1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

buổi 16: luyện tập tiếng việt

37 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 334 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm và sắp xếp ý cho đề văn biểu cảm: Mùa thu- mùa tựu trường Cảm xúc về mùa tựu trường khi được gặp thầy cô, bạn bè; khi bước vào một năm học mới với sự lớn lên trưởng thành hơn; tự hứa

Trang 1

Ngày soạn: 4/10/2010.

Buổi 1: Luyện tập về từ ghép và từ láy.

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố kiến thức về từ ghép, từ láy

- Rèn luyện kỹ năng phát hiện và sử dụng từ ghép và từ láy

GV hướng dẫn HS ôn lý thuyết về từ

ghép và từ láy.( khái niệm, phân loại,

nghĩa )

GV gọi HS tìm các ví dụ tương ứng

với mỗi loại từ

GV lưu ý HS phân biệt được đối với

từ ghép thì giữa các tiếng có quan hệ

về nghĩa, còn từ láy thì giữa các tiếng

có quan hệ về âm

GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

GV hướng dẫn HS làm BT

? Phân loại từ ghép trong các từ sau?

Ốm yếu, xe lam, tốt đẹp, xăng dầu,

rắn giun, núi non, xem bói, cá lóc,

bánh cuốn, cơm nước, núi sông, rau

muống, ruộng vườn

? So sánh nghĩa của từng tiếng trong

+ Những từ láy có tiếng gốc có thể có những sắc thái khác nhau: biểu cảm, giảm nhẹ, nhấn mạnh

II Bài tập luyện tập:

Trang 2

a, trông mong, tìm kiếm, giảng dạy.

b, buồn vui, ngày đêm, sống chết

?Giải thích nghĩa của từ ghép?

a, Mọi người cùng nhau gánh vác việc

chung

b, Đất nước ta đang trên đà phát triển

c, Bà con ăn ở với nhau rất hòa thuận

? Phân loại từ láy gợi hình ảnh, âm

thanh, trạng thái: ha hả, khẳng khiu, rì

rào,nhấp nhô, ầm ầm, lom khom,

đung đưa, leng keng, mấp mô

?Xác định sắc thái ý nghĩa và đặt câu

với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ

nhen, nhỏ nhoi, nhỏ nhẻ

? Viết đoạn văn nói về tâm trạng của

em khi dược điểm cao trong đó có sử

b, Đất nước: một quốc gia

c, Ăn ở: cách cư xử

BT4: Xác định và phân loại từ láy:

- TL gợi hình ảnh: khẳng khiu, lom khom,

- TL gợi âm thanh: ha hả, ầm ầm, rì rào, leng keng

- TL gợi trạng thái: nhấp nhô, đung đưa, mấp mô

BT5: Giải nghĩa và đặt câu:

- Nhỏ nhắn: nhỏ và trông cân đối dễ thương

- Nhỏ nhặt: nhỏ bé, vụn vặt không đáng chú ý

- Nhỏ nhen: tỏ ra hẹp hòi, hay chú ý đến việc nhỏ về quan hệ đối xử

- Nhỏ nhoi: nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng mong manh, yếu ớt

- Nhỏ nhẻ: : (nói năng, ăn uống) thong thả, chậm rãi, với vẻ giữ gìn,

Trang 3

Ngày soạn: 12/10/2010

Buổi 2: Rèn luyện kĩ năng làm văn biểu cảm

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về đặc điểm của văn bản biểu cảm

- Luyện tập về cách làm bài biểu cảm

Gọi HS nhắc lại các đặc điểm

GV khái quát, lấy ví dụ minh hoạ qua

các văn bản đã học hoặc các đề bài biểu

cảm

HS lên bảng viết lại trình tự các bước

của một bài văn biểu cảm

GV nêu dàn bài khái quát

HS lên bảng thực hiện - nhận xét

GV nhận xét, chữa bài

I Đặc điểm của văn bản biểu cảm:

