Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 1 ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC VẬT LIỆU MAY MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC: Học xong môn học này, học sinh có khả năng: - Nhận biết được
Trang 1TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 1
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC VẬT LIỆU MAY
MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:
Học xong môn học này, học sinh có khả năng:
- Nhận biết được cấu tạo của các loại vật liệu may
- Nêu được tính chất của các loại vật liệu may
- Vẽ hình biểu diễn các kiểu dệt cơ bản
- Lựa chọn vật liệu may phù hợp kiểu dáng, công dụng của sản phẩm và thời trang
- Lựa chọn được phương pháp bảo quản vật liệu may và sản phẩm may mặc
- Xác định được tầm quan trọng của vật liệu may đối với chất lượng sản phẩm
- Có tính cẩn thận, linh hoạt trong sản xuất nhằm tiết kiệm vật liệu may
Trang 2TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 2
CHƯƠNG 1 : VẬT LIỆU DỆT
1 Phân loại vật liệu dệt
1.1 Khái niệm – Phân loại xơ dệt
a Khái niệm: Xơ dệt là loại loại vật thể có kích thước nhỏ, chiều ngang ngỏ hơn
rất nhiều so với chiều dài và có tính chất mềm dẻo, dãn nở
b Phân loại xơ dệt:
Xơ dệt bao gồm hai loại chủ yếu: Sơ thiên nhiên và sơ hóa học
- Sơ thiên nhiên là các sơ hình thành trong điều kiện tự nhiên Nhóm sơ có thành chủ yếu là xenlulô gồm các loại sơ có nguồn gốc thực vật (xơ bông, xơ lanh, xơ đay, xơ gai,…); Nhóm xơ có thành phần cấu tạo chủ yếu từ protit (prôtêin ) gồm các loại xơ có nguồn gốc động vật như xơ len, tơ tằm Ngoài ra
có loại xơ thiên nhiên được tạo thành từ chất vô cơ thiên nhiên có nguồn gốc cấu tạo là các chất khoáng như xơ amiăng
- Xơ hóa học là các xơ được hình thành trong điều kiện nhân tạo và được tạo ra
từ những chất hoặc vật chất có trong thiên nhiên Xơ hóa học được phân thành hai loại chính:
+ Xơ nhân tạo (Tạo nên từ những chất hữu cơ thiên nhiên có sẵn trong thiên nhiên : Xenlulô, gỗ, xơ bông, xơ bông ngắn chế biến thành dung dịch rồi định hình thành sợi)
+ Xơ tổng hợp (tạo nên từ chất tổng hợp hữu cơ hoặc vô cơ: khí đốt, sản phẩm chưng cất dầu mỏ)
Loại xơ hóa học đáng kể hiện nay là xơ tổng hợp, trong đó phổ biến và được sử dụng nhiều nhất là các nhóm xơ tạo nên từ chất hữu cơ tổng hợp như: poliamit, polieste, poliacrilonitryl
Do nguồn gốc xuất xứ khác nhau, thành phần cấu tạo và phương pháp tạo thành xơ khác nhau cho nên trong mỗi loại xơ chủ yếu lại phân ra thành các nhóm riêng theo bản dưới đây:
1.2 Khái niệm, phân loại sợi dệt:
Trang 3TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 3
a Khái niệm:
Sợi dệt là vật thể được tạo ra rừ các loại xơ dệt bằng phương pháp se, soắn hoặc dính kết các xơ lại với nhau Về mặt kích thước các loại sợi đề có kích thước chiều dài rất lớn, kích thước ngang nhỏ, chiều đai của con sợi được xác định bằng chiều đai cảu các sợi cuộn trong các ống sợi Ngoài ra cũng giống như xơ dệt, sợi dệt có tính chất mềm dẻo, đàn hồi và giãn nở tốt phụ thuộc vào các loại
- Sợi phức (sợi ghép): ngoài sợi tơ tằm (tơ thiên nhiên), tất cả các loại sợi phức đều là sợi hóa học Sợi phức bao gồm các loại sợi cơ bản, tường có độ dày trung bình và nhỏ
Ngoài ra, tùy thuộc vào thành phần xơ tham gia trong đo mà sợi lại được phân chia thành 2 loại:
