Sơ đồ mạch điện: Mạch điện có thể mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng.. Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực âm
Trang 11 Ổn định lớp:
Tiết 24 – Bài 21
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN
Tiết 24 – Bài 21
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới:
4 Củng cố:
5 Dặn dò
Trang 21 Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện? Cho ví dụ.
A Sứ B Cao su
D Thuỷ tinh.
C Giấy.
3 Trong các dụng cụ và thiết bị điện thường dùng, vật liệu cách điện được sử dụng nhiều nhất là:
A Một đoạn dây nhựa.
D Một đoạn dây nhôm.
C Thanh thuỷ tinh.
B Thanh gỗ khô.
2 Vật nào dưới đây là vật dẫn điện?
HS1.
Trang 31 Dòng điện trong kim loại là gì?
A Thanh gỗ khô.
B Một đoạn dây đồng.
C Một đoạn dây nhựa.
D Một mảnh giấy.
3 Vật có nhiều êlectrôn tự do là:
2 Cho biết chiều chuyển động của các
êlectrôn trong hình 20.4 (SGK)
HS2
H20.4
Trang 4Bài 21
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN
I SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN:
1 Kí hiệu một số bộ phận mạch điện:
2 Sơ đồ mạch điện:
Mạch điện có thể mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng.
Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.
II CHIỀU DÒNG ĐIỆN:
Quy ước về chiều dòng điện:
III VẬN DỤNG:
Dòng điện cung cấp bởi pin hay acquy có chiều không đổi gọi là
dòng điện một chiều.
Trang 51 Kí hiệu một số bộ phận mạch điện:
Công tắc (cái đóng ngắt)
Nguồn điện
(pin,
acquy)
Hai nguồn điện mắc nối tiếp (bộ
pin, bộ
acquy)
Bóng đèn Dây dẫn
Công tắc đóng
Công tắc mở (ngắt) K
Trang 6K
2 Sơ đồ mạch điện:
C3 Mắc mạch điện theo đúng sơ
đồ đã vẽ ở câu C2, tiến hành kiểm
tra và đóng công tắc để đảm bảo
mạch điện kín và đèn sáng.
C1 Sử dụng các ký hiệu trên, hãy vẽ sơ đồ mạch
điện hình 19.3 theo đúng vị trí các bộ phận mạch điện như trên hình.
-K
C2 Hãy vẽ sơ đồ mạch điện khác sơ đồ
mạch điện vẽ ở câu C1 bằng cách thay
đổi vị trí các ký hiệu trong sơ đồ này.
-K
Trang 7II CHIỀU DÒNG ĐIỆN:
C5 Hãy dùng mũi tên như trong sơ đồ mạch
điện hình 21.1a để biểu diễn chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện hình 21.1 b, c, d.
H20.4
C4 Xem hình 20.4 và so sánh chiều quy ước
của dòng điện với chiều dịch chuyển có hướng của các êlectron tự do trong dây kim loại.
K
b)
+
-K
a)
K
d)
K
c)
Trang 8III VẬN DỤNG:
a Nguồn điện của đèn pin gồm mấy chiếc pin? Ký hiệu nào trong bảng ký hiệu tương ứng với nguồn điện này? Thông thường, cực dương của nguồn lắp về phía đầu hay phía cuối của đèn pin?
K Pin
Công tắc
Bóng đèn
C6 Hãy tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc đèn pin dạng ống tròn vỏ nhựa thường dùng (hình 21.1)
b Hãy vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin và dùng mũi tên ký hiệu dòng điện chạy trong mạch khi công tắc đóng.
+
_
Trang 9Kí hiệu
Công tắc ngắt
Hai nguồn điện
nối tiếp
Công tắc đóng
Dây dẫn
Nguồn điện
Bóng đèn
-K
K
Tên bộ phận
mạch điện
Bài tập 1 (bài 21.1 SBT trang 22)
1 2 3
6 5 4
Trang 10K
K
Bài tập 2 (bài 21,2 SBT trang 22)
Vẽ sơ đồ cho mạch điện ở các hình sau:
K
Vẽ sơ đồ Chiều dòng điện
Vẽ sơ đồ Chiều dòng điện
Trang 11-Vẽ lại các sơ đồ mạch điện trong bài học.
-Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
-Làm bài tập 21.3 SBT trang 22.
-Chuẩn bị bài 22 “Tác dụng nhiệt và tác dụng phát
sáng của dòng điện”.