- Mỗi văn bản biểu cảm biểu đạt một tình cảm chủ yếu( yêu, ghét, phê phán, khâm phục, ca ngợi, tự hào )-> đó là những tình cảm tốt đẹp, nhân văn

- Tình cảm tự nhiên, chân thực

- Muốn biểu đạt tình cảm phải thông qua hình ảnh ẩn dụ tượng trưng; thông qua miêu tả tự sự

II Cách làm bài văn biểu cảm:

1 Tìm hiểu để, tìm ý:( định hướng văn bản)

4 Sửa bài: phát hiện lỗi sai và sửa chữa.III Luyện tập:

1 Gạch chân dưới những từ ngữ, dấu hiệu có ý nghĩa biểu cảm trong các câu

Trang 4

HS lập dàn bài cho BT2, trao đổi nhóm.

Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

d, Yêu quá, đôi bàn tay của mẹ, đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương

2 Tìm và sắp xếp ý cho đề văn biểu cảm:

Mùa thu- mùa tựu trường

Cảm xúc về mùa tựu trường khi được gặp thầy cô, bạn bè; khi bước vào một năm học mới với sự lớn lên trưởng thành hơn; tự hứa với lòng mình yêu trường, yêu thầy cô, bạn bè, cố gắng học tập và

hi vọng tin tưởng vào một tương lai tươi sáng

+ KB: khẳng định ý nghĩa của mùa thu đối với tuổi học trò

3 Viết các đoạn văn:

- MB, KB

- TB

IV Củng cố, dặn dò: - Tiếp tục ôn tập lý thuyết

- Hoàn chỉnh BT3 thành một bài văn

Trang 5

Ngày soạn: 19/10/2010

Buổi 3: Tìm hiểu thơ Đường luật

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố lại một số kiến thức khái quát về thơ Đường luật

- Rèn luyện kĩ năng phân tích luật thơ Đường qua một số bài thơ

II Chuẩn bị:

- GV: soạn bài, một số tư liệu tham khảo

- HS: học thuộc các bài thơ được làm theo thể thơ Đường luật vừa học

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Chữa BT3 của buổi học trước

3 Bài mới:

? Nêu các bài thơ Đường luật đã học?

? Nhắc lại các kiến thức về các thể thơ:

Thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt,

I Nguồn gốc thơ Đường:

- Do các thi sĩ đời Đường(618-907) ở Trung Hoa sáng tạo nên, là một trong những thành tựu kì diệu của nền văn minh nhân loại Các thi sĩ thiên tài: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị

- Thơ Đường du nhập vào nước ta rất sớm, phần lón các bài thơ chữ Hán, chữ Nôm của ông cha ta để lại đều sáng tác theo Đường luật

II Một số kiến thức cơ bản:

1 Phân loại:

- Thơ thất ngôn bát cú

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

2 Luật thơ:

a, Thơ thất ngôn tứ tuyệt:

- Có 4 câu, mỗi câu 7 chữ

- Các câu 1;2;4 hoặc 2;4 vần với nhau ở chữ cuối

Ví dụ:

Bài: Sông núi nước Nam

b, Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt:

- Có 4 câu, mỗi câu 5 chữ

- Các câu 2;4 vần với nhau ở chữ cuối

Ví dụ:

Bài: Phò giá về kinh

c, Thơ thất ngôn bát cú:

Trang 6

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

? Chỉ rõ các vần trong bài thơ?

? Phân tích phép đối trong bài thơ?