- Sợi đồng nhất (tạo nên từ 1 loại xơ: bông, lanh, len …
- Sợi không đồng nhất chứa 2 hay nhiều loại xơ, thường ở dạng sợi (len với bông, vitxco với axetat …)
2 Tính chất của vật liệu dệt:
2.1 Tính chất hình học:
Trang 4TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 4
a Chiều dài của xơ, sợi
Chiều dài của xơ là khoảng cách được xác định từ điểm đầu đến điểm cuối của
xơ Độ dài cảu xơ liên quan đến việc chọn quá trình công nghệ sản xuất tiếp theo và sản xuất mặt hàng cho yêu cầu sản xuất hợp lý Các loại xơ muốn pha trộn với nhau thì chiều dài của xơ thường xác định độ dài trung bình để đánh giá phẩm chất của xơ, xơ càng dài phẩm chất của xơ càng tốt Đơn vị xác định chiều dài là milimet
b Độ nhỏ của xơ và sợi:
Tùy theo bề mặt cắt ngang của xơ sợi mà gọi xơ sợi đó có độ to hay nhỏ
- Xơ càng nhỏ, bề mặt cắt ngang nhỏ và ngược lại Xác định độ to nhỏ của xơ
và sợi có nhiều cách Như đo trực tiếp tiết diện đơn vị tính là micromet
- Xác định độ to nhỏ bằng cách gián tiếp thông qua chiều dài và khối lượng của
xơ Biểu diễn độ to nhỏ theo chỉ số là tỷ lệ giữa chiều dài với khối lượng
Trong đó: N: là chi số
L: độ dài của xơ, sợi tính theo m, mm, km G: khối lượng của xơ, sợi tính theo g, mg, kg
- Qua cách xác định này xơ có chỉ số càng cao có nghĩa là xơ đó càng mảnh
- Ngoài ra xác định độ to nhỏ của chi số theo hệ mét với 1000 lần hoặc 9000 lần
Trong đo: G là khối lượng (g, mm, kg)
L: chiều dài của xơ (m, mm, km)
- Một số nguyên liệu hóa học được kéo ra theo yêu cầu sản xuất từng loại mặt hàng khác nhau:
Trang 5TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 5
Xơ rất mảnh có chỉ số 9000 – 7500
Xơ nhỏ bình thường có chỉ số 3200 – 1800
Xơ rất thô có chỉ số dưới 900
- Một số loại xơ có hình tròn người ta có thể tính chỉ số của nó theo đường kính trung bình và khối lượng riêng
c Hình dạng bề mặt của xơ:
Hình dạng của xơ thiên nhiên có nhiều đoạn khác nhau có thể thẳng, nhăn nheo, vẩy… ảnh hưởng hình hái cấu tạo của xơ Xơ hóa học bề mặt bóng và đều, xơ thường ở dạng thẳng
2.2 Tính chất cơ học
a Độ bền của xơ và sợi
- Độ bền của xơ và sợi là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá phẩm chất của vật liệu dệt, độ bền cáng cao chất lượng xơ càng tốt
Độ bền có nhiều dạng: độ bền kéo căng, đội bền khi xoắn, độ bền do mài mòn Trong đó độ bền kéo căng của xơ, sợi cần được xác định Độ bền kéo căng của
xơ là lực lớn nhất mà xơ chịu đựng được do lực bên ngoài tác dụng
- Độ bền được đo bằng N (niutơn) hoặc gam lực
- Ngoài ra còn đo chiều dài của xơ và sợi theo chiều dài tự đứt tính bằng dơn vị
Km Chiều dài bị đứt là chiều dài do chính trọng lượng bản thân của xơ, sợi gây nên và được tính theo công thức: R = P x N
Trong đó: P là sức dai của xơ, sợi (g, kg)
N là chỉ số =
g
m,
kg km
R là chiều dài đứt (m, km)
b Độ kéo dãn:
Trang 6TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 6
Khi tác dụng 1 lực vào xơ, sợi bằng lực kéo thì tính chất bên trong của xơ có sự thay đổi Xơ, sợi dài ra hơn so với chiều dài ban đầu, đến 1 lúc nào đó xơ,sợi bị đứt Mối xơ, sợi khác nhau có độ kéo giãn khác nhau Độ kéo giãn được tính theo tỉ lệ phần trăm giữa chiều dài tăng thêm sau khi kéo so với chiều dài ban đầu
Độ kéo giãn =
L
L
L− 100 (%)
L = chiều dài ban đầu của xơ, sợi
L1 = chiều dài của xơ, sợi sau khi có lực tác dụng
c Độ đàn hồi
- khi tác dụng 1 lực kéo vào xơ, sợi mà trước khi xơ, sợi đứt ngừng từng khúc,
xơ, sợi có khả năng co lại gọi là độ đàn hồi của xơ sợi Quá trình đàn hồi của
xơ, sợi xảy ra như nhau: sự co lại ngay sau khi thôi lực tác dụng gội là độ đàn hồi tức thời, sự co lại tiếp tục sau 1 thời gian là độ đàn hồi theo thời gian Phần còn lại không co được nữa gọi là độ giãn dư Độ đàn hồi tức thời, độ đàn hồi theo thời gian và độ giãn dư cộng lại sẽ bằng độ giãn toàn phần
- Xơ, sợ tự nhiên có độ đàn hồi nhỏ nên các chế phẩm dễ bị nát, biến dạng khi
- Xơ, sợi có khả năng hút hơi nước của môi trường và làm cho trọng lượng của
xơ, sợi tăng lên Tùy - theo tựng loại nguyên liệu mà khả năng hút ẩm khác nhau Độ hút ẩm của xơ, sợi được biểu diễn bằng tỷ số giữa lượng nước với khối lượng khô của xơ hoặc sợi
Trang 7TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 7
GI: khối lượng xơ, sợi trước khi sấy (g) GO: khối lượng xơ, sợi sau khi sấy (g)
b Sự nở của xơ, sợi
Xơ, sợi khi hút nước thường nở ra theo 2 chiều ngang và dọc Do cấu trúc của
xơ, sợi mà các phần tử nước chen vào giữa các phần tử của xơ, sợi làm thay đổi
bề mặt của xơ, sợi Tăng diện tích tiếp xúc và phần nào giảm sự liên kết giữa các phần tử của xơ sợi Một số loại xơ, sợi khi ngậm nước độ bền giảm đi như
xơ vitsco
c Khối lượng riêng:
Khối lượng riêng của các loại xơ tính bằng khối lượng xơ trong 1 đơn vị thể tích (g/cm3)
2.4 Tính chất hóa học
Xơ, sợi đều có thành phần hóa học riêng, mỗi loại có đặc tính riêng nên khi tiếp xúc với kiềm, axit, các chất ôxi hóa có loại xơ bền với những hóa chất này nhưng lại bị phá hủy trong môi trường khác.Vì vậy khi nghiên cứu các loại xơ phải chú ý đến thành phần hóa học của từng loại xơ, trên cơ sở đó có biện pháp
xử lý khi nhuộm, giặt, tẩy xơ và các chế phẩm của nó tránh được sự phá hủy của các loại hóa chất
Trang 8TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 8
CHƯƠNG 2 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CHUNG CỦA VẢI
1 Vải dệt thoi
a Khái niệm: vải dệt thoi là loại vải do ngành dệt thoi tạo ra bằng 2 hệ thống
sợi dọc và ngang đan vuông góc với nhau Sự đan kết giữa 2 hệ thống sợi phụ thuộc vào kiểu dệt Trong nghành dệt thoi thường sử dụng các kiểu dệt sau:
- Kiểu dệt cơ bản
- Kiểu dệt biến đổi
- Kiểu dệt phức tạp
- kiểu dệt jacka
Để biểu diễn 1 kiểu dệt của dệt thoi người ta dựa vào quy ước sau đây:
Biểu diễn 1 kiểu dệt trên giấy ô vuông Những ô vuông hàng dọc coi như sợi dọc, những ô vuông hàng ngang coi như sợi ngang
Những vị trí sợi dọc đè lên sợ ngang gọi là điểm nổi dọc, khi biểu diễn phải tô đậm Những vị trí sợi ngang đè lên sợi dọc gọi là điểm nổi ngang, khi biểu diễn
ta để trống
Khi biểu diễn chỉ cần biểu diễn 1 rappo là đủ Rappo là tập hợp tất cả những điểm nổi dọc, nổi ngang nhỏ nhất của 1 tổ chức dệt hoàn toàn mà nó được lặp đi lặp lại trong quá trình dệt
Rappo được ký hiệu là R Rd là số sợi dọc trong rappo Rn là số sợi ngang trong rappo Khi vẽ xong phải đánh dấu 4 góc của Rappo
Bước chuyển là khoảng cách của 2 điểm nổi theo dọc sợi hoặc theo ngang sợi
kề nhau
Nếu bước chuyển dọc thì ký hiệu là Sd còn bước chuyển ngang là Sn, bước chuyển có hướng khác nhau ngưới ta dùng ký hiệu + hoặc –
Trang 9TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 9
c Một số kiểu dệt cơ bản
Kiểu dệt cơ bản là kiểu dệt trong tổ chức dệt hoàn toàn có số sợi doc bằng số sợi ngang
- Kiểu dệt vân điểm: đây là kiểu dệt cơ bản đơn giản nhất, 1 rappo
của kiểu dệt vân điểm có 2 sợi dọc, 2 sợ ngang, bước chuyển là 1
- Kiểu dệt vân chéo: kiểu dệt này trên mặt vải nổi theo 1 đường chéo
liền và theo 1 hướng nhất định Trong tổ chức dệt hoàn toàn phải ít nhất là 3 sợi dọc, 3 sợi ngang Bước chuyển là 1
Dấu của bước chuyển biểu thị hướng
nghiêng của đường chéo khi bước chuyển
là + 1 đường chéo nghiêng về bên phải, khi
bước chuyển là -1 đường chéo nghiêng về bên trái
Các tổ chức dệt vân chéo thường viết dưới dạng phân số, trong đó tử số biểu thị
số điểm nổi dọc, mẫu số biểu thị số điểm nổi ngang trong 1 rappo Tổng số của
tử và mẫu số bằng số sợi theo mỗi hướng của 1 rappo
- Kiểu dệt vân đoạn
Trang 10TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 10
Kiểu dệt vân đoạn là kiểu dệt mà điểm nổi dọc hoặc
ngang kề nhau trong tổ chức dệt không liên tục mà
nó cách nhau 1 số sợi nhất định Trong kiểu dệt này
số chuyển dịch được gọi là số bay Để có được 1 tổ
chức dệt vân đoạn cơ bản thì số sợi dọc, số sợi ngang
trong 1 rappo ít nhất phải là 5 sợi Bước chuyển (số
bay) phải lớn hơn 1 và nhỏ gơn số sợi trừ đi 1 Số bay và số sợi trong tổ chức dệt không có ước số chung Tổ chức dệt vân đoạn cũng biểu diễn dưới dạng phân số trong đó tử số biểu thị cho số sợi theo mỗi hướng của 1 rappo, còn mẫu
số biểu thị cho số bay của tổ chức dệt
2 Vải dệt kim
a Khái niệm: vải dệt kim và các sản phẩm deetj kim được hình thành trên cơ sở
tạo vòng, các sợi được uốn cong liên tục hình thành nên vòng sợi Vòng sợi là đơn vị cấu tạo cơ bản của vải dệt kim, các vòng sợi liên kết với nhau theo hướng ngang tạo thành hàng vòng và lồng với nhau tạo ra cột vòng
- Vải 1 mặt phải:
Trang 11TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 11
- Vải 2 mặt phải:
Trang 12TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 12
Trang 13TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 13
Trang 14TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 14
- Kiểu dệt 2 mặt trái:
Trang 15TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 15
3 Vải không dệt
a Khái niệm, phân loại:
Trang 16TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 16
b Các phương pháp hình thành vải không dệt:
- Phương pháp khâu đan:
Trang 17TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 17
Trang 18TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 18
- Phương pháp xuyên kim:
Trang 19TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 19
Trang 20TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 20
Trong sản xuất hàng loạt sản phẩm cần lựa chọn chiều dài súc vải cho phù hợp khi trải cắt để tiết kiệm được vải đầu tấm ít
- Khổ của tấm vải: khổ vải hay chiều rộng của tấm vải được xác định bằng khoảng cách đo được giữa 2 biên của tấm vải, đơn vị cm
Khổ vải của các loại vải dệt go, dệt kim, dệt không dệt khác nhau, có loại rộng,
có loại hẹp
Trong công nghiệp may mặc khổ vải có ý nghĩa lớn ảnh hưởng dến việc chọn vải cho các mẫu thiết kế Mục đích tính toán sao cho sử dụng triệt để diện tích của vải
