Câu hỏi 1: Vì sao điện trở suất của kim loại và bán dẫn lại phụ thuộc khác nhau vào nhiệt độ ?... Ở nhiệt độ cao, va chạm giữa electron với ion dương tăng dần.⇒ Điện trở suất tăng dần C
Trang 1Chương III
BÀI 23
Trang 2VẤN ĐỀ ĐẶT RA
Chất bán dẫn là gì?
Chất bán dẫn có những tính chất đặc biệt gì?
Phân loại chất bán dẫn
Lớp chuyển tiếp p – n
Câu hỏi và bài tập
Trang 3I Chất bán dẫn là gì?
Chất bán dẫn ( Semiconductor)
là vật liệu trung gian giữa chất cách điện và chất dẫn điện Chất bán dẫn hoạt động như chất cách điện ở nhiệt
độ thấp và hoạt động như một chất dẫn điện ở nhiệt độ cao.
Trang 4Điện trở suất của bán dẫn có giá trị trung gian giữa điện môi và kim loại
Trang 5II Tính chất của chất bán dẫn
2 Điện trở suất của bán dẫn tinh khiết giảm mạnh khi nhiệt độ tăng Do đó ở nhiệt độ thấp, bán dẫn dẫn điện kém, còn ở nhiệt độ cao, bán dẫn dẫn điện khá tốt
thuộc khác nhau vào nhiệt độ.
Trang 6Câu hỏi 1:
Vì sao điện trở suất của kim loại và bán dẫn lại phụ thuộc khác nhau vào nhiệt
độ ?
Trang 7Ở nhiệt độ cao, va chạm giữa electron với ion dương tăng dần.
⇒ Điện trở suất tăng dần
Chất bán dẫn ở nhiệt độ thường không có các hạt tải điện tự do, chúng hầu như không dẫn điện Khi nhiệt độ tăng cao, chất bán dẫn hình thành 2 loại hạt tải điện tự do
Do đó, số hạt tải điện tự do tăng đột ngột.
⇒ Điện trở suất của chúng
Trang 8III Phân loại chất bán dẫn
1 Chất bán dẫn tinh khiết hay còn được gọi là bán
dẫn đơn chất
Các bán dẫn tinh khiết thường gặp như : Si, Ge,
…
2 Chất bán dẫn có tạp chất Bán dẫn có tạp chất thường gặp là: GaAs, CdTe,
ZnS,…, nhiều oxit, sunfua, selenua, telurua,…
và một số chất polime
Trang 10
III Phân loại chất bán dẫn
1 Sự dẫn điện của bán dẫn tinh khiết:
Ta xét trường hợp bán dẫn điển hình là Si Nếu mạng tinh thể chỉ có một loại nguyên
tử Si, thì ta gọi đó là bán dẫn tinh khiết.
Trang 11
Mô hình mạng tinh thể Silic
Ở nhiệt độ thấp, các electron hóa trị gắn bó chặt chẽ với các
nguyên tử ở nút mạng
⇒Không có các eletron tự do
Si Si Si
Si Si Si
Si Si Si
Trang 12Khi nhiệt độ tăng cao
Si Si
Si
Ở nhiệt độ cao luôn có sự phát sinh các cặp
electron-lỗ trống.
Số eletron và số
lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết bằng nhau.
Trang 13Khi có điện trường đặt vào chất
bán dẫn
Si Si
Si
E
Các eletron chuyển động ngược chiều điện trường, các lỗ
trống chuyển động cùng chiều điện trường
=> Gây nên dòng điện trong chất bán dẫn.
Trang 15Một đoạn phim 3D về sự chuyển
động của các electrons trong
mạng tinh thể silic
Click here
Trang 16NHẬN XÉT
Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng dịch chuyển có hướng của các eletron
và lỗ trống.
Bán dẫn tinh khiết gọi là bán dẫn loại
i, ở bán dẫn tinh khiết số electron bằng số lỗ trống.
Độ dẫn điện của chất bán dẫn tăng khi nhiệt độ tăng và độ dẫn điện giảm khi nhiệt độ giảm.
Điện trở suất của chất bán dẫn giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
Trang 17III Phân loại chất bán dẫn
2 Sự dẫn điện của bán dẫn có tạp chất:
Nếu bán dẫn Silic có pha tạp chất, tức
là ngoài các nguyên tử Silic còn có các nguyên tử của nguyên tố khác, thì tính dẫn điện của bán dẫn thay đổi rất nhiều.
Bán dẫn có tạp chất được chia làm 2 loại:
_ Bán dẫn loại n.
_ Bán dẫn loại p
Trang 18a) Bán dẫn loại n
Giả sử trong mạng tinh thể có lẫn một nguyên
tử Photpho (P)
P Si
Electorn dư trong nguyên tử Photpho liên kết yếu với nguyên
tử Photpho.
Trang 19Mô hình mạng tinh thể bán dẫn
có tạp chất
Si Si
Si
Si
Si Si
P
Electron
dư thừa
dễ dàng tách ra khỏi nguyên tử
Trang 20Nhận xét
Như vậy, tạp chất P đã tạo thêm các electron tự
do mà không làm tăng số lỗ trống
Ta gọi electron là hạt tải điện cơ bản (hay đa số),
lỗ trống là hạt tải điện không cơ bản (hay thiểu số)
Bán dẫn như vậy được gọi là bán dẫn electron hay bán dẫn loại n
Trang 22Mô hình mạng tinh thể bán dẫn có tạp chất B
Một electron ở liên kết gần đó có thể chuyển đến lấp đầy liên kết trống này và tạo thành một lỗ
Trang 23Nhận xét:
Như vậy, tạp chất Bo pha vào bán dẫn Sillic đã tạo thêm lỗ trống, làm cho số
lỗ trống nhiều hơn số electron dẫn.
Ta gọi lỗ trống là hạt tải điện cơ bản (hay hạt tải điện đa số), electron là hạt tải điện không cơ bản (hay hạt tải điện thiểu số).
Bán dẫn như vậy được gọi là bán dẫn lỗ trống hay bán dẫn loại p.
Trang 24
Một đoạn video mô tả bán dẫn
loại p và bán dẫn loại n
Click here
Trang 25Mời các bạn xem một vài đoạn phim về chuyển động của các electrons trong chất bán dẫn:
Trang 26 Nếu pha hai loại tạp chất, chẳng hạn như cả Photpho và Bo vào bán dẫn Sillic thì bán dẫn này có thể là bán dẫn loại p hoặc bán dẫn loại
n, tùy theo tỉ lệ giữa hai loại tạp chất.
Như vậy, bằng cách chọn tạp chất và nồng
độ tạp chất pha vào bán dẫn, người ta có thể tạo ra bán dẫn thuộc loại mình mong muốn Đây chính là tính chất rất đặc biệt của bán dẫn, khiến cho nó có nhiều ứng dụng.
Trang 27IV Lớp chuyển tiếp p-n:
Trang 28a) Sự hình thành lớp chuyển tiếp p-n:
+ + + + + + + +
_ _ _ _ _ _ _ _
Chỗ tiếp xúc 2 loại bán dẫn đã hình thành lớp chuyển tiếp p-n Lớp này còn được gọi là lớp nghèo hạt tải điện, gọi tắt là lớp
nghèo.
E
Trang 29a) Sự hình thành lớp chuyển tiếp p-n:
Khi đặt một bán dẫn loại n và một bán dẫn loại p tiếp xuc nhau thì nơi tiếp xúc sẽ có
hiện tượng khuếch tán các hạt mang điện qua lại nhưng chủ yếu là hạt mang điện cơ bản: các electron từ bán dẫn loại n sang bán dẫn loại p và các lỗ trống từ bán dẫn loại p sang bán dẫn loại n; kết quả làm xuất hiện một lớp phân cách gọi là
phân cách gọi là lớp tiếp xúc p-n lớp tiếp xúc p-n ( có bề dày
rất nhỏ cỡ mm), điện trường ở lớp tiếp xúc có tác dụng ngăn cản sự khuếch tán các hạt mang điện cơ bản nhưng lại giúp sức cho sự chuyển động của các hạt mang điện không cơ bản; dòng điện đi qua lớp tiếp xúc rất nhỏ, không đáng kể Khi đạt một giá trị nào đó thì sự khuếch tán ngừng lại.
→
Trang 30TH1: Cường độ điện trường hướng từ p sang
n (Upn > 0):
Có sự dịch chuyển các hạt mang điện
cơ bản, kết quả là xuất hiện một dòng điện đáng kể qua khối bán dẫn từ p sang n, gọi
là
gọi là
gọi là hiệu điện thế thuận hiệu điện thế thuận .
b)Dòng điện đi qua lớp chuyển tiếp n:
Trang 31p-b)Dòng điện đi qua lớp chuyển tiếp p-n:
TH2: cường độ điện trường hướng từ n sang p (Upn < 0):
Ngăn cản sự dịch chuyển các hạt mang điện cơ bản, cùng với , khuyến khích
sự di chuyển của các hạt mang điện không cơ bản; kết quả là xuất hiện một dòng điện rất nhỏ, không đáng kể qua khối bán dẫn từ n sang p; gọi là
điện ngược , hiệu điện thế đặt vào gọi là
hiệu điện thế ngược
o E
→
Trang 32Đặc tuyến Volt-Ampere của lớp
chuyển tiếp p-n
I
U
Trang 33Một clip mô tả dòng điện đi qua lớp chuyển tiếp P – N
Trang 34_ Nhiệt điện trở bán dẫn (rêdisto) _ Quang điện trở bán dẫn (phôtôrêdistô) _ Vi mạch điện tử
Trang 35a) Điốt bán dẫn
Là dụng cụ bán dẫn cĩ lớp tiếp xúc p-n nên cĩ tính chất dẫn điện chủ yếu theo một chiều
Dùng để chỉnh lưu dịng điện xoay chiều thành dịng điện một chiều, dùng trong mạch tách
điốt bán dẫn Chỉnh lưu nửa chu kỳ
∼
Chỉnh lưu hai nửa chu kỳ
Trang 37Một đoạn clip giới thiệu về
diot bán dẫn Click here
Trang 38b) Trandito bán dẫn
• Có hai loại Trandito
Loại p-n-p: phần giữa là bán dẫn loại
n, hai bên là bán dẫn loại p.
Loại n-p-n: phần giữa là bán dẫn loại
p, hai bên là bán dẫn loại n.
• Các cực của Trandito:
Phần giữa gọi là cực gốc hay cực bazơ, ký hiệu B, có bề dày rất nhỏ (cỡ vài µ m) và có điện trở suất lớn.
Một phần là cực phát hay êmetơ, kí hiệu E.
Phần còn lại là cực góp hay côlectơ,
kí hiệu C.
ba phần có tính dẫn điện khác nhau nên có hai lớp tiếp xúc p- n.
Trang 40Trandito loại NPN
Trang 41Trandito loại PNP
Trang 42Hoạt động:
B và C sao cho hiệu điện thế ở lớp tiếp xúc E-B là thuận và hiệu điện thế ở lớp tiếp xúc B-C là ngược
Ví dụ xét trường hợp Trandito n-p-n:
Trang 43 Dưới tác dụng của E1 electron chuyển từ E sang B, lỗ
nhưng do mật độ electron ở E lớn hơn rất nhiều so với mật độ lỗ ở B, mặt khác bề dày của B rất nhỏ nên
electron từ E sẽ nhanh chóng khuếch tán đến lớp tiếp xúc B-C.
xúc) khuyến khích những electron này chạy sang C
Trang 44 Chỉ một số rất ít electron không đi
qua lớp tiếp xúc B-C mà kết hợp với
lỗ trống ở B tạo nên dòng badơ IB Vậy: IE = IC + IB , với IB << IC
Số electron từ E chạy sang B càng
nhiều (tức IE càng lớn) thì dòng IC
càng lớn Do đó dòng IE có tác dụng điều khiển dòng IC và IC ≈ IE (dòng
IB rất nhỏ có thể bỏ qua).
Trang 45 Nếu hiệu điện thế đặt vào lớp tiếp xúc E-B thay đổi thì IE và do đó IC sẽ thay đổi.
Nếu trong mạch côlectơ có mắc điện trở R khá lớn thì hiệu điện thế hai đầu điện trở này là UR = IC.R lớn hơn hiệu điện thế UE-B đặt vào E-B nhiều lần Kết quả là sự biến thiên của hiệu điện thế UE-B được khuếch đại trong mạch Trandito.
Ứng dụng: dung trong các mạch khuếch đại dao động, trong các máy phát dao động, biến điện,……
Trang 46Một số loại trandito thường dùng
hiện nay
Trang 47Video clip về cơ chế hoạt động
của Trandito
Click here
Trang 48Là dụng cụ bán dẫn dựa trên sự phụ thuộc mạnh của điện trở bán dẫn vào nhiệt độ.
Được chế tạo từ các chất bán dẫn khác nhau như Ge, Si, Se, một số oxit kim loại,…
Dùng trong các thiết bị đo nhiệt độ, khống chế nhiệt độ từ xa, thiết bị báo cháy.
c)Nhiệt điện trở bán dẫn: (rêdisto )
Trang 49Hệ thống báo cháy có sử dụng
redisto
Trang 50d) Quang điện trở bán dẫn:
Là dụng cụ bán dẫn dựa trên sự phụ thuộc của điện trở một số bán dẫn vào cường độ ánh sáng chiếu vào nó: nhờ năng lượng ánh sáng một số liên kết trong tính thể bị phá vỡ tạo ra các hạt mang điện tự do nên độ dẫn điện của bán dẫn tăng lên (hiện tượng
quang điện bên trong).
Được chế tạo từ Ge, Si, Se và một số bán dẫn hợp chất như CdS, PbS,…
Dùng trong các thiết bị kiểm tra và điều khiển tự động.
Trang 51e) Vi mạch điện tử:
Là những vi mạch có kích thước rất
nhỏ nhưng chứa hàng trăm, hàng nghìn chi tiết khác nhau ( điốt, tradito, điện trở,…) thay thế cho
các mạch điện tử cồng kềnh.
Trang 52Ảnh minh họa
Trang 53f) Ưu điểm của các dụng cụ bán dẫn :
Kích thước nhỏ
Tiết kiệm được năng lượng
Chỉ cần nguồn hiệu điện thế thấp
Bền vững về mặt cơ học
Thời gian sử dụng được dài
…
Trang 55Video clip nói về việc làm 1 chip
bán dẫn tại Hoa Kì
Here
Trang 56D. Các hạt tải điện trong bán dẫn luôn chuyển
động ngược chiều với điện trường
Trang 57Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Trong chất bán dẫn, mật độ electron luôn
D. Bán dẫn có điện trở suất cao hơn kim loại,
vì trong bán dẫn có 2 loại hạt tải điện trái dấu.
Trang 58Chất bán dẫn
Nhi ệ t độ T 1
Nhi ệ t độ T 2 > T 1
- Điện trở suất thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng ?
- Hãy nhận xét khi Nhi ệ t độ T 2 > T 1 thì dòng điện qua bán dẫn tăng hay giảm ?
- So sánh với điện trở suất của kim loại ?
Trang 59Thực hiện bởi:
LÊ BẢO LONG NGUYỄN TÙNG ANH ĐINH HOÀNG PHÚC
Học sinh lớp 11 Chuyên Lý
Năm học 2009-2010
Trang 60Thực hiện bởi:
LÊ BẢO LONG NGUYỄN TÙNG ANH ĐINH HOÀNG PHÚC
Học sinh lớp 11 Chuyên Lý
Năm học 2009-2010