Mục tiêu - Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành tính và giải bài tốn.. - Vận dụng kiến thức đã học giải tốn thành thạo.. - Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.. Giới thiệu bài: 1ph
Trang 1Tốn (tiết 171)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành tính và giải bài tốn
- Vận dụng kiến thức đã học giải tốn thành thạo
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị
- Thước mét
III Các hoạt động dạy học
A Phần giới thiệu
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
Cho HS nêu quy tắc và cơng thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian
3 Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục tiêu của tiết học
B Phát triển bài
* Bài tập 1
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào bảng con
- GV nhận xét
* Bài tập 2
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tập 3
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tập 4
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đĩ đổi nháp
chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào nháp
- 1 HS trình bày
- Cả lớp nhận xét
* Kết quả:
a) 8/3 b) 1/5
* Bài giải:
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 x 19,2 = 432 (m2) Chiều cao của mực nước trong bể là:
414,72 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước trong bể là
4
5 Chiều cao của bể bơi là:
0,96 x
4
5 = 1,2 (m) Đáp số: 1,2 m
* Bài giải:
a) Vận tốc của thuyền khi xuơi dịng là:
7,2 + 1,6 = 8,8 (km/giờ) Quãng sơng thuyền đi xuơi dịng trong 3,5 giờ là:
8,8 x 3,5 = 30,8 (km) b) Vận tốc của thuyền khi ngược dịng là: 7,2 – 1,6 = 5,6 (km/giờ)
T gian thuyền đi ngược dịng để đi được 30,8
km là:
30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ)
Trang 2- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét
C Phần kết luận
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa ôn tập
8,75 x X + 1,25 x X = 20 (8,75 + 1,25) x X = 20
10 x X = 20
X = 20 : 10
X = 2
Trang 3Toán (tiết 172)
Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố tiếp về tính giá trị của biểu thức ; tìm số trung bình cộng ; giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm, toán chuyển động đều
II Chuẩn bị
- Thước mét ; HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
A Phần giới thiệu
1 Khởi động
2 Kiểm tra
3 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
B Phát triển bài
* Bài tập 1
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào bảng con
- GV nhận xét
* Bài tập 2
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tập 3
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tập 4
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
* Kết quả:
a) 0,08 b) 9 giờ 39 phút
* Kết quả:
a) 33 b) 3,1
* Bài giải:
Số HS gái của lớp đó là:
19 + 2 = 21 (HS)
Số HS của cả lớp là:
19 + 21 = 40 (HS)
Tỉ số phần trăm của số HS trai và số HS của cả lớp là:
19 : 40 = 0,475 = 47,5%
Tỉ số phần trăm của số HS gái và số HS của cả lớp là:
21 : 40 = 0,525 = 52,5%
Đáp số: 47,5% và 52,5%
* Bài giải:
Sau năm thứ nhất số sách của thư viện tăng thêm là:
6000 : 100 x 20 = 1200 (quyển) Sau năm thứ nhất số sách của thư viện có tất
cả là:
6000 + 1200 = 7200 (quyển) Sau năm thứ hai số sách của thư viện tăng thêm là:
Trang 4* Bài tập 5 (177):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét
C Phần kết luận
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa ôn tập
là:
7200 + 1440 = 8640 (quyển) Đáp số: 8640 quyển
* Bài giải:
Vận tốc dòng nước là:
(28,4 – 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ) Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng là:
28,4 – 4,9 = 23,5 (km/giờ) (Hoặc:18,6 + 4,9 = 23,5 (km/giờ)) Đáp số: 23,5 km/giờ ; 4,9 km/giờ
Trang 5Tốn (tiết 173)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Giúp HS ơn tập, củng cố về:
+ Tỉ số phần trăm và giải tốn về tỉ số phần trăm
+T ính diện tích và chu vi của hình trịn
- Phát triển trí tưởng tượng khơng gian của HS
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II Chuẩn bị
- Thước
III Các hoạt động dạy học
A Phần giới thiệu
1 Khởi động
2 Kiểm tra
3 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
B Phát triển bài
Phần 1
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào SGK
- Mời một số HS nêu kết quả, giải
thích
- Cả lớp và GV nhận xét
Phần 2:
* Bài tập 1
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tập 2
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
* Kết quả:
Bài 1: Khoanh vào C Bài 2: Khoanh vào C Bài 3: Khoanh vào D
* Bài giải:
Ghép các mảnh đã tơ màu của hình vuơng ta được một hình trịn cĩ bán kính là 10cm, chu vi hình trịn này chính là chu vi của phần khơng tơ màu
a) Diện tích của phần đã tơ màu là:
10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2) b) Chu vi phần khơng tơ màu là:
10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm) Đáp số: a) 314 cm2 ; b) 62,8 cm
* Bài giải:
Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà 120% =
100
1200 = 5
6 hay số tiền mua cá bằng
5
6
số tiền mua gà Như vậy, nếu số tiền mua gà là 5 phần bằng nhau thì số tiền mua cá bằng 6 phần như thế
Ta cĩ sơ đồ sau:
Số tiền mua gà : 88 000đ
Số tiền mua cá : ? đồng
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11 (phần)
Số tiền mua cá là:
88 000 : 11 x 6 = 48 000 (đồng) Đáp số: 48 000 đồng
Trang 6về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
Toán (tiết 174)
Trang 7LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Giúp HS ơn tập, củng cố về giải bài tốn liên quan đến chuyển động cùng chiều, tỉ số phần trăm, tính thể tích hình hộp chữ nhật,… và sử dụng máy tính bỏ túi
- Rèn kĩ năng tính tốn thành thạo
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II Chuẩn bị
- Thước mét
III Các hoạt động dạy học
A Phần giới thiệu
1 Khởi động
2 Kiểm tra
3 Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu của tiết học
B Phát triển bài
Họat động của thầy Họat động của trị
Phần 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào SGK
- Mời một số HS nêu kết quả, giải thích
- Cả lớp và GV nhận xét
Phần 2:
* Bài tập 1 (179):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tập 2 (179):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
C Phần kết luận
* Kết quả:
Bài 1: Khoanh vào C Bài 2: Khoanh vào A Bài 3: Khoanh vào B
* Bài giải:
Phân số chỉ tổng số tuổi của con gái và của con trai là:
20
9 5
1 4
1
(tuổi của mẹ) Coi tổng số tuổi của hai con là 9 phần bằng nhau thì tuổi của mẹ là 20 phần như thế Vậy tuổi mẹ là:
9
20
18x
= 40 (tuổi) Đáp số: 40 tuổi
* Bài giải:
a) Số dân ở Hà Nội năm đĩ là:
2627 x 921 = 2 419 467 (người)
Số dân ở Sơn La năm đĩ là:
61 x 14210 = 866 810 (người)
Tỉ số phần trăm của số dân ở Sơn La và số dân
ở Hà Nội là:
866810 : 2419467 = 0,3582…
0,3582… = 35,82%
b) Nếu mật độ dân số của Sơn La là 100 người/
km2 thì trung bình mỗi ki-lơ-mét vuơng sẽ cĩ thêm :
100 – 61 = 39 (người), khi đĩ số dân của tỉnh Sơn La tăng thêm là:
39 x 14210 = 554 190 (người) Đáp số: a) khoảng 35,82%
b) 554 190 người
Trang 8Khoa học (tiết 35)
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CHKII
Địa lý ( Tiết 35)
Trang 9KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CHKII
Thứ sáu, ngày 06 tháng 5 năm 2011
Tốn (tiết 175)
KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC