MẮT CẬN: C4 Hoạt động nhóm: giải thích tác dụng của kính cận Trường hợp 1: Khi chưa đeo kính mắt có nhìn rõ vật AB không?. Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ những vật ở xa.. Ng
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Hiền
PHÒNG GIÁO DỤC PHÚ LỘC
TRƯỜNG PHỔ THCS XUÂN LỘC
CHƯƠNG 3: QUANG HỌC
Trang 2Cháu (bị cận thị): Ông ơi ! Cháu để kính của cháu ở đâu mà tìm mãi không thấy Ông cho cháu mượn kính
Trường THCS Xuân Lộc để tìm hiểu nhé !
Trang 3I
I MẮT CẬN:
1 Những biểu hiện của tật cận thị
Hãy cho biết những biểu hiện mà em cho là triệu chứng của tật cận thị ?
+ Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường
+ Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường
+ Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ
+ Ngồi trong lớp, nhìn khôngrõ các vật ngoài sân trường
BÀI 49 (Tiết 56):
C1
Trang 62./ Cách khắc phục tật cận thị
BÀI 49 (Tiết 56):
I
I MẮT CẬN:
Trang 102./ Cách khắc phục tật cận thị
BÀI 49 (Tiết 56):
I
I MẮT CẬN:
C4 Hoạt động nhóm: ( giải thích tác dụng của kính cận )
Trường hợp 1: Khi chưa đeo kính mắt có nhìn rõ vật AB không? Vì sao? (Hình 1)
Mắt có nhìn rõ ảnh A’B’ của AB không? Vì sao?
Mắt nhìn ảnh này lớn hơn vật hay nhỏ hơn vật?
CC
Cv
A
B
Trang 11Cv FA
B
B’
A’
Kết luận
- Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa
- Kính cận là thấu kính phân kì Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn
rõ những vật ở xa
- Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt
Trang 13Mắt thường
Mắt lão
Trang 142./ Cách khắc phục tật mắt lão
BÀI 49 (Tiết 56):
II MẮT LÃO
Trang 172./ Cách khắc phục tật mắt lão
BÀI 49 (Tiết 56):
II MẮT LÃO
Nếu có một kính lão, làm thế nào để biết đó là thấu kính hội tụ ?
* Dùng tay: Phần rìa mỏng hơn phần giữa.
* Ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật
Cách kiểm tra
C5
Trang 18Vì vật nằm gần mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt
Hoạt động nhóm ( Giải thích tác dụng của kính lão )
C6
B
Trang 19Vẽ ảnh A’B’ của AB tạo bởi kính lão?
Hoạt động nhóm ( Giải thích tác dụng của kính lão )
C6
Trang 20A 2
B 2
Trang 22Những kiến thức về môi trường
*Nguyên nhân gây cận thị là do: Ô nhiễm không khí, sử dụng ánh sáng không hợp lí, thói quen làm việc không khoa học
*Người bị cận thị, do mắt phải điều tiết nên thường bị tăng nhãn
áp, chóng mặt, đau đầu, ảnh hưởng đến lao động trí óc và tham gia giao thông
Ngoài 2 tật nói trên của mắt, còn có tật viễn thị, tật loạn thị và các tật khác nhưng không phổ biến
Nêu một số biện pháp bảo vệ mắt ?
Trang 23Một số phương tiện sửa tật của mắt
Trang 24Giải phẩu bằng dao mổ Mổ LASIK
Một số phương tiện sửa tật của mắt
Trang 25Người bị tật cận thị và người bị tật mắt lão có sử dụng chung cùng một loại kính để sửa tật hay không? Vì sao?
Người bị tật cận thị không sử dụng được kính của người bị tật mắt lão
Vì kính của người bị tật cận là thấu kính phân kỳ còn của người bị tật mắt lão là thấu kính hội tụ nên không thể sử dụng chung được
Trang 26Các em đọc ph ần “có thể em chưa biết”
48.3 để hiểu biết thêm về bảng thị lực.
Trang 27- Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa.
- Kính cận là thấu kính phân kì Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn
rõ những vật ở xa
- Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt
- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ những vật ở
gần
- Kính lão là thấu kính hội tụ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ
MẮT CẬN:
MẮT LÃO
Trang 28-Đọc phần có thể em chưa biết
-Học phần ghi nhớ.
-Làm bài tập C7, C8 và bài tập sách bài tập.
-Chuẩn bị bài 50.
Trang 29Xin kính chúc Quý thầy, quý cô sức khỏe và hạnh phúc,
chúc các em có nhiều tiến bộ.