? Bài thơ được làm theo luật bằng hay

- GV gợi ý, khuyến khích HS khá giỏi

Thu một số bài của HS đọc và chữa

- Có 8 câu, mỗi câu 7 chữ

- Luật thơ:

+ Cách gieo vần: Phần lớn gieo vần bằng độc vần, cả bài có 5 vần chân ở các câu 1;2;4;6;8

+ Đối( đối ý, đối từ loại, đối thanh): Các câu 3-4;5-6 đối với nhau

+ Luật bằng- trắc: theo định lệ: nhất, tam, ngũ bất luận; nhị, tứ, lục phân minh

Chữ thứ hai của câu 1 là bằng thì bài thơ viết theo luật bằng Chữ thứ hai của câu

1 là trắc thì bài thơ viết theo luật trắc.+ Niêm: Tiếng thứ hai của các cặp câu 1-8;2-3;4-5;6-7 cùng theo một luật hoặc bằng hoặc trắc

+ Bố cục: gồm 4 phần( đề, thực, luận kết)

IV Củng cố và dặn dò:

- Ghi nhớ về đặc điểm của các thể thơ trên

- Hoàn chỉnh BT2 ở nhà

Trang 7

Ngày soạn: 25/10/2010.

Buổi 4: Ca dao - dân ca.

I.Mục tiêu:

-Củng cố những kiến thức về ca dao dân ca

- Một số BT phân tích ca dao, dân ca

- GD cho HS tình yêu ca dao dân ca

II Chuẩn bị:

- GV: soạn bài, một số câu ca dao

- HS: học thuộc các bài ca dao, dân ca đã học

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: BT2 của buổi 3( Gọi những em chưa trình bày)

3 Bài mới:

GV cho HS nhắc lại khái niệm ca dao

dân ca

?Những bài ca dao đã học nói về những

chủ đề gì?

GV: CD-DC phản ánh tâm tư, tình cảm,

thế giới tâm hồn con người Là những

sáng tác dân gian, mang tính tập thể,tính

truyền miệng, đối tượng phản ánh của ca

dao, dân ca là đời sống tâm hồn của

ndaan lao động.Tình yêu quê hương đất

nước, tình cảm gđình, tình yêu đôi lứa,

những suy nghĩ về thân phận, nghề

nghiệp, là đề tài chủ yếu của ca dao

? Trong ca dao, dân ca thường sử dụng

những biện pháp nghệ thuật nào?

Ở mỗi biện pháp NT, GV hướng dẫn HS

lấy các bài ca dao để minh họa

GV: Là tác phẩm của quần chúng, ngôn

ngữ của ca dao rất chân thực, hồn nhiên,

gợi cảm, giàu màu sắc địa phương, gần

gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày của

nhân dân lao động

I.Khái niệm ca dao, dân ca:

- Những câu hát than thân

- Những câu hát châm biếm

III Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng:

-Thể thơ lục bát hoặc lục bát biến thể

Trang 8

Phân tích cái hay của các biện pháp NT

trong bài ca dao: Đứng bên ni đồng ?

ViÕt 1 ®o¹n v¨n nªu c¶m nhËn cña em vÒ

bµi ca dao : “ C«ng cha nh nói ngÊt

trêi ”

HS viÕt, tr×nh bµy

GV nhËn xÐt tõng bµi , kh¸i qu¸t

GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm

Nhóm nào đọc được nhiều câu ca dao

+ Hình ảnh so sánh cô gái như chẽn lúa đòng đòng thật đẹp, vẻ đẹp kết tinh từ sắc trời, hương đất, từ cánh đồng bát ngát mênh mông

+ Các từ láy, từ địa phương , mô típ thân em

B i à tập 4: Thi đọc ca dao

IV Củng cố dặn dò:

- Ghi nhớ các đặc điểm về ND khái quát và NT của các bài ca dao

- Học thuộc các bài ca dao đã học, sưu tầm thêm các câu ca dao cùng chủ đề

- Hoàn chỉnh BT 2

Trang 9

- HS: học thuộc các bài thơ đã học.

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: BT2 của buổi 4( Gọi những em chưa trình bày)

3.Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV gọi HS nêu các nét chính về nội

dung và nghệ thuật của mỗi tác phẩm

GV khái quát, nhấn mạnh những biện

pháp nghệ thuật chính

GV hướng dẫn HS làm BT

Yêu cầu HS viết thành đoạn văn

? Bố cục của bài thơ “ Bạn đến chơi

nhà” có tuân thủ bố cục bài thơ đường

luật không? Nguyễn Khuyến có sáng

tạo gì? Hãy chỉ rõ?

? Cách ví von tiếng suối của Nguyễn

Trãi trong 2 câu thơ “ Côn Sơn tiếng

đàn cầm bên tai” và của HCM trong

câu thơ “ Tiếng suối trong như tiếng

hát xa” có gì giống và khác nhau?

I.Nội dung và nghệ thuật của các văn bản đã học:

1 Nam quốc sơn hà:

2 Phò giá về kinh:

3 Côn Sơn ca:

4 Sau phút chia li:

5 Bánh trôi nước:

6 Qua Đèo Ngang:

7 Bạn đến chơi nhà:

8 Xa ngắm thác núi Lư:

9 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh:

II Bài tập luyện tập:

Bài tập 1: Hình ảnh người phụ nữ trong

2 văn bản “ Bánh trôi nước” và “ Sau phút chia li”:

Bài tập 2: Bố cục bài “ Bạn đến chơi nhà”: 3 phần

- Câu đầu

- 6 câu tiếp

- Câu cuốiBài tập 3:

- Cả hai câu thơ đều thể hiện những tâm hồn thi sĩ có khả năng hòa nhập với thiên nhiên

- Tiếng suối trong “ Côn Sơn ca” ở rừng Côn Sơn nơi nhà thơ đang ở ẩn tiếng suối trong “Cảnh khuya” ở núi rừng

Trang 10

? Viết đoạn văn nói lên cảm nghĩ của

em sau khi học xong bài “ Qua Đèo

Ngang” của Bà huyện Thanh Quan?

Gợi ý: Nêu được cảm nghĩ về cảnh

tương Đèo Ngang thoáng đãng mà heo

hút đồng thời thể hiện nhớ nước

thương nhà , nỗi buồn cô đơn thầm

lặng của tác giả.Cảm nhận được nghệ

thuật mượn cảnh để tả tình, bài thơ đạt

mức độ chuẩn mực của thơ Dường thất

ngôn bát cú, tạo nên vẻ đài các trang

- Đọc thuộc lòng các bài thơ

- Ôn tập nội dung , nghệ thuật của các bài thơ

- Hoàn chỉnh BT 4

Trang 11

- Kĩ năng: Rèn luyện cách lập ý và sử dụng tự sự, miêu tả khi làm văn biểu cảm.

- Thái độ : GD cho HS thể hiện cảm xúc chân thực trong bài làm

GV hướng dẫn HS ôn tập những kiến

GV gợi ý: Cách lập ý của tác giả có hồi

tưởng quá khứ, có suy nghĩ về hiện tại,

có liên hệ với tương lai, có quan sát suy

ngẫm để diễn tả 1 chuỗi cảm xúc của

người mẹ: hồi hộp, lo lắng, hi vọng

I.Cách lập ý trong văn bản biểu cảm:

1 Liên hệ hiện tại với tương lai:

2 Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại:

3 Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước:

Trang 12

Nửa tình, nữa cảnh như chia tấm lòng.

c, Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ

người thân”

- Xác định người thân là ai, và mối quan

hệ thân tình của mình với người đó

- Hồi tưởng những kỉ niệm, ấn tượng của mình với người đó trong quá khứ

- Nêu lên sự gắn bó của mình với người

đó trong niềm vui , nỗi buồn, trong sinh hoạt, học tập, vui chơi

- Nghĩ đến hiện tại và tương lai của người đó mà bày tỏ tình cảm, mong muốn

Bài tập 3:

- Các VD chỉ rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa tả cảnh và tả tình -> Cần phải dùng yếu tố miêu tả trong văn bản biểu cảm

IV Củng cố dặn dò:

- Hoàn chỉnh BT2 thành một bài văn

Trang 13

Ngày soạn: 30/11/2010.

Buổi 7: Rèn luyện cách phát biểu cảm nghĩ vể tác phẩm văn học.

I.Mục tiêu:

- Kiến thức:Củng cố những kiến thức về cách PBCN về tác phẩm văn học

- Kĩ năng: Rèn luyện cách lập ý và diễn đạt khi PBCN

- Thái độ : GD cho HS thể hiện cảm xúc chân thực trong bài làm

đề tư tưởng của tác phẩm, những ý nghĩa

mà tác giả muốn gửi gắm

+ Cảm nghĩ về nghệ thuật là nêu những nét nghệ thuật đặc sắc: ngôn ngữ, hình ảnh, các biện pháp n/t Từ đó thấy được tài năng của tác giả

- Bố cục của của bài văn PBCN về tác phẩm văn học cũng phải đảm bảo 3 phần

- Cần bám sát các chi tiết, hình ảnh, có dẫn chứng khi PBCN; liên hệ với hoàn cảnh ra đời của tác phẩm; liên hệ với tác phẩm khác cùng chủ đề

- Tình cảm trong bài viết phải chân thành, sâu sắc

II Luyện tập:

Trang 14

? PBCN về bài ca dao:

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.

HS viết thành bài văn biểu cảm, trình

- Bài ca dao là lời ru ngọt ngào

- Nội dung ý nghĩa: Khẳng định và ca ngợi công cha nghĩa mẹ vô cùng to lớn; thể hiện lòng biết ơn của con cái đối với cha mẹ Đó cũng là lời nhắn nhủ ân tình thiết tha: con cái phải ghi lòng tạc dạ công lao cha mẹ

- Giá trị n/t: Là lời ru êm ái ngọt ngào, cấu trúc song hành ở 2 câu đầu, hình ảnh

Trang 15

Ngày soạn: 7/12/

Buổi 8: Luyện tập tiếng Việt.

I.Mục tiêu:

- Kiến thức:Củng cố những kiến thức về thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ

- Kĩ năng: Rèn luyện cách sử dụng các kiến thức đó khi nói và viết

- Thái độ : GD cho HS ý thức sử dụng từ ngữ chuẩn mực

GV hướng dẫn HS nhắc lại các kiến thức

về thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ; lấy ví

dụ minh họa cho từng kiến thức

GV lưu ý phân biệt điệp ngữ với dùng từ

- Miệng hùm gan sứa: những người nhát gan

- > Hiểu theo nghĩa chuyển( ẩn dụ)

Trang 16

? Đặt câu với mỗi thành ngữ ở BT 1?

Gọi 5 HS đặt 5 câu

? Xác định điệp ngữ trong các ví dụ sau

và nêu tác dụng của nó?

a, Trời xanh đây là của chúng ta,

Núi rừng đây là của chúng ta,

ngào Tôi yêu cả đêm khyua thưa thớt

tiếng ồn Tôi yêu phố phường náo dộng;

dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm.

? Phát hiện lối chơi chữ trong các ví dụ

sau?

a, Vôi tôi tôi tôi,

b, Ở đây có bán mộc tồn.

c, Chữ tài liền với chữ tai một vần.( ND)

d, Trăng bao nhiêu tuổi trăng già,

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.

e, Đi tu Phật bắt ăn chay,

Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.

? Viết đoạn văn biểu cảm chủ đề tự chọn

a, nhấn mạnh ý thơ, sự giàu đẹp hùng vĩ của đất nước, bộc lộ niềm tự hào của tác giả về tinh thần làm chủ đất nươcd của nhân dân ta

b, làm nổi bật tình yêu nồng nhiệt của tác giả với Sài Gòn

Bài tập 4: Phát hiện lối chơi chữ

Trang 17

Ngày soạn: 13/12/2010.

