Nội dung qui định về quyền của công dân về c trú, các trờng hợp bị hạn chế quyền tự do c trú, nơi c trú của công dân, của ngời cha thành niên, nơi c trú của ngời đợc giám hộ, nơi c trú c
Trang 1Bài dự thi
"Tìm hiểu Luật c trú"
Câu 1: Luật c trú đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày, tháng, năm nào? Chủ tịch nớc ký lệnh công bố ngày, tháng, năm nào? Luật c trú có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào?
Có bao nhiêu chơng, bao nhiêu điều?
Trả lời:
Luật c trú đợc chỉ tịch nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký lệnh công bố ngày 12/12/2006 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
Luật c trú bao gồm 6 chơng, 42 điều trong đó:
Chơng I: Những qui đinh chung gồm 8 điều từ điều 1 đến điều 8 qui
định những vấn đề chung về c trú nh: Phạm vi điều chỉnh, đối tợng áp dụng, quyền tự do c trú của công dân và hoạt động quản lý c trú, trách nhiệm quản
lý Nhà nớc về c trú, hợp tác Quốc tế trong quản lý c trú, các hành vi bị nghiêm cấm
Chơng II: Quyền, trách nhiệm của công dân về c trú bao gồm từ điều 9
đến điều17 Nội dung qui định về quyền của công dân về c trú, các trờng hợp
bị hạn chế quyền tự do c trú, nơi c trú của công dân, của ngời cha thành niên, nơi c trú của ngời đợc giám hộ, nơi c trú của vợ, chồng, nơi c trú của cán bộ, chiến sỹ trong Quân đội Nhân dân và Công an nhân dân, nơi c trú của ngời làm nghề lu động
Chơng III: Các qui định về đăng ký thờng trú gồm 12 điều từ điều 18
đến điều 29 qui định về đăng ký thờng trú, điều kiện đăng ký thờng trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng, thủ tục đăng ký thờng trú, xoá đăng ký thờng trú, thay đổi đăng ký thờng trú trong trờng hợp thay đổi chỗ ở hợp pháp, sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu cấp cho gia đình, sổ hộ khẩu cấp cho các cá nhân, tách sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, điều chỉnh những thay đổi trong
sổ hộ khẩu
Chơng IV: Đăng ký tạm trú, thông báo lu trú, khai báo tạm vắng: Gồm
3 điều từ điều 30 đến điều 32 qui định về đăng ký tạm trú, lu trú và thông báo
lu trú, khai báo tạm vắng
Chơng V: Trách nhiệm quản lý c trú: Gồm 7 điều từ điều 33 đến điều
39 qui định về trách nhiệm của Bộ Công an về quản lý c trú, trách nhiệm của UBND các cấp trong quản lý c trú, ngời làm công tác quản lý, đăng ký c trú, huỷ bỏ việc đăng ký thờng trú, tạm trú trái pháp luật, có sổ dữ liệu về c trú, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
Chơng VI: Điều khoản thi hành gồm 3 điều từ điều 40 đến điều 42 qui
định về hiệu lực của luật c trú, việc rà soát văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến hộ khẩu, qui định về hộ khẩu và hớng dẫn thi hành
Câu 2: Điều nào trong Hiến pháp năm 1992 qui định quyền tự do
c trú của công dân và đợc cụ thể hoá nh thế nào trong luật c trú? Luật c trú có những qui định nào để đảm bảo cho công dân thực hiện quyền tự
do c trú?
Trả lời:
Trong các quyền cơ bản của công dân, tự do c trú là một trong các quyền đợc Đảng, Chính phủ quan tâm Ngay từ khi giành đợc độc lập, tự do cho đất nớc và Nớc Việt nam dân chủ cộng hoà ra đời thì quyền tự do c trú đã
đợc ghi nhận ngay trong bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà nớc ta và đều đợc
Trang 2qui định trong các bản Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992, cụ thể là tại điều 10 Hiến pháp năm 1946
điều 28 Hiến pháp năm 1959, điều 7 Hiến pháp 1980 và điều 68 Hiến pháp
1992 Từ đó quyền tự do c trú của công dân luôn đợc cụ thể hoá trong luật dân sự và các văn bản qui phạm pháp luật khác của Nhà nớc Theo các qui
định của pháp luật thì quyền tự do c trú của công dân đợc thể hiện bằng việc công dân có quyền tự do lựa chọn, quyết định nơi thờng trú, nơi tạm trú theo qui định nơi c trú, công dân còn có quyền yêu cầu các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đăng ký thờng trú, tạm trú cho họ
Sau khi Luật c trú ra đời và hiệu có hiệu lực, quyền tự do c trú một lần nữa lại đợc cụ thể hoá rõ dàng Cụ thể tại điều 3 Luật c trú qui định “Công dân có quyền tự do c trú theo qui định của Luật này và các qui định khác của Pháp luật có liên quan Công dân có đủ điều kiện đăng ký thờng trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đăng ký thờng trú, tạm trú cho mình
Quyền tự do c trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do Pháp luật định
Để đảm bảo cho công dân thực hiện quyền tự do c trú của mình, điều 4 của Luật c trú đã khẳng định một số nguyên tắc về c trú đó là:
- Tuân thủ Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nớc
- Bảo đảm hài hoà quyền lợi ích hợp pháp của công dân , lợi ích của Nhà nớc, cộng đồng và xã hội
- Kết hợp giữa việc đảm bảo quyền tự do c trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nớc với nhiệm vụ xây dựng, pháp triển kinh tế, văn hoá - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Thông qua công tác đăng ký, quản lý c trú cũng nh những đòi hỏi của quá trình thi hành các qui định của Luật c trú và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan để cho công dân thực hiện tốt quyền tự do c trú của mình theo đó việc đăng ký, quản lý c trú phải đáp ứng mạnh mẽ yêu cầu cải cách hành chính trong quản lý c trú, đảm bảo trình tự, thủ tục đăng ký thờng trú cho công dân đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch và không gây phiền hà cho nhân dân trên tinh thần trách nhiệm cao của những cơ quan và những ngời đợc Nhà nớc giao cho thực hiện nhiệm vụ quản
lý c trú Mọi thay đổi về c trú phải đợc đăng ký, mỗi ngời chỉ đợc đăng ký th-ờng trú, tạm trú tại một nơi nhất định Đồng thời Luật c trú cũng qui định cụ thể các điều kiện bảo đảm để thực hiện quyền tự do c trú của công dân và hoạt động quản lý c trú
Điều 5 Luật c trú khẳng định: “Quyền tự do c trú của công dân đợc
Nhà nớc bảo đảm, mọi hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân xâm phạm đến quyền tự do c trú của công dân đều bị xử lý nghiên minh” Cũng tại điều 5 các qui định đều thể hiện dõ sự quan tâm của Nhà nớc đối với hoạt động quản
lý c trú bằng cách đảm bảo ngân sách, cơ sở vật chất, nguồn lực, đầu t phát triển công nghệ, kỹ thuật tiên tiến Việc quan tâm về nguồn lực cũng nh về vật chất của Nhà nớc cho hoạt động quản lý c trú cũng có nghĩa là góp phần thực hiện tốt quyền tự do c trú của công dân Mặt khác để đảm bảo quyền tự
do c trú của công dân, điều 8 Luật c trú cũng đã qui định các nhóm hành vi bị cấm trong công tác đăng ký, quản lý c trú nhằm đảm bảo mọi công dân khi thực hiện quyền tự do c trú
Câu 3: Luật c trú qui định bao nhiêu nhóm hành vi bị nghiêm cấm? Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì trong việc chống lạm dụng qui định về hộ khẩu làm hạn chế quyền và lợi ích pháp của công dân.
Trang 3Trả lời:
Luật c trú ra đời là cơ sở để các cơ quan nhà nớc thực hiện tốt các quy
định về c trú và quản lý c trú, góp phần xây dựng kinh tế xã hội, giữ gìn quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội, là cơ sở để công dân thực hiện quyền
và lợi ích hợp pháp của mình về tự do c trú Tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi cho mọi công dân đợc thực hiện quyền đó Điều 8 luật c trú quy định các nhóm hành vi bị nghiêm cấm nhằm đảm bảo quyền lợi của công dân Cụ thể theo qui định tại điều 8 của luật c trú thì có 9 nhóm hành vi cụ thể bị nghiêm cấm áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân, trong đó chủ yếu là các hành vi bị nghiêm cấm đối với các cơ quan, tổ chức và những ngời làm công tác đăng ký, quản lý c trú, cụ thể là nhóm hành vi bị nghiêm cấm đó là:
1 Cản trở công dân thực hiện quyền tự do c trú
2 Lạm dụng qui định về hộ khẩu để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân
3 Nhận hối lộ, cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu gây phiền hà trong việc đăng ký, quản lý c trú
4 Thu, sử dụng lệ phí đăng ký c trú trái với qui định của pháp luật
5 Tự đặt ra thời gian, thủ tục giấy tờ, biểu mẫu trái với qui định của pháp luật hoặc làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về c trú
6 Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ về c trú trái với các qui định của pháp luật
7 Lợi dụng quyền tự do dân chủ để xâm phạm lợi ích của Nhà nớc, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
8 Thuê, cho thuê, muợn, cho mợn, sửa chữa, làm giả, làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, các giấy tờ khác liên quan đến c trú, sử dụng giấy tờ giả về c trú, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về c trú
9 Tổ chức, kích động, xúi dục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới giúp sức, cỡng bức ngời khác vi phạm pháp pháp luật về c trú
Các hành vi bị nghiêm cấm này đã và sẽ đợc qui định cụ thể trong các văn bản qui phạm pháp luật qui định các chế tài xử lý các vi phạm nh trong
bộ luật hình sự hoặc trong các nghị định về xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật
Trên thực tế, qui định về hộ khẩu đang bị lạm dụng, gây nên những bức xúc trong nhân dân Từ đó có những đánh giá, hiểu sai lệch về hộ khẩu, thực
tế đã có những trờng hợp qui định về hộ khẩu bị sử dụng sai mục đích, làm hạn chế quyền và lợi ích hợp pháp của công dân nh trong lĩnh vực nhà ở, điện, nớc sinh hoạt, Tuy nhiên cũng có những trờng hợp phải căn cứ vào việc
đăng ký thờng trú (hộ khẩu) của công dân để thực hiện một số quyền khác
nh quyền ứng cử, bầu cử, thực hiện chế độ bảo hiểm, giao đất sản xuất theo
hộ gia đình, u tiên đi học, Do đó không thể cấm sử dụng hộ khẩu ngoài mục
đích c trú đợc
Đối với hành vi lạm dụng qui định về hộ khẩu để hạn chế quyền và lợi ích hợp pháp của công dân rất khác nhau và diễn ra ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều địa phơng nên trong Luật c trú khó có thể qui định hết đợc để loại
bỏ các hạn chế này Vì vậy, để khắc phục tình trạng lạm dụng qui định về hộ khẩu để hạn chế quyền lợi ích hợp pháp của công dân tại khoản 2 điều 8 luật
c trú đã qui định: “Nghiêm cấm lạm dụng các qui định về hộ khẩu làm hạn chế quyền và lợi ích hợp pháp của công dân”
Sau khi luật c trú đợc ban hành và có hiệu lực, căn cứ vào qui định tại
điều 41 về tổ chức triển khai luật, ngày 29/03/2007 Thủ tớng Chính phủ đã có chỉ thị số 07/2007/CT-TTg về việc tổ chức triển khai thi hành Luật c trú các cơ quan, tổ chức hữu quan đã tiến hành rà soát các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến các qui định về c trú, qui định về hộ khẩu để kiến nghị hoặc chỉ đạo cơ quan có thẩm quỳên sửa đổi hoặc bãi bỏ những qui định trái
Trang 4với qui định của Luật c trú và những qui định lạm dụng hộ khẩu để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Thực hiện ý kiến chỉ đạo tại chỉ thị số 07/2007/CT-TTg ngày 29/03/2007 của Chính phủ – Bộ công an đã soạn thảo
và trình Chính phủ nghị định qui định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số
điều của luật c trú, trong đó đã qui định cụ thể mọi hành vi “Lạm dụng hộ khẩu để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân”
Đối với các Bộ, Ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm rà soát lại các văn bản hoặc khi ban hành các văn bản qui phạm pháp luật hoặc các văn bản khác có liên quan đến hộ khẩu, kiểm tra, giám sát và sử lý kịp thời các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền trong việc thực hiện văn bản qui phạm pháp luật và văn bản khác có liên quan đến hộ khẩu mà làm hạn chế quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Nh vậy để nhằm nâng cao nhận thức pháp luật và ý thức trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền làm công tác
đăng ký, quản lý c trú, lực lợng công an nhân dân, cán bộ công chức và nhân dân, chống lại các hành vi dụng qui định về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc các qui định của luật c trú và chỉ thị số 07/2007/CP-TTg ngày 29/03/2007 của Thủ tớng Chính phủ về việc triển khai thi hành luật c trú
Câu 4: Những điều nào trong luật c trú qui định quyền, trách nhiệm của công dân về c trú, nơi c trú của công dân, nơi c trú của ngời cha thành niên, nơi c trú của ngời đợc giám hộ, nơi c trú của vợ, chồng, c trú của ngời làm nghề lu động?
Trả lời:
Để đảm bảo về quyền tự do c trú cho mọi công dân đợc qui định tại Hiến pháp của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 yêu cầu
đặt ra với luật c trú là vừa đảm bảo quyền tj do c trú của công dân, vừa phải
đảm bảo cho công tác quản lý c trú đạt hiệu quả cao đòi hỏi mỗi công dân vừa thực hiện quyền vừa phải gắn trách nhiệm của mình về c trú
Chơng II Luật c trú qui định một cách tập trung, đầy đủ và cụ thể quyền
và trách nhiệm của công dân về c trú Đây là điểm mới của Luật c trú so với các qui định của Pháp luật về đăng ký, quản lý hộ khẩu cụ thể là:
Quyền của công dân về c trú:
Điều 9 – Luật c trú qui định: Công dân có quyền lựa chọn, quyết định nơi thờng trú của mình phù hợp với qui định của Luật c trú và các qui định khác của Pháp luật có liên quan; đợc cấp, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy từo khác liên quan đến c trú; đợc cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
đến việc thực hiện quyền c trú; yêu cầu cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền c trú của mình; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về c trú theo qui định của Pháp luật
Đối với các trờng hợp công dân bị hạn chế quyền tự do c trú: Điều 10 Luật c trú qui định các trờng hợp bị hạn chế quyền tự do c trú là đối tợng
đang bị cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi c trú; bị toà án áp dụng hình phạt cấm c trú; bị kết án phạt tù nhng cha có quyết định thi hành án, đợc hởng án treo hay đang đợc hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; đang bị quản chế, bị áp dụng biện pháp đa vào trờng giáo dỡng, có sổ chữa bệnh, có sổ giáo dục nhng
Ngoài những quyền về c trú mà công dân đợc hởng thì tại điều 11 – Luật c trú qui định rõ trách nhiệm của công dân về c trú cụ thể nh sau:
- Chấp hành các qui định của Pháp luật về c trú
- Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu về c trú của mình cho cơ quan, ngời có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu đã cung cấp
Trang 5- Nộp lệ phí đăng ký c trú, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, các giấy tờ khác liên quan đến c trú khi cơ quan, ngời có thẩm quyền yêu cầu
- Báo ngay với cơ quan đăng ký c trú khi sổ hộ khẩu, ssỏ tạm trú hoặc các giấy tờ khác liên quan đến nơi c trú bị mất hoặc h hỏng
Nơi c trú của công dân có ý nghĩa rất quan trọng để xác định nơi đăng
ký thờng trú, nơi đăng ký tạm trú Đồng thời cũng là một trong những yếu tố
để xem xét công dân có đủ điều kiện để đợc đăng ký thờng trú hoặc đăng ký tạm trú hay không
Điều 12 Luật c trú đã qui định: Nơi c trú của công dân là chõ ở hợp
pháp mà ngời đó thờng xuyên sinh sống; la nơi thờng trú hoặc tạm trú
Trong đó chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phơng tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để c trú Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc đợc cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mợn, cho ở nhờ theo qui
định của Pháp luật
Nơi thờng trú trú là nơi công dân sinh sống thờng xuyên, ổn định không
có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đăng ký thờng trú
Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thờng trú và đã
đăng ký tạm trú
Trong trờng hợp không xác định đợc nơi c trú cửa công dân theo các quy định nêu trên thì nơi c trú của công dân là nơi ngời đó đang sinh sống
Về chỗ ở hợp pháp:
Chỗ ở hợp pháp là một trong những điều kiện cần thiết của mỗi công dân để đợc đăng ký c trú So với các quy định của pháp luật trớc đây thì luật
c trú có một số điểm mới sau:
Một là: Nơi c trú của công dân đợc mở hơn bao gồm nhà ở, phơng tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để c trú, còn theo quy định của pháp luật trớc đây chỉ giới hạn nhà ở và phơng tiện Riêng chỗ ở hợp pháp đợc Chính phủ quy định cụ thể theo hớng: Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để
ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
Phơng tiện là tàu thuyền, phơng tiện hành nghề khác vừa nhằm mục
đích hành nghề vừa để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt khác của hộ gia
đình, cá nhân
Nhà khác là chỗ ở không thuộc các loại nêu trên, nhng đã tạo lập nhằm mục đích để ở và các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân Nhà ở đây
có thể đợc hiểu đó không phải là một công trình xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố mà có thể là nhà tạm, dựng lên trên đất hợp pháp để ở, để sinh hoạt
Hai là: Chỗ ở hợp pháp là nhà ở cũng đợc mở rộng hơn ( Nhà ở cho m-ợn); Nhà ở theo quy định của luật c trú có thể là nhà ở thuộc quyền sở hữu của công dân hoạc đợc cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân cho thuê, cho mợn, cho
ở nhờ theo quy định của pháp luật( Pháp luật trớc đây không áp dụng trong tr-ờng hợp nhà ở có đợc do đi mợn)
Ba là: Thực tế về công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu trong những năm qua cho thấy, nhiều cá nhân cho ngời khác thuê nhà, cho ở nhờ nhà; ngời thuê nhà, ở nhờ nhà sau khi đã đăng ký hộ khẩu thờng trú tại nơi đó họ thờng có những tranh chấp dân sự với chủ nhà nh đòi đợc chia nhà, thậm trí có trờng hợp đòi nhà của chủ nhà, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của ngời
có nhà cho thuê, cho mợn, cho ở nhờ, gây mất an ninh trật tự
Chính vì vậy, để khắc phục các tình trạng nêu trên Điều 19 và Điều 20 Luật c trú chỉ bắt buộc đối với các trờng hợp chỗ ở hợp pháp do đi thuê, mợn,
ở nhờ của cá nhân thì phải đợc ngời cho thuê, cho mợn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản; đối với trờng hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mợn, ở nhờ của Nhà nớc, của các tổ chức chuyên kinh doanh nhà thì không cần phải có sự đồng ý của chủ nhà Đây cũng là một trong những điểm mới của luật c trú nhằm đơn
Trang 6giản hoá thủ tục hành chính về đang ký quản lý c trú và tạo điều kiện thuận lợi cho công dân đăng ký c trú( Pháp luật trớc đây quy định mọi trờng hợp
đều phải có sự đồng ý của chủ nhà)
Về nơi c trú của một số đối tợng cụ thể:
Để phù hợp với một số quy định của Bộ luật khác và luật dân sự liên quan đến c trú đặc biệt là quy định về nơi c trú của một số đối tợng cụ thể, từ
Điều 13 đến Điều 17 Luật c trú quy định nh sau:
+ Nơi c trú của ngời cha thành niên, là nơi c trú của cha, mẹ; Nếu cha,
mẹ có nơi c trú khác nhau thì nơi c trú của ngời cha thành niên là nơi c trú của cha hoặc mẹ mà ngời cha thành niên thờng xuyên chung sống; Ngời cha thành niên có thẻ có nơi c trú khác với nơi c trú của cha, mẹ nếu đợc cha, me
đồng ý hoặc pháp luật có quy định (Điều 13 Luật c trú)
+ Nơi c trú của ngời đợc giám hộ là nơi c trú của ngời giám hộ; Ngời
đ-ợc giám hộ có thể có nơi c trú khác nơi c trú của ngời giám hộ nếu đđ-ợc ngời giám hộ đồng ý hoặc pháp luật có quy định (Điều 14- Luật c trú)
+ Nơi c trú của vợ, chồng là nơi vợ chồng thờng xuyên chung sống; Vợ chồng có thể có nơi c trú khác nhau nếu có thoả thuận (Điều 15- Luật c trú)
+ Nơi c trú của ngời làm nghề lu động là ngời thờng xuyên c trú, sinh sống trên tàu, thuyền, phơng tiện hành nghề lu động khác, là nơi đăng ký tàu, thuyền, phơng tiện đó Trong trờng hợp có nhà ở thì nơi c trú của họ đợc thực hiện theo quy định tại khoản 1- Điều 12 của Luật c trú (ĐIều 17- Luật c trú)
Câu 5: Luật c trú quy định nh thế nào về đăng ký thờng trú? Điều kiện đăng ký thờng trú tại Tỉnh, điều kiện đăng ký thờng trú tại thành phố trực thuộc Trung ơng? Vì sao có sự khác nhau về điều kiện đăng ký thờng trú tại các thành phố trực thuộc Trung ơng? So với qui định của Pháp luật trớc đây thì Luật c trú có những điểm gì mới về đăng ký thờng trú?
Trả lời:
Về vấn đề đăng ký thờng trú cho công dân tại chơng 3 của luật c trú đã qui định đầy đủ về trình tự, thủ tục và điều kiện đăng ký thờng trú trong đó còn cụ thể hoá về các điều kiện để đăng ký thờng trú tại tỉnh và điều kiện áp dụng cho việc đăng ký thờng trú tại các thành phố trực thuộc Trung ơng, cụ thể:
Về đăng ký thờng trú tại điều 18 của luật c trú thì đăng ký thờng trú là việc công dân đăng ký nơi thờng trú của mình với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền và đợc cơ quan này làm thủ tục đăng ký thờng trú và cấp sổ hộ khẩu cho họ Đây vừa là quyền lợi vừa là trách nhiệm của mỗi công dân
Về các điều kiện để đợc đăng ký thờng trú:
+ Đối với việc đăng ký thờng trú tại các tỉnh Điều 19 Luật c trú qui
định rõ: Điều kiện đăng ký thờng trú tại các tỉnh rất đơn giản và thuận tiện cho mọi công dân Công dân chỉ cần có chỗ ở hợp pháp là đợc đăng ký thờng trú Luật không qui định và không có sự phân biệt giữa các điều kiện để đăng
ký hộ khẩu thờng trú giữa các thành phố, thị xã thuộc tỉnh với các vùng khác
Cụ thể nếu công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc tỉnh nào thì đều đợc đăng ký hộ khẩu tại tỉnh đó Trong trờng hợp chỗ ở hợp pháp của công dân là nơi cho thuê, cho mợn, ở nhờ thì phải đợc cá nhân những ngời cho thuê, mợn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản khi đó công dân sẽ đợc đăng ký hộ khẩu thờng trú
+ Đối với việc đăng ký thờng trú tại các thành phố trực thuộc Trung
-ơng:
Theo qui định tại điều 20 Luật c trú, thì công dân có chỗ ở hợp pháp tại các thành phố trực thuộc Trung ơng sẽ đợc cơ quan có thẩm quyền về cấp
đăng ký thờng trú cho đăng ký ngay vào thành phố đó Đợc cụ thể hoá tại các khoản 2, 3, 4 của điều 20 Luật c trú Tuy nhiên luật cũng qui định trong một
Trang 7số trờng hợp đòi hỏi phải có thêm điều kiện là đã có thời gian tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên (điều kiện này đợc qui định cụ thể tại khoản 1 điều 20 Luật c trú) cụ thể nh sau:
Công dân phải có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó
từ một năm trở lên Trờng hợp có chỗ ở hợp pháp do thuê, mợn, ở nhờ của cá nhân thì phải đợc cá nhân cho ngời thuê, mợn cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản
- Đợc ngời có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào hộ khẩu của mình nếu thuộc vào một trong các trờng hợp sau:
+ Vợ về ở với chồng, chồng về ở với vợ, con về ở với cha, mẹ, cha mẹ
về ở với con
+ Ngời hết tuổi lao động, nghỉ hu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở cùng với anh, chi em ruột
+ Những ngời tàn tật, ngời mất khả năng lao động, ngời bị bệnh tâm thần hoặc những bệnh khác mất khả năng nhận thức, mất khả năng điều chỉnh hành vi về ở với ngời nh anh chị em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột hoặc ngời giám hộ
Những ngời cha thành niên mà không có cha mẹ hoặc còn cha mẹ nhng cha mẹ không có khả năng nuôi dỡng về ở với ông bà nội ngoại, anh chị em ruột, cô, dì, chú, bác hoặc cậu ruột hoặc ngời giám hộ
Những ngời độc thân về sống với ông bà nội ngoại
- Ngời đợc điều động, đợc tuyển dụng đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức hởng lơng từ ngân sách Nhà nứơc hoặc theo chế độ hợp đồng nhng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp
- Trong những trờng hợp mà chỗ ở hợp pháp do những ngời này thuê, mợn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải đợc ngời cho thuê, mợn và cho ở nhờ
đồng ý bằng văn bản
- Những ngời trớc đây đã đăng ký thờng trú tại thành phố trực thuộc Trung ơng, nay trở về thành phố đó sinh sống tại nơi ở hợp pháp của mình
Đối với trờng hợp nếu chỗ ở hợp pháp là do đi thuê, mợn, ở nhờ của cá nhân thì phải đợc ngời cho thuê, cho mợn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản
Lý do vì sao lại có sự khác nhau về điều kiện công dân đợc đăng ký th-ờng trú tại tỉnh và điều kiện đăng ký thth-ờng trú tại các thành phố trực thuộc Trung ơng nh sau:
Tại Hiến pháp năm 1992 của Nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam qui định: “Công dân có quyền tự do c trú” nhng Luật c trú vẫn qui định điều kiện đăng ký thờng trú tại các tỉnh khác với điều kiện đăng ký tại các thành phố trực thuộc Trung ơng bởi một số lý do sau:
1 Do các điều kiện về cơ sở hạ tầng, khả năng đáp ứng nhu cầu của các dịch vụ xã hội tại các thành phố nh nhà ở, giao thông, dịch vụ điện, nớc, dịch
vụ về chăm sóc y tế, giáo dục và các dịch vụ tiện ích xã hội khác cha thể đáp ứng đợc nắm số lợng chuyển vào thành phố quá lớn Do đó không đáp ứng
đ-ợc các yêu cầu và đảm bảo quyền lợi cho ngời dân khi họ chuyển vào thành phố mà còn làm ảnh hởng đến quyền lợi của những ngời dân đang thờng trú tại thành phố đó
2 Mặc dù Hiến pháp đã qui định mọi công dân đều có quyền tự do c trú tuy nhiên quyền đó phải tuân theo các qui định của pháp luật Quyền tự do c trú cũng phải đợc gắn liền với các quyền khác của công dân đồng thời phảm
đảm bảo hài hoà và gắn với lợi ích của Quốc gia, lợi ích của cộng đồng
3 Khi số lợng ngời nhập c vào đô thị, các khu công nghiệp, khu chế xuất lớn sẽ gây khó khăn cho các cơ quan chức năng trong công tác đăng ký, quản lý c trú và ảnh hởng trực tiếp đến tình hình an ninh trật tự và an toàn xã hội và khó khăn trong triển khai các dịch vụ xã hội
Trang 8Việc ra đời Luật c trú góp phần đảm bảo quyền của mọi công dân về c trú Tại các văn bản và các qui định của pháp luật trớc đây Luật c trú đều cụ thể hoá các nội dung, trình tự, thủ tục và điều kiện về đăng ký c trú Tuy nhiên Luật c trú cũng có nhiều điểm mới nhằm tạo điều kiện hơn cho công dân Đặc biệt là đối với những công dân có nguyện vọng đăng ký thờng trú vào các thành phố trực thuộc Trung ơng cụ thể:
+ Về đối tợng: Luật c trú mở rộng thêm một số đối tợng đợc đăng ký thờng trú vào các thành phố trực thuộc trung ơng nhất là các đối tợng làm việc trong các doanh nghiệp, kể cả số hợp đồng (trong các văn bản pháp luật trớc đây đối tợng này chỉ là những ngời làm việc trong các doanh nghiệp của Nhà nớc Hiện nay không phân biệt các loại hình doanh nghiệp) và các đối t-ợng là những ngời mà trớc đây đã đăng ký thờng trú tại các thành phố trực thuộc Trung ơng Vì các lý do khác mà phải di chuyển nay có nguyện vọng trở về thành phố đó sinh sống
+ Về thời hạn tạm trú: Đối với thời hạn tạm trú của một số đối tợng tại thành phố trực thuộc Trung ơng Luật c trú đã rút ngắn điều kiện về thời gian
và tạm trú liên tục của một số đối tợng để đợc đăng ký thờng trú từ 3 năm suống còn 1 năm đối với những công dân có chỗ ở hợp pháp ( điều này đợc cụ thể hoá tại khoản 1 điều 20 của Luật c trú)
+ Về điều kiện có việc làm: Các văn bản qui phạm pháp luật trớc đây qui định công dân muốn đăng ký thờng trú tại thành phố trực thuộc Trung
-ơng phải có việc làm ổn định Nhng nay Luật c trú không bắt buộc phải có
điều kiện về việc làm
+ Về địa bàn đăng ký thờng trú: Pháp luật trớc qui định điều kiện đăng
ký thờng trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh cũng giống nh điều kiện đăng ký thờng trú tại các thành phố trực thuộc Trung ơng Mục đích là hạn chế số lợng
đăng ký vào các thành phố, thị xã thuộc tỉnh Nay điều kiện này chỉ áp dụng với các trờng hợp đăng ký vào các thành phố trực thuộc Trung ơng
Câu 6: Luật c trú qui định nh thế nào về thủ tục đăng ký thờng trú? Xoá đăng ký thờng trú?
Trả lời:
Luật c trú qui định thủ tục về đăng ký thờng trú nh sau:
Thủ tục đăng ký thờng trú áp dụng chung cho cả trờng hợp đăng ký th-ờng trú tại tỉnh và đăng ký thth-ờng trú tại các thành phố trực thuộc Trung ơng;
đăng ký thờng trú lần đầu; đăng ký thờng trú nơi mới chuyển đến gồm:
+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhận nhân khẩu + Giấy chuyển hộ khẩu (đối với những trờng hợp phải cấp giấy chuyển
hộ khẩu theo điều 28)
+ Các loại văn bản, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ các trờng hợp qui định tại khoản 2 điều 20 Luật c trú)
Điều 21 Luật c trú qui định rõ về cơ quan đăng ký thờng trú, nơi nộp hồ sơ xin đăng ký thờng trú, những giấy tờ cần thiết để đăng ký thờng trú, trách nhiệm của cơ quan đăng ký thờng trú Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và có trách nhiệm kiểm tra, phân loại
Đối với những hồ sơ đủ thủ tục và điều kiện đăng ký thờng trú thì cán
bộ làm công tác đăng ký phải làm thủ tục tiếp nhận
Đối với những hồ sơ đủ điều kiện đăng ký thờng trú nhng thiếu về thủ tục thì cán bộ làm công tác tiếp nhận hồ sơ phải hớng dẫn bằng văn bản để công dân bổ sung
Đối với những hồ sơ qua kiểm tra thấy không đủ điều kiện đăng ký th-ờng trú thì trả lại ngay cho công dân
Trong thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ xin đăng ký thờng trú của công dân cơ quan công an có thẩm quyền phải làm thủ tục đăng
Trang 9ký thờng trú và cấp sổ hộ khẩu cho công dân Trờng hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho ngời nộp hồ sơ xin đăng ký thờng trú biết
Với những qui định rõ ràng, cụ thể, công khai, minh bạch, kịp thời và chính xác về thủ tục đăng ký c trú, trên tinh thần trách nhiệm cao của cơ quan
và những ngời làm công tác c trú là một trong những điểm mới của luật c trú,
đáp ứng mạnh mẽ yêu cầu về công tác cải cách hành chính cả về thủ tục đăng
ký thờng trú và bộ máy làm công tác đăng ký c trú
Về xoá đăng ký thờng trú:
Điều 22 Luật c trú qui định trình tự, thủ tục xoá bỏ đăng ký thờng trú trong một số trờng hợp sau (thực chất là xoá tên của một số trờng hợp trong
sổ hộ khẩu)
- Đối với những trờng hợp đợc tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại, những ngời ra nớc ngoài để
định c, ngời chết, ngời bị toàn án tuyên bố mất tích hoặc đã chết thì đại diện gia đình, nhà ở tập thể hoặc ngời có thay đổi phải đến cơ quan Công an làm thủ tục xoá tên cho những ngời nói trên
- Đối với trờng hợp đã đăng ký thờng trú ở nơi c trú mới thì cơ quan Công an làm công tác đăng ký thờng trú chỉ xoá tên sau khi đã nhận đợc thông báo đã đăng ký c trú của cơ quan Công an nơi c trú mới của công dân
Đây là một trong những điểm mới của Luật c trú vì pháp luật trớc đây qui định sau khi công dân đợc cấp giấy chứng nhận chuyển đi là xoá tên ngay Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi, tránh phiền hà cho công dân khi chuyển đến nơi c trú mới Vì có trờng hợp sau khi đợc cấp giấy chứng nhận chuyển đi nhng không đủ điều kiện để đăng ký thờng trú tại nơi c trú mới dẫn
đến tình trạng công dân không có nơi đăng ký thờng trú và lại phải quay về nơi c trú cũ để làm thủ tục đăng ký lại
Câu 7: Luật c trú qui định nh thế nào về đối tợng cấp sổ hộ khẩu
và giá trị pháp lý của sổ hộ khẩu; tách sổ hộ khẩu; giấy chuyển hộ khẩu;
điều chỉnh thay đổi sổ hộ khẩu?
