệm.
- Giải thích tại sao nớc sông và nớc hồ thờng không trong và không sạch
- Nêu đặc điểm chính của nớc trong và nớc bị ô nhiễm
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:Vai trò của nớc đối với cuộc sống con ngời?
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nớc trong tự nhiên
- Yêu cầu HS HĐ nhóm làm thí nghiệm để rút ra nhận xét: Chai nào là nớc sông,chai nào là nớc giếng
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày
- GV kết luận: Nớc sông đục hơn nớc giếng vì nớc sông chứa nhiều chất không tanhơn
Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nớc bị ô nhiễm và nớc sạch
Trang 12Tiết 26: nguyên nhân làm nớc bị ô nhiễm
I-Mục tiêu:
- HS nắm đợcnguyên nhân làm nớc ở ao, sông, hồ, kênh, rạch bị ô nhiễm
- Hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm nớc ở địa phơng
- Nắm đợc tác hại của việc sử dụng nớc bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con ngời
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu các tiêu chuẩn của nớc bị ô nhiễm
Yêu cầu HS quan sát hình và nhận xét từng hình vẽ:
Hình nào cho biết nớc bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây ô nhiễm?
Bớc 2: làm việc theo cặp
Bớc 3: Trình bày và đánh giá
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày Lớp nhận xét, kết luận
Hoạt động 2 :Thảo luận về tác hại của sự ô nhiễm nớc
Bớc 1: Thảo luận
- Điều gì sẽ sảy ra khi nguồn nớc bị ô nhiễm?
- Thảo luận theo cặp
- HS làm việc cả lớp: Trình bày các ý kiến của mình
- Kể tên một số cách làm nớc sạch và tác dụng của từng cách
- Nêu tác dụng của từng GĐ trong cách lọc nớc sạch đơn giản
- Hiểu sự cần thiết đun sôi nớc khi uống
Trang 13A- Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi: Nguyên nhân của việc ô nhiễm nguồn nớc
Cả lớp nhận xét câu trả lời Gvcho điểm
- Yêu cầu HS nêu một số cách làm nớc sạch mà gia đình em đã sử dụng
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày
Thảo luận về tác hại của sự ô nhiễm nớc
- Yêu cầu: Điều gì sẽ xảy ra khi nguồn nớc bị ô nhiễm?
- Học sinh tìm hiểu yêu cầu bài theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp bổ sung ý kiến
- Kết luận: Mục Bạn cần biết SGK Hs đọc
Hoạt động 3:
Tìm hiểu quy trình sản xuất nớc sạch
- HS thực hiện trong phiếu học tập
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
Gọi một số Hs đã đợc quan sát nhà máy nớc ở địa phơng mô tả lại cho cả lớpnghe
Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi nớc
- Hỏi: Nớc làm sạch bằng cách trên đã uống ngay đợc cha?Tại sao
Gv cung cấp thêm một số kiến thức liên quan cho Hs có thêm hiểu biết
- Muốn có nớc uống ta phải làm gì?
3- Củng cố- Dặn dò:
- GV củng cố lại nội dung của bài
Trang 14Thứ sáu ngày 21 tháng 11 năm 2008
Khoa học
Tiết 28: bảo vệ nguồn nớc
I-Mục tiêu:
- HS nêu đợc những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nớc
- Cam kết thực hiện bảo vệ nguồn nớc
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền để bảo vệ nguồn nớc
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
Yêu cầu HS quan sát hình và nhận xét từng hình vẽ:
Những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nớc
- GV củng cố lại nội dung của bài
-Dặn học sinh áp dụng những điều đã học tại gia đình, và thôn xóm
Trang 15- Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nớc.
- Giải thích đợc lí do phải tiết kiệm nớc
- Vẽ tranh cổ động để tiết kiệm nớc
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: hình vẽ 60-61 SGK
- Giấy vẽ
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS trả lời câu hỏi: Muốn bảo vệ nguồn nớc ta phải làm gì?
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nớc và làm thế nào để tiết kiệm nớc
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và tra lời câu hỏi 61, 62 thaỏ luận nhóm:
+ Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nớc
+ Những việc không nên làm để tránh lãng phí nớc
+ Lí do cần phải tiết kiệm nớc
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Đàm thoại: ở địa phơng em có đủ nớc dùng không?
- GV kết luận: Trang 118 SGK
- Học sinh đọc
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nớc
GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ XD bản cam kết tiết kiệm nớc
+ Thảo luận để tìm ý cho tranh tuyên truyền cổ động mọi ngời cùng tiết kiệm nớc.+ Phân công từng thành viên của nhóm vẽ từng phần của bức tranh
Trang 16GV: hình vẽ 62,63 SGK.