Buổi 9: Luyện tập

I.Mục tiờu:

- Kiến thức:Củng cố những kiến thức các văn bản thuộc thể loại tùy bút vừa học

- Kĩ năng: Rốn luyện cỏch sử dụng cỏc kiến thức đú khi núi và viết

- Thỏi độ : GD cho HS ý thức sử dụng từ ngữ chuẩn mực

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS chữa bài

kiểm tra 15 phút

Hớng dẫn kĩ nội dung bài thơ “ bài ca

nhà tranh bị gió thu phá” của nhà thơ Đỗ

Phủ

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập các

văn bản “ Một thứ quà của lúa non:

Cốm , Mùa xuân của tôi , Sài Gòn tôi ” “ ” “

yêu

? Giá trị của Cốm đợc tác giả thể hiện

nh thế nào?Từ đó em thấy đợc thái độ gì

từ đó làm nổi bật hơng thơm thanh khiết của cánh đồng lúa, của lá sen và cốm, cũng nh sự khéo léo của con ngời trong việc làm cốm và sự hấp dẫn của những cô hàng cốm làng Vòng với dấu hiệu cái

đòn gánh hai đầu cong vút nh chiếc thuyền rồng.Qua trang viết của Thạch Lam , ta còn hiểu cả cách thởng thức thứ quà bình dị mà vô cùng thanh khiết Cốm trở thành một món quà , lễ phẩm rất độc đáo, gắn với phong tục văn hóa của chúng ta

- Bài tùy bút không chỉ dừng lại ở ý nghĩa giới thiệu về một nét văn hóa ẩm thực của ngời Hà Nội , mà thông qua đó, tác giả còn thể hiện suy nghĩ , tình cảm của mình đối với vẻ đẹp bình dị mà

Trang 18

? Sức sống của mùa xuân trong thiên

nhiên và trong lòng ngời đợc tác giả thể

hiện bằng những hình ảnh so sánh cụ

thể, gợi cảm Em hãy chỉ ra những hình

ảnh đó?

HS chỉ ra cụ thể và nêu tác dụng

? Tình yêu Sài Gòn của tác giả Minh

H-ơng thể hiện ở những phH-ơng diện nào?

HS viết thành 1 đoạn văn và trình bày

thanh cao của cốm Hà Nội Đó là sự trân trọng , yêu quý và hết sức tự hào Từ vẻ

đẹp của tâm hồn ngời Hà Nội , Thạch Lam còn gợi cho ta nghĩ tới vẻ đẹp của con ngời Việt Nam, của thiên nhiên Việt Nam

Bài tập 2:

Tác giả đã sử dụng nhiều hình ảnh so sánh để diễn tả sức sống của mùa xuân trong thiên nhiên và trong lòng ngời

- Trong đoạn 2 tác giả sử dụng khoảng

độc đáo Dờng nh để đồng điệu với thời tiết, khí hậu, nhịp sống của thành phố cũng rất đa dạng

Trong bài tùy bút, tác giả bộc lộ tình yêu nồng nhiệt , thiết tha với Sài Gòn.Từ tình yêu ấy t/g cảm nhận đợc vẻ đẹp riêng của thành phố Nhận xét về con ng-

ời SG, t/g tập trung nói về con ngời , phong cách nổi bật của con ngời Sài Gòn Nét phong cách nổi bật của con ng-

ời Sài Gòn đợc tác giả khái quát là tự nhiên chân thành, cởi mở, mạnh bạo mà vẫn ý nhị.Những tính cách ấy đợc biểu hiện trong đời sống hàng ngày và trong hoàn cảnh thử thách của lịch sử

IV C ủ ng c ố d ặ n dò :

- Hoàn chỉnh BT sau: Viết một đoạn văn ngắn nói về tình cảm của mình với quê hơng

Ngày đăng: 28/05/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài tập 1: Hình ảnh người phụ nữ trong - buổi 16: luyện tập tiếng việt
i tập 1: Hình ảnh người phụ nữ trong (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w