- Chiều dầy của tấm vải: chiều dầy của tấm vải được xác định bằng khoảng cách giữa 2 bề mặt của tấm vải, đơn vị cm.Chiều dày của vải có ảnh hưởng đến việc lựa chọn các tấm vải cho từng loại sản phẩm dùng ở môi trường khác nhau Độ dày của tấm vải phụ thuộc vào nhiều yếu tố tạo nên vải như chỉ số sợi, nghành dệt và các khổ dệt khác nhau Độ dày mỏng của vải dẫn đến sự thay đổi của các tính chất cơ lý, tính nhiệt học và tạo dáng của các loại sản phẩm, mặt khác trong công nghiệp may vải càng dày thì số lớp trải vải cắt sẽ ít đi, ảnh hưởng khi may cũng như lượng chế phẩm tiêu hao ho sản phẩm Độ dày của vải go có từ 0,14 – 5mm tùy theo từng loại sản ohaamr mà lựa chọn độ dày
- Tính thẩm thấu: là khả năng được xác định trên mặt diện tích vải trong 1 đơn
vị thời gian và 1 áp xuất nhất định lượng không khí, lượng chất lỏng, lượng chất rằn lọt qua Nếu các chất này lọt qua càng lớn thì độ thẩm thấu lớn và ngược lại
Độ thẩm thấu có liên quan đến việc sử dụng thiết kế các loại sản phẩm Vải có
Trang 21TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 21
độ thẩm thấu lớn dùng tạo sản phẩm mùa hè, hay dùng làm vải lọc trong công nghiệp Vải có độ thẩn thấu nhỏ tạo sản phẩm cho mùa đông, áo đi mưa Khả năng thẩm thấu của vải phụ thuộc vào nguyên liệu, chỉ số sợi, kiểu dệt, mật độ dệt: nếu dệt mau độ thẩm thấu nhỏ, dệt thưa độ thẩm thấu lớn
- Khối lượng riêng: Khối lượng của vải là lượng vật chất chứa trong 1 đơn vị thể tích Đối với vải, khối lượng đó được xác định theo chiều dài hay theo diện tích hoặc thể tích Vải có khối lượng nhỏ dùng tạo áo lót, somi Khối lượng lớn tạo các loại áo quần nam giới, áo khoác
Một số vải có khối lượng tính theo mét vuông như sau:
+ vải tơ mỏng 40 – 60gam
+ vải bông 70 – 550
+ Vải dệt kim (len) 400 – 600
Khi may các loại sản phẩm áo quần thường dùng các loại vải như sau:
+ Vải bông dùng may quần áo lót, áo sơ mi khối lượng 80 – 160g/m2
+ Vải bông may quần áo khoác 200 – 300g/m2
+ Vải lanh may áo somi 130 – 200g/m2
+ Vải len may áo somi140 – 250g/m2
c Tính chất cơ học
Tính chất cơ học là xác định độ bền của vải khi có những lực cơ học tác dụng lên vải Các loại lực có thể là lực kéo giãn, lực xoắn, lực bào mòn do ma sát Các loại lực tác dụng có thể theo chiều khác nhau Khi tác dụng lực kéo dãn vải thấy chiều dài của miến vải thây đổi, nó bị dãn dần theo mức độ lực tác dụng Khi lực tác dụng đạt đến 1 độ nhất định sẽ làm miếng vải bị rách, cũng là lúc độ dãn của miếng vải lớn nhất Trường hợp khi ta tác dụng lực kéo lên vải đến 1 lực nhất định ta dừng lực tác dụng thấy vaie bị co lại đó là sự đàn hồi của vải
Độ đàn hồi phụ thuộc vào nguyên liệu và kiểu dệt của từng loại vải Nếu độ đàn hồi lớn vải giữ được dáng của sản phẩm Nếu lực cơ học là lực ma sát tự bào
Trang 22TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 22
mòn trực tiếp trên bề mặt của vải Khả năng chịu đựng của các loại vải khác nhau, có loại bề mặt của vải bị xù và vón lại thành cục nhỏ, có loại bề mặt vải lại bóng lên Độ bền của vải phụ thuộc vào nguyên liệu, độ săn của sợi và độ dày mỏng của vải
d Tính hao mòn của vải:
Mỗi loại sản phẩm có độ bền khác nhau, có đọ dày mỏng khác nhau, ví vậy khi tạo ra các loại sản phẩm may mắc có hình dạng khác nhau Các đường liên kết của các chi tiết tạo ra hình dáng của sản phẩm Hình dáng này được bảo tồn trong quá trính sử dụng Trong quá trình sử dụng sản phẩm may mặc bị thay đổi
về hình dáng và chất lượng, vải bị hao mòn, biến chất