Trả lời:
Theo qui định của Luật c trú thì đối tợng đợc cấp sổ hộ khẩu là gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thờng trú (Điều 24) trong đó tại khoản 1 điều 24 Luật c trú qui định giá trị duy nhất của sổ hộ khẩu là để xác định nơi thờng trú của công dân:
Đối với sổ hộ khẩu cấp cho gia đình:
Sổ hộ khẩu cấp cho gia đình thực chất là sổ hộ khẩu đợc cấp chung cho nhiều ngời trong một gia đình đã đăng ký thờng trú, nói cách khác có nghĩa là nhiều ngời trong một gia đình thì đợc cấp chung một sổ hộ khẩu
Những ngời sống chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là
ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh chị em ruột, cháu ruột thì có thể đợc cấp chung một sổ hộ khẩu
Nhiều gia đình ở chung một chỗ ở hợp pháp thì mỗi hộ gia đình đợc cấp một sổ hộ khẩu
Ngời không thuộc các trờng hợp nêu trên, nếu có đủ các điều kiện đã
đ-ợc qui định tại điều 19 và 20 Luật c trú và đđ-ợc chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ
hộ khẩu cấp cho hộ gia đình thì đợc nhập chung vào sổ hộ khẩu đó
Đối với sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân:
Điều 26 Luật c trú qui định: Sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân thực chất là sổ
hộ khẩu và có giá trị nh sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình, đợc cấp cho những ngời đã đăng ký thờng trú Theo các qui định tại điều 26 thì qui định về nguyên tắc cấp sổ hộ khẩu cho cá nhân chỉ cấp cho những ngời sống độc lập
Trang 10với hộ gia đình, sống độc thân hoặc những ngời không nơi nơng tựa đợc chăm sóc, nuôi dỡng tập trung và những ngời là chức sắc trong các tôn giáo
So với các qui định của pháp luật trớc đây về c trú Luật c trú có một số
điểm mới cụ thể:
Một là: Mở rộng hơn về đối tợng đợc cấp sổ hộ khẩu (pháp luật hiện
hành chỉ cấp cho các trờng hợp là ngời có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và
có chỗ ở độc lập với hộ gia đình của ngời đó; ngời sống độc thân; ngời làm nghệ lu động trên các tàu, thuyền, phơng tiên hành nghề lu động khác)
Hai là: Về hình thức quản lý Luật c trú bỏ hình thức quản lý c trú bằng
việc cấp giấy chứng nhận hộ khẩu tập thể và thay vào đó là hình thức quản lý
c trú bằng hình thức sổ hộ khẩu
Về giá trị pháp lý của sổ hộ khẩu:
Khoản 1 điều 24 Luật c trú qui định giá trị pháp lý duy nhất của sổ hộ khẩu là để xác định nơi thờng trú của công dân
Việc tách sổ hộ khẩu:
Điều 27 Luật c trú qui định rất cụ thể về đối tợng, thủ tục và thời gian cơ quan Công an thôngbáo và trả kết quả việc tách sổ hộ khẩu So với pháp luật hiện hành, Luật c trú có điểm mới là không hạn chế việc tách sổ hộ khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công dân trong đời sống và lao động cụ thể:
Bất cứ ai từ đủ 18 tuổi trở lên có chỗ ở độc lập với hộ gia đình của ng ời
đó, nếu có nhu cầu tách sổ hộ khẩu thì đều đợc tách
Mọi trờng hợp sau khi đã nhập chung vào sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân, nếu đợc chủ hộ đồng ý cho tách bằng văn bản thì cũng đợc tách sổ hộ khẩu
Về thủ tục xin tách sổ hộ khẩu:
Khoản 2 điều 27 Luật c trú qui định rất cụ thể: Đơn giản và thuận tiện cho công dân khi tách sổ hộ khẩu, đến làm thủ tục xin tách khẩu phải xuất trình sổ hộ khẩu, phiếu báo thay đổi sổ hộ khẩu, nhân khẩu, ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trờng hợp qui định tại điểm b khoản 1
điều này
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cho tách sổ hộ khẩu phải trả kết quả giải quyết về việc tách sổ hộ khẩu; trờng hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo qui định tại khoản 3 điều 27 Luật c trú
Qui định về giấy chuyển hộ khẩu:
Về giấy chuyển hộ khẩu điều Luật c trú qui định cụ thể nh sau:
1 Các trờng hợp đợc cấp giấy chứng nhận chuyển đi:
- Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh
- Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung
ơng, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
2 Hồ sơ cấp giấy chứng nhận chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu, phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân theo các qui định dới đây:
+ Trởng Công xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trờng hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh
+ Trởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung
-ơng; Trởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận chuyển
đi cho những trờng hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ơng và thị xã, thành phố thuộc tỉnh
3 Trong một số trờng hợp khác tuy công dân chuyển hẳn đi nơi khác nhng việc chuyển đi này công dân chỉ việc làm những thủ tục điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu Các cơ quan có thẩm quyền đăng ký thờng