Đồ dùng thí nghiệm: Các túi ni lông to, dây chun, kim khâu, chậu, chai không
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu những việc nên làm để tiết kiệm nớc
- Kiểm tra việc chuẩn bị các dụng cụ để làm thí nghiệm
- Yêu cầu HS đọc mục Thực hành để biết cách làm
- HS tiến hành làm thí nghiệm –học GV theo dõi giúp đỡ HS
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc của nhóm
Lớp nhận xét, kết luận: Không khí có ở quanh mọi vật
Hoạt động 2 : Thí nghiệm chứng minh không khí có ở trong những chỗ rỗng của mọi vật
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- Kiểm tra đồ dùng thí nghiệm của HS HS nhận biết yêu cầu của bài
Bớc 2
- HS làm thí nghiệm:
- Cho HS đọc phần Thực hành để nắm cách làm.HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dơng
3- Củng cố- Dặn dò:
- GV củng cố lại nội dung của bài:
? Làm cách nào để nhận biết xung quanh ta đều có không khí
- Cho học sinh nêu một số thí nghiệm đã đợc học
Dặn tìm thêm một số cách làm khác
Trang 17A- Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi: Tìm VD cho thấy không khí có ở quanh ta
Hoạt động 1 : Phát hiện màu, mùi, vị của không khí
- Yêu cầu HS sử dụng các giác quan để nhận biết không khí
- HS thaỏ luận nhóm:
+ Mắt ta không nhìn thấy không khí vì không khí trong suốt, không màu
+ Không khí không mùi, không vị
Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Em có nhìn thấy không khí không? Dùng mũi ngửi, lỡi nếm có nhận biết đợckhông khí có mùi gì, vị gì không?
- Kết luận: Không khí không màu, không mùi, không vị
Hoạt động 2: Chơi thổi bóng phát hiện hình dạng của không khí.
GV giao nhiệm vụ cho HS: yêu cầu Hs chuẩn bị bóng, bơm
+ Chia nhóm
+ GV phổ biến luật chơi.Hs thi thổi bóng bay
+ Thảo luận: Các nhóm miêu tả hình dạng của các quả bóng
HS nhận xét về hình dạng của không khí trong quả bóng
KL: không khí không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của toàn bộ khoảng trống chứa nó
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm
- Mô tả thí nghiệm
- Kết luận: Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra
- Nêu 1 số VD về tính chất của không khí
Trang 18A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu những tính chất của không khí
- Kiểm tra việc chuẩn bị các dụng cụ để làm thí nghiệm
- Yêu cầu HS đọc mục Thực hành để biết cách làm
- HS tiến hành làm thí nghiệm
- HS thaỏ luận nhóm qua thí nghiệm:
–học GV theo dõi giúp đỡ HS
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS trình bày kết quả làm nhóm
? Tại sao khi nến tắt nớc lại dâng lên tràn vào trong cốc
? Phần không khí còn lại có duy trì sự cháy không Tại sao em biết
? Thí nghiệm trên cho thấy không khí có những thành phần nào
Lớp nhận xét, kết luận: SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số thành phần khác của không khí
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- Kiểm tra đồ dùng thí nghiệm của HS
- HS làm thí nghiệm: GV đi tới giúp đỡ
- Lớp nhận xét, bổ sung
Gv chốt lại : Ngoài 2 thành phần chính là ô xi và ni tơ không khí còn có khí các bô níc, hơi nớc, bụi, vi khuẩn…
+ Một số tính chất của nớc, không khí, thành phần chính của không khí
+ Vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
+ Vai trò của nớc, không khí, trong sinh hoạt, lao động sản xuất…
- Rèn cho HS kĩ năng nhận biết
Trang 19Câu 1: Trình bày sự trao đổi chất của cơ thể ngời.
Câu 2: Nêu các chất dinh dỡng cần cho cơ thể ngời?
Câu 3: Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm
Câu 4: Vai trò của Vi ta min đối với cơ thể Kể tên các chất chứa nhiều vitamin.Câu 5: Tại sao phải biết phối hợp nhiều loại thức ăn
Câu 6: Nêu các cách bảo quản thức ăn
Câu 7: Nêu tác hại của việc thiếu chất dinh dỡng
Câu 8: Nên và không nên làm gì đề phòng tai nạn đuối nớc
Câu 9: Không khí và nớc có những tính chất gì giống nhau?
a- Không màu, không mùi không vịb- Có hình dạng xác định
c- Không thể bị nénCâu 10: Nêu thành phần của không khí
Kiểm tra kiến thức đã học về sức khoẻ, tính chất của nớc và không khí
II.Các hoạt động dạy học
Gv chép đề lên bảng
Bài 1: Khoanh vào chữ cáI đặt trớc câu trả lời đúng
1.Cơ thể khoẻ mạnh cần
A Ăn thức ăn chứa nhiều chất bột đờng
B Ăn thức ăn chứa nhiều chất béo
C Ăn thức ăn chứa nhiều VTM và chất khoáng
D Ăn rhức ăn chứa nhiều chất đạm
E Ăn đủ thức ăn chứa các loại chất trên
2.Việc không nên làm để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
A Dùng thực phẩm đóng hộp quá hạn
B Dùng nớc sạch để rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn
C Thức ăn đợc nấu chín, nấu xong ăn ngay
D THức ăn cha dùng hết phảI bảo quản đúng cách
E Chọn thức ăn tơI, sạch, có giá trị dinh dỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ
Trang 20Bài2: Nêu 3 diều em nên làm để
a Phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá
- Nớc hòa tan một số chất
Bài 4: Trình bày tính chất của nớc,
Kể tên các thành phần của không khí, thành phần nào là chính?
III Biểu điểm:
Bài 1 : 2 điểm Khoanh vào E và A
- Vai trò của khí nitơ đối với sự cháy
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
A-Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS trả lời câu hỏi: Tìm VD cho thấy không khí có ở quanh ta
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ôxy đối với sự cháy
Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh: càng có nhiều không khí thì càng có nhiều
ôxy để duy trì sự cháy đợc lâu hơn
- GV tổ chức HD- Các nhóm làm thí nghiệm
Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Kết luận: Càng nhiều không khí thì càng có nhiều ôxy để duy trì sự cháy đợc lâuhơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống
Mục tiêu:
- Làm TN chứng minh: Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải đợc lu thông
Trang 21- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy.
GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Chia nhóm.khi lọ thuỷ tinh đợc kê lên để thông khí
+ Các nhóm làm thí nghiệm nh mục II trang 71
+ Thảo luận nguyên nhân làm lửa cháy liên tục sau khi lọ thuỷ tinh đợc kê lên để thông khí
+ Gọi các nhóm trình bày kết quả TN
KL: Để duy trì sự cháy cần liên tục cung cấp không khí
- HS thấy đợc ngời, động vật, thực vật đều cần không khí để thở
- Xác định vai trò của khí ôxy đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này vào đời sống
A- Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu những tính chất của không khí?
- Trình bày vai trò của khí ni- tơ đối với sự cháy?
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Vai trò của không khí đồi với con ngời
Mục tiêu: Nêu dẫn chứng để chứng minh con ngời cần có không khí Xác định vaitrò của ô xy đối với sự thở và việc ứng dụng kiến thức này trong cuộc sống
- H làm theo mục thực hành trang 72
- Dựa vào tranh ảnh, nêu vai trò của không khí đối với đời sống con ngời và nhữngứng dụng kiến thức này trong đời sống và trong y học
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của không khí đối với động vật và thực vật
Mục tiêu: Nêu dẫn chứng để chứng minh động vật và thực vật đều cần có không khí
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số trờng hợp phải dùng bình ôxy
Mục tiêu: Xác định vai trò của khí ôxy đối với sự thở và việc ứng dụng kiến thức nàytrong đời sống
- Cho HS quan sát tranh và nhận xét về dụng cụ mà ngời thợ lặn dùng để lặn sâu dới nớc Tên dụng cụ giúp nớc trong bể cá có nhiều không khí hoà tan
-Nêu dẫn chứng chứng tỏ không khí cần cho sự sống của đông vật, thực vật?
- Gọi HS nêu kết luận: Ngời, động vật và thực vật muốn sống đợc cần có ôxy để thở
- Trong trờng hợp nào ngời ta cần phải thở bằng ô- xi?
(Thợ lặn, ngời thợ trong hầm lò)
3- Củng cố- Dặn dò:
Trang 22- GV củng cố lại nội dung của bài.
- HS thấy đợc không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích đợc tại sao có gió? Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban
đêm gió từ đất liền thổi ra biển
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: hình vẽ 74- Chong chóng
- Hộp đối lu
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu những tính chất của không khí
Hs chơi quay chong chóng
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét:
+ Khi nào chong chóng không quay?
+ Khi nào chong chóng quay?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh, chậm?
- Kết luận: Không khí chuyển động yạo thành gió, gió thổi làm chong chóng quay,gió thổi nhanh chong chóng quay nhanh, gió thổi chậm chong chóng quay chậm.Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió
Mục tiêu: HS biết giải thích tại sao có gió
Trang 23từ đất liển thổi ra biển.
- Cho HS thảo luận nhóm và nêu ý kiến của mình
- Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đãlàm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm
- HS phân biệt đợc gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to và gió dữ
- HS nắm đợc những thiệt hại do giông, bão gây ra và cách phòng chống bão
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nguyên nhân gây ra gió
- Giải thích tạo sao ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền, ban đêm gióthổi từ đất liền ra biển?
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số cấp gió
Mục tiêu: Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to và gió dữ
- GV giới thiệu cho HS về ngời đầu tiên nghĩ ra cách phân chia sức gió thổi thành
13 cấp độ
- Yêu cầu HS thực hiện và nhận xét trong phiếu học tập Hs có thể miêu tả mức độcủa các cấp gió tơng ứng với các cấp gió Gv đa ra nh sau:
+ Khi có gió này mây bay, cây nhỏ đu đa, sóng nớc trong hồ dập dờn
+ Khi có gió này, bầu trời đầy những đám mây đen, cây lớn gẫy cành, nhà có thể bịtốc mái
+ Lúc này khói bay thẳng lên trời, cây cối đứng im
+ Khi có gió này, trời có thể tối và có gió bão Cây lớn đu đa, ngìơ đi bộ ngoài trời
sẽ rất khó khăn vì phải chống lại sức gió
+ Khi có gió này, bầu trời thờng sáng sủa, bạn có thể cảm thấy gió trên da mặt,nghe thấy tiếng lá rì rào, nhìn đợc làn khói bay
Hoạt động 2 : Thảo luận về sự thiệt hại của bão và cách phòng chống bão
Mục tiêu: Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng chống bão
- Các nhóm thảo luận và nhận xét:
+ Nêu những dấu hiệu đặc trng do bão
+ Nêu tác hại do bão gây ra và một số cách phòng chống bão
Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình
Mục tiêu: Củng cố hiểu biết của HS về các cấp độ của gió: Gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to và gió dữ
- Cho HS chơi theo nhóm
- Cách chơi: GV gẵn 4 bức tranh về các cấp độ gió Các tấm phiếu rời viết lời ghi chú
- Yêu cầu các nhóm thi đua gắn chữ vào hình Nhóm nào gắn nhanh và đúng là thắng
3- Củng cố- Dặn dò:
Trang 24- GV củng cố lại nội dung của bài.
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu đặc điểm của gió bão, gió nhẹ và gío dữ
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí bị ô nhiễm và không khí sạch
Mục tiêu: Phân biệt đợc không khí sạch và không khí bị bẩn
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 78-79 và nhận xét:
+ Hình nào thể hiện không khí bị ô nhiễm, vùng nào thể hiện không khí trong lành?Tại sao em biết điều đó?
+ Thế nào là không khí sạch? Thế nào là không khí bị ô nhiễm?
- Kết luận:
+ Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, chỉchứa khói bụi khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khoẻ conngời
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí chứa một trong các loại khói, khí độc,các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có hại cho sức khoẻ con ngời và các sinhvật khác
Hoạt động 2 : Thảo luận về những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí.Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
- Cho HS thảo luận và nêu nhận xét của mình về nguyên nhân gây nhiễm bẩnkhông khí trong thực tế
+ Do khí độc: Sự lên men thối của xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu
mỏ, khói tàu, khói thuốc lá, chất độc hoá học
Trang 25- Cam kết thực hiện bầu không khí trong lành.
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ bầu không khí trong sạch
II-Đồ dùng dạy học:
GV: hình vẽ 80- 81 SGK.Tranh, ảnh về các HĐ bảo vệ môi trờng không khí
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Thế nào là không khí trong sạch, không khí bị ô nhiễm?
- Nêu nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch
+ Mục tiêu: Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trongsạch
- GV cho Hs quan sát tranh và trả lời các câu hỏi.:
Những việc nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch: Hình 1,2,3,5,6,7
Những viêc không nên làm: Hình 4
- Yêu cầu HS đọc kết luận SGK
Hoạt động 2 : Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch
Mục tiêu: Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ bầu không khí trong sạch và tuyên truyền, cổ động ngời khác cùng thực hiện
- Các nhóm thảo luận và vẽ tranh về tham gia bảo vệ bầu không khí trong sạch.-Trình bày đánh gía sản phẩm
- Các nhóm treo tranh Cử đại diện phát biểu cam kết bảo vệ bầu khôn g khí
- Giáo viên đánh giá
Trang 26- Biết và thực hiện đợc các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh.
- Nêu đợc VD chứng minh về sự liên hệ giữa sự rung động và sự phát ra âm thanh
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: ống bơ, thớc, vài hòn sỏi
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu cách chống ô nhiễm môi trờng
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
Mục tiêu: Nhận biết đợc các âm thanh xung quanh
- Yêu cầu HS nêu các âm thanh mà em biết
Thảo luận :Trong số các âm thanh trên, âm thanh nào do con ngời tạo ra, âmthanh nào nghe đợc vào buổi sáng sớm, âm thanh nào nghe đợc vào buổi tối
- Kết luận: Âm thanh do vật rung động phát ra
Hoạt động4: cho hs tham gia trò chơi: Tiếng gì, ở phía nào thế?
- HS nhận biết đợc tai ta nghe đợc âm thanh khi rung động từ vật phát ra âm thanh
đợc lan truyền trong môi trờng tới tai
- Nêu VD hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn
- Nêu đợc VD âm thanh có thể lan truyền qua châta rắn, lỏng
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: ống bơ, thớc, vài hòn sỏi
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu cách tạo ra âm thanh Cho VD
Trang 27Mục tiêu: Nhận biết đợc tai ta nghe âm thanh rung động từ vật phát ra âm thanh
đ-ợc lan truyền tới tai
- Yêu cầu HS làm TN trang 84 SGK
- - Cho HS thảo luận về nguyên nhân làm tấm ni lông rung và giải thích nguyênnhân âm thanh truyền từ trống đến tai
- Nêu kết luận: Mặt trống rung động làm cho không khí ở đó rung động Rung
động này đợc truyền đến không khí liền đó, và lan ra Khi truyền tới miệng ống
sẽ làm cho tấm ni lông rung động và làm các vụn giấy chuyển động
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự lan truyền âm thanh qua chất lỏng và chất rắn
Mục tiêu: HS nắm đợc âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng và chất rắn
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm trang 85 và nhận xét:
+ Âm thanh có truyền qua nớc , qua thành chậu Vậy âm thanh có thể truyền quachất lỏng và chất rắn
Hoạt động 3 : Tìm hiểu Tìm hiểu âm thanh có thể yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến gần âm hơn
Mục tiêu: Nêu đợc VD hoặc làm thí nghiệm âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn âm
- Cho HS thảo luận và nêu nhận xét của mình về càng xa nguồn âm thì âm thanhcàng yếu đi
Hoạt động 4: Trò chơi nói chuyện qua điện thoại
Mục tiêu: Củng cố âm thanh có thể truyền qua vật rắn
Hs chơI theo nhóm Gọi Hs nêu nhận xét về sự lan truyền của âm thanh
3- Củng cố- Dặn dò:
- GV củng cố lại nội dung của bài
- Về nhà học thuộc bài
Trang 28Tuần 22
Ngày soạn:… tháng ….năm 2008… tháng ….năm 2008… tháng ….năm 2008
Ngày dạy: Thứ năm ngày … tháng ….năm 2008 tháng … tháng ….năm 2008… tháng ….năm 2008 năm 2009
Tiết 43: âm thanh trong cuộc sống
I-Mục tiêu:
- HS nhận biết đợc vai trò của âm thanh trong đời sống
- Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại âm thanh
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh ảnh về vai trò của âm thanh
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu sự lan truyền của âm thanh qua chất lỏng và chất rắn
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời sống
Mục tiêu: Nhận biết đợc vai trò của âm thanh trong đời sống
- Yêu cầu HS tìm hiểu và nêu vai trò của âm thanh trong đời sống
- Học sinh trao đổi nhóm đôi
- Trình bày trớc lớp Giáo viên cùng cả lớp nhận xét
Hoạt động 2: Nói về những âm thanh a thich và những âm thanh không thích.Mục tiêu: HS biết diễn tat thái độ trớc thế giới xung quanh Phát triển kĩ năng đánhgiá
- Yêu cầu HS nêu và ghi lại các âm thanh mà em thích hay không thích theo 2 cột: Thích Không thích
- Gọi HS lên trình bày trên bảng và nêu rõ lí do và sao em thích
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Hoạt động 3 : Tìm hiểu lợi ích của việc ghi lại đợc âm thanh
Mục tiêu: Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại âm thanh Hiểu đợc các ý nghĩa của nghiên cứu khoa học và có thái độ tôn trọng
- Kết luận: Ghi lại âm thanh vào đĩa cát sét và đĩa CD
Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ
Mục tiêu: Nhận biết đợc âm thanh có thể nghe cao, thấp khác nhau
Cho học sinh chơi theo nhóm Giáo viên quan sát Học sinh chơi
Kết thúc trò chơi giáo viên yêu cầu học sinh nêu nhận xét về độ cao thấp của âmthanh
3- Củng cố- Dặn dò:
- GV củng cố lại nội dung của bài
- Về nhà học thuộc bài
Trang 29Thứ sáu ngày … tháng ….năm 2008… tháng ….năm 2008 tháng … tháng ….năm 2008… tháng ….năm 2008 năm 2009
tiết 44:âm thanh trong cuộc sống(tiết 2)
I Mục tiêu
Sau bài học,Học sinh có thể biết
-Nhận biết đợc một số loại tiếng ồn
-Nêu đợc một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống
- Có ý thức thực hiện những hoạt động đơn giản chống ô nhiễm tiếng ồn
II.DDDH
- Tranh ảnh về các loại tiếng ồn
III.Các hoạt động dạy học
HĐ1: Tìm hiểu nguồn lây tiếng ồn
Bớc 1: Học sinh làm việc theo nhóm :
Quan sát các hình trang 88 Học sinh bổ sung thêm cacs loại tiếng ồnở trờng và nơi
đang sống
Bớc 2: Các nhóm báo cáo thảo luận chung cả lớp Giáo viên giúp Học sinh phân loại tiếng ồn chính và nhận thấy hầu hết tiếng ồn đều do con ngời tạo ra
HĐ2: Tìm hiểu về tác hại tiếng ồn và biện pháp phòng chống
Bứơc 1: Học sinh đọc và quan sát hình trang 88 Thảo luận theo nhóm về tác hại và cách phòng chống tiếng ồn Trả lời các câu hỏi trong SGK
Bớc 2: các nhóm trình bày trớc lớp GIáO VIêN ghi lại trên bảng
Kết luận : Cho học sinh đọc mục bạn cần biết
HĐ3: Nói những việc nên ; không nên làm để góơp phần chống tiếng ồn Bớc 1: Học sinh thảo luận nhóm về những việc các em nên, không nên làm để góp phần phòng chống ô nhiễm tiếng ồn ở lớp và nơi công cộng
Bớc 2: Các nhóm báo cáo kết quả trớc lớp
Giáo viên nhận xét bổ sung
- Nêu đợc các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua
- Chứng tỏ rằng ánh sáng truyền theo đờng thẳng
- HS nhận biết đợc mắt chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nêu một số loại tiếng ồn và tác hại của tiếng ồn, cách phòng chống
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
Trang 302- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật đợc chiếu sáng
Mục tiêu: Phân biệt đợc các vật tự phát ra ánh sáng và các vật đợc chiếu sáng
- Yêu cầu HS tìm hiểu và nêu các vật phát sáng và đợc chiếu sáng
- Kết luận:
+ Vật phát sáng: Đèn điện, mặt trời
+ Vật đợc chiếu sáng: Mặt trăng sáng là do đợc mặt trời chiếu sáng, gơng, bàn ghếsáng là do đợc đèn chiếu sáng và cả ánh sáng phản chiếu từ mặt trăng chiếu sáng.Hoạt động 2: Tìm hiểu về đờng truyền của ánh sáng
Mục tiêu: Nêu VD hay làm thí nghiệm chứng tỏ ánh sáng truyền theo đờng thẳng
- GV tổ chức cho HS cách chơi trò chơi: Cho 3-4 HS đứng trớc lớp với các vị tríkhác nhau và dự đoán khi chiếu đèn vào thì ánh sáng sẽ đi tới đâu?
- GV bật đèn HS dự đoán với kết quả thí nghiệm
- Cho HS làm TN trang 90 SGK: Quan sát và dự đoán đờng truyền ánh sáng quakhe Sau đó bật đèn quan sát và nêu nhận xét
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các vật
Mục tiêu: Biết làm TN để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua và không cho
ánh sáng truyền qua
- HD HS làm TN và trình bày kết quả
Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào
Mục tiêu: Nhận biết đợc mắt chỉ có thể nhìn thấy vật khi khi có ánh sáng từ vật đó
đi tới mắt
- HD HS làm thí nghiệm để chứng tỏ câu hỏi: Mắt nhìn thấy vật khi nào?
- Kết luận: Nhìn thấy vật khi vật đó có ánh sáng chiếu tới mắt, nìn thấy qua tấmkính, không nhìn thấy khi bị chặn
- Nêu đợc bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi đợc chiếu sángời
- Dự đoán đợc hình dạng bóng tối trong một số trờng hợp đơn giản
- Biết bóng của một vật thay đổi về hình dạng kích thớc khi vị trí của vật chiếu sángthay đổi
II.DDDH
- Đèn pin, tờ giấy to, kéo, bìa, một số thanh tre
III.Các hoạt động dạy học
HĐ1: Tìm hiểu về bóng tối
Mục tiêu: Nêu đợc bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sán Dự đoán đợc vị trí, hình
dạng bóng tối trong một số trơng hợp đơn giản
Cách tiến hành:
Bớc 1:
Học sinh làm thí nghiệm trang 93 Tổ chức cho Học sinh dự đoán, sau đó trình bày
dự đoán của mình Giáo viên hỏi tại sao em dự đoán nh vậy?
Yêu cầu trả lời câu hỏi trang 93:
- Bóng tối xuất hiện ở đâu, khi nào?
- Làm thế nào để bóng của vật to hơn ?
Trang 31- Điều gì xảy ra nếu đa vât dịch lên gần vật chiếu ?
Hđ2: Trò chơi hoạt hình
-Mục tiêu : Củng cố vận dụng kến thức đã học về bóng tối
- Cách tiến hành
Đóng kín cửa phòng học Căng 1 tấm vải hoặc tờ giấy to làm phông sử dụng ngọn
đèn chiếu Cắt tấm bìa làm hình nhân vật để biểu diễn
Cho Học sinh tham gia trò chơi Hớng dẫn nhận xét về vai trò của bóng tối
- HS kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Thấy đợc mỗi loại thực vật đều có nhu cầu về ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: tranh vẽ trang 94,95SGK
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Bóng tối đợc xuất hiện khi nào?
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với ĐS thực vật
Mục tiêu: HS hiểu đợc vai trò của ánh sáng đối với đồi sống thực vật
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận các câu hỏi trang 94, 95 SGK
- Kết luận:
+ Không có ánh sáng thì mọi vật sẽ mau chóng lụi tàn vì chúng cần ánh sáng đểduy trì sự sống Mặt trời đem lại sự sống thực vật, thực vật lại cung cấp thức ăn vàkhông khí sạch cho ĐV và con ngời
Hoạt động 2:
Tìm hiểu về nhu cầu về ánh sáng của thực vật
Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế, nêu VD chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu
ánh sáng khác nhau và ứng dụng kiến thức đó trong trồng trọt
- GV đặt vấn đề: Cây xanh không thể thiếu ánh sáng nhng có phải loài cây nàocũng đều cần thời gian chiếu sáng nh nhau không?
Câu hỏi thảo luận:
+ Tại sao lại có những loài cây chỉ sống đợc ở những nơi rừng tha , các cách đồng
đợc chiếu sáng nhiều? Một số loài cây khác lại sồng trong rừng rậm, trong hang
Trang 32A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
? Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống con ngời
B-Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Ghi đầu bài
b Kết luận: Mắt có một bộ phận tơng tự nh kính lúp Khi nhìn trực tiếp vào mặt trời
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc nên hoặc không nên làm để đảm bảo đủ
ánh sáng khi đọc, viết
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh
Trang 33sáng truyền qua một phần, vật cản sáng để bảo vệ mắt Tránh đọc, viết ở những nơi có ánh sáng quá mạnh.
- Nêu đợc VD về các vật có nhiệt độ cao , thấp
- Nêu đợc nhiệt độ bình thờng của cơ thể ngời , nhiệt độ của hơi nớc đang sôi , nhiệt độ của nớc đá đang tan
- Biết sử dụng từ “ nhiệt độ “ trong diễn tả sự nóng lạnh
- Biết cách đọc nhiẹt kế và sử dụng nhiệt kế
* Họat động 1 : Tìm hiểu về sự truyền nhiễm
Mục tiêu : Nêu đợc VD về các vật có nhiệt độ cao ,thấp Biết sử dụng từ nhiệt
độ trong diễn tả sự nóng , lạnh
Cách tiến hành :
Bớc 1 : GV nêu câu hỏi : Kể tên 1 số vật nóng , lạnh thờng gặp hàng ngày
HS làm việc cá nhân
Bớc 2 : HS quan sát H1 và trả lời câu hỏi T100
Bớc 3 : GV cho HS biết ngời ta dùng nhiệt kế để diễn tả mức độ nóng , lạnh của các vật
Trang 34Cách tiến hành
Bớc 1 : GV giới thiệu cho HS về 2 loại nhiệt kế
Bớc 2 : HS thực hành đo nhiệt độ
- Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của các cốc nớc
- Sử dụng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể
- HS nêu đợc các vật nóng lên hay lạnh đi, về sự truyền nhiệt
- HS giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng
II-Đồ dùng dạy học:
GV: phích nớc sôi
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Để đo nhiệt độ của vật ta sử dụng dụng cụ gì? Nêu mức độ nhiệt trung bình của cơthể ngời, nớc đang sôi và nớc đá đang tan
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
Mục tiêu: HS biết và nêu đợc vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ
Trang 35thấp.; các vật thu nhiệt sẽ nòng lân; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi
- GV kết luận và cho HS lấy VD về vật nóng lên hay lạnh đi
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự co giãn của nớc khi lạnh đi và nóng lên
Mục tiêu: HS biết các vật nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải thích đ ợc một
số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng Giải thích
đợc nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
- HD HS thực hành làm thí nghiệm 2 trong SGK và đa ra nhận xét
- Kết luận: Nớc và các chất lỏng nở ra khi nóng lên hay co lại khi lạnh đi
- Giải thích đợc 1 số hiện tợng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật liệu
- Biết cách lý giải việc sử dụng các dẫn nhiệt , cách nhiệt và sử dụng hợp lý trong những trờng hợp đơn giản , gần gũi
II Đồ dùng
Phích nớc nóng , xoang , nồi , giỏ , ấm , lót tay
III Các hoạt động dạy học
HS biết đợc có những vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém , đa ra đợc VD chứng
tỏ điều này , giải thích đợc 1 số hiện tợng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật liệu
*Cách tiến hành
Bớc 1 : HS làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi
Trang 36Bớc 2 : HS làm việc theo nhóm
Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm về tính cách nhiệt của không khí
* Mục tiêu : Nêu đợc VD về việc vận dụng tích cách nhiệt của không khí
* Cách tiến hành :
Bớc 1 : HS đọc phần đối thoại
Bớc 2 : Tiến hành thí nghiệm nh SGK T105
Bớc 3 : Trình bày kết quả thí nghiệm
Hoạt động 3 : Thi kể tên và nêu công dụng của các vật cách nhiệt
* Mục tiêu : Giải thích tên và nêu công dụng của các vật cách nhiệt
* Cách tiến hành
Chia lớp 4 nhóm : Các nhóm lần lợt kể tên ( không đợc trùng lặp ) đồng thời nêu chất liệu và vật cách nhiệt hay dẫn nhiệt , nêu công dụng việc giữ gìn đồ vật
Thực hiện dới dạng trò chơi “ Đố bạn tôi là ai , tôi đợc làm bằng gì “
- GV nêu các thông tin về 3 cách truyền nhiệt :
-HS kể tên và nêu đợc vai trò của các nguồn nhiệt thờng gặp trong cuộc sống
-HS biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
II-Đồ dùng dạy học:
Trang 37- GV: Diêm, nến, bàn là.
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên và nêu công dụng của các vật cách nhiệt tốt nhất
Nhận xét cho điểm
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
Ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tìm hiểu tên và tác dụng
* Mục tiêu: HS kê tên và nêu đợc các nguồn nhiệt thờng gặp trong cuộc sống
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và nêu các nguồn nhiệt thờng gặp trong cuộcsống
- Kết luận: Đun nấu, sấy khô, sởi ấm
Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
* Mục tiêu: HS biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguyhiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Cho HS hoạt động nhóm và nêu kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng và cách tiết kiệm khi sử dụng
- HD HS thảo luận và đa ra ý kiến của mình
- Kết luận: Tắt điện khi không dùng nữa, theo dõi khi đun nớc, không để nớc sôi
đến cạn ấm, đậy kín phích giữ cho nớc nóng
- Nêu VD chứng tỏ mỗi loài sing vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất
Hoạt động 1 : Trò chơi ai nhanh ai đúng
Mục tiêu : Nêu VD chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau
Bớc 2 : Phổ biến cách chơi , luật chơi
GV lần lợt đa ra các câu hỏi HS trả lời
Bớc 3 : Chuẩn bị
- Cho các đội hội ý
- GV hội ý với HS đợc cử làm ban giám khảo
Trang 38Bớc 4 : Cách tiến hành
GV lần lợt đọc các câu hỏi và điều khiển cuộc chơi
Bớc 5 : Đánh giá kết quả
- Ban giám khảo hội ý thống nhất điểm và tuyên bố với các đội
- GV nêu đáp án hoặc giảng mở rộng thêm
* Kết luận : HS đọc
Hoạt động 2 : Thảo luận về vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất
Mục tiêu : Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái Đất
Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi
- GV gợi ý HS sử dụng nhữnh kiến thức đã học để trả lời
*Kết luận : SGK - HS đọc 3- Củng cố- Dặn dò
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS nêu VD chứng tỏ mỗi loài sinh vật cần nhiệt độ với mức độ khácnhau
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài
Ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Trả lời các câu hỏi ôn tập
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức về vật chất và năng lợng
- GV cho HS làm việc cá nhân
Nớc ởthể lỏng
Nớc ởthể khí
Nớc ở thể rắn
Trang 39II.Các hoạt động dạy học
HĐ1 : Chữa bài tập về nhà của học sinh
HĐ2: Hs làm việc cá nhân
B1: Trả lời các câu hỏi 1, 2trang 110, và câu hỏi 3, 4, 5, 6trang 111
B2 : Chữa chung cả lớp Yêu cầu Hs trình bày sau đó thảo luận chung cả lớp Đáp án :
Câu 5 ánh sáng từ đèn chếu qua quyển sách ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy đợc quyển sách
Câu 6: Không khí nóng ở xung quánhẽ truyền nhiệt cho các cốc nớc lạnh làm chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ ấm cho cốc đợc khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia
HĐ2: Trò chơi
Chia lớp thành 3, 4 nhóm Từng nhóm đa ra câu đố Mỗi câu có thể đa ra nhiều dẫn chứng Các nhóm kia lần lợt trả lời Khi đến lợt nếu quá 1 phút không trả lời đợc sẽ mất lợt Tổng kết lại nếu nhóm nào trả lời đợc nhiều câu là thắng
VD: Hãy chứng minh
Nớc không có hình dạng xác định
Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra
Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng truyền tới mắt,
HĐ3: Trng bày
Các nhóm trng bày tranh ảnh về sử dụng nớc âm thanh, ánh sáng và các nguồn nhiệt ntrong sinh hoạt, lao động, vui chơi giải trí
Các nhóm tập thuyết trình giải thích
Cả lớp tham quan triển lãm của các nhóm
Gv đánh giá sự chuẩn bị của các nhóm
HĐ4: Nhận xét tiết học
Trang 40Dặn Hs quan sát sự thay đổi bóng của chiếc cọc theo thời gian trong ngày
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Vai trò của ánh sáng đối với ĐS con
- 1HS trả lời - Lớp nhận xét