Có 2 loại hao mòn:
- Hao mòn cục bộ là dạng hao mòn chỉ thể hiện trên những chỗ yếu riêng biệt của sản phẩm (khủy tay, đầu gồi, mông quần), bị sờn, rách trên bề mặt sản phẩm Hao mồn của vải là 1 quá trình phá hủy vật liệu, còn đại bộ phận diện tích vẫn giữ được độ bền đáng kể
- Hao mòn toàn phần: được thể hiện đòng đều trên toàn bộ sản phẩm Các loại sản phẩm may mặc các loại hao mòn đạt tới mức tối đa, sản phẩm bị phs hủy đồng loạt và không thể tiếp tục sử dụng được nữa
* Những yếu tố gây nên sự hao mòn:
- Hao mòn do cơ học: trong quá trình sử dụng sản phẩm những sản phẩm này bị
cọ sát, bị vò trong khi giặt, bị kéo giãn khi các cơ của con người hoạt động làm cho sợi bị biến dạng nhiều lần, gây hiện tượng mỏi trong sợi dẫn tới trạng thái
bị phá hủy Độ bền của các loại xơ, sợi tạo nên vải đối với yếu tố cơ học được xếp theo thứ tự sợi polyeste, polyamit, các loại xơ sợi tổng hợp, xenlulo, protit
- Hao mòn do lý, hóa: do tác dụng của ánh sáng và khí quyển, các tia phóng xạ, nhiệt độ, độ ẩm, thuốc nhuộm, các loại hóa chất khi tẩy, giặt…
Trang 23TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 23
Hao mòn do vi sinh vật: khi vân chuyển cất giữ các sản phẩm may mặc trong điều kiện khí hậu không thuận lợi hoặc trong môi trường ẩm, lúc đó sản phẩm bị các loại vi sinh vật phá hủy
Mức độ phá hủy của vi sinh vật đối với các loại vải như sau:
+ Vải bông, vải đay, gai, vitsco, vải amon đồng dễ bị phá hủy
+ Vải lụa, 1 số vải nhân tạo khác ít bị phá hủy
+ Vải tổng hợp, vải thủy tinh, vải amian không bị phá hủy
CHƯƠNG 3 CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
1 Vải dệt từ xơ, sợi tự nhiên
a Vải bông:
- Tính chất:
Trang 24TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 24
- Nhận biết vải sợi bông:
- Sử dụng và bảo quản:
b Vải tơ tằm:
- Tính chất:
Trang 25TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 25
Trang 26TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 26
- Nhận biết vải tơ tằm:
Trang 27TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 27
- Sử dụng và bảo quản:
c Vải len:
* Tính chất:
Trang 28TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 28
Trang 29TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 29
* Nhân biết:
* Sử dụng và bảo quản:
Trang 30TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 30
2 Vải dệt từ xơ sợi hóa học:
a Vải Vitsco:
* Tính chất:
* Nhân biết:
Trang 31TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 31
* Sử dụng và bảo quản:
b Vải axetat triaxetat:
* Tính chất:
Trang 32TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 32
* Nhân biết:
* Pham vi sử dụng:
c Vải polyamit
Trang 33TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 33
* Tính chất:
* Nhận biết:
* Sử dụng và bảo quản:
Trang 34TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 34
d Vải polyeste
* Tính chất:
* Nhận biết:
Trang 35TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 35
* Sử dụng và bảo quản:
3 Vải sợi pha
a Tính chất:
Trang 36TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 36
b Nhận biết:
c Phạm vi sử dụng:
Trang 37TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 37
CHƯƠNG 4 VẬT LIỆU MAY
Trang 38TTH Trường TC Nghề KT – CN – TCN Nghệ An http://www.ebook.edu.vn Trang 38
+ Chỉ tơ tằm:
- Chỉ từ xơ sợi hóa học:
+ Chỉ từ xơ sợi nhân tạo: