Về kiến thức: - Trình bày được khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản ở thực vật - Trình bày được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính và vai trò của sinh sản vô tính
Trang 1Ngày soạn: 25/03/2011
Ngày giảng: 29,30/03/2011 Giáo án
Lớp giảng: 11B10, 11B4 Chương IV: SINH SẢN
A - SINH SẢN Ở THỰC VẬT
BÀI 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản ở thực vật
- Trình bày được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính và vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người
2 Về kỹ năng:
- Kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
- Liên hệ trong thực tiễn và trong sản xuất
3 Về thái độ:
- Nắm vững cơ sở khoa học và biết ứng dụng sinh sản vô tính ở thực vật vào thực tiễn
- Có ý thức học tập tốt, phát biểu ý kiến xây dựng bài, có lòng say mê và yêu thích môn học
II Phương tiện:
- SGK sinh học 11 (cơ bản)
- Tranh ảnh phóng to: Hình 41.1 và 41.2 SGK
- Mẫu vật thật
III Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật?
- Vì sao vào những ngày mùa đông giá rét phải cho gia súc ăn no, ăn thức ăn có đủ chất dinh dưỡng? Vì sao phải che kín gió cho vật nuôi vào mùa đông?
3 Bài mới:
Hoạt động 1.
Khái niệm chung về sinh sản vô tính.
GV: Nêu 1 số ví dụ:
- Lá cây bỏng, trong môi trường ẩm ở
mép lá mọc lên các cây con mới
- Củ khoai lang, củ gừng mọc mầm,
mầm phát triển thành cơ thể mới
- Mùa xuân, cây mọc thêm chồi mới
- Hoa bưởi thụ phấn, thụ tinh phát
triển thành quả và hạt bưởi
GV: Yêu cầu HS cho biết:
+ Trong các ví dụ trên, ví dụ nào là
I Khái niệm chung về sinh sản.
Trang 2hiện tượng sinh sản?
+ Sinh sản là gì? Có mấy kiếu sinh
sản? Kể tên?
HS: Dựa vào kiến thức cũ, trả lời
được:
+ Ví dụ 1-2-4 là hiện tượng sinh sản
+ Ví dụ 3 không phải hiện tượng sinh
sản do không hình thành nên cơ thể
mới
=> Khái niệm sinh sản
=> Các kiểu sinh sản:
.Sinh sản vô tính
.Sinh sản hữu tính
GV: Cho HS nêu thêm 1 số ví dụ về
sinh sản ở thực vật
- Khái niệm: Sinh sản là quá trình tạo
ra những cá thể mới đảm bảo cho sự phát triển liên tục của loài
- Các kiểu sinh sản:
+ Sinh sản vô tính + Sinh sản hữu tính
Hoạt động 2 Tìm hiểu sinh sản vô tính ở thực vật.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 1,
2, 4 là ví dụ về sinh sản vô tính ở thực
vật và nêu:
+ Khái niệm sinh sản vô tính?
+ Bản chất của sinh sản vô tính?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
GV: Sinh sản vô tính ở thực vật có
mấy hình thức?
HS: Thảo luận và trả lời được câu hỏi
GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về thực vật
sinh sản bào tử?
HS: Nêu được ví dụ
GV: Nêu con đường phát tán của bào
tử?
HS: Trả lời được: Nhờ gió, nước,
động vật và con người
II Sinh sản vô tính ở thực vật.
1 Khái niệm.
- Khái niệm: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái Con cái sinh ra giống nhau và giống mẹ
- Bản chất: Quá trình nguyên phân
2 Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật.
Có 2 hình thức:
- Sinh sản bào tử
- Sinh sản sinh dưỡng
a Sinh sản bào tử.
- Đại diện: Rêu, dương xỉ
- Đặc điểm: Thể bào tử (2n) → bào tử (n) → thể giao tử (n)
Trang 3GV: Yêu cầu HS quan sát hình 41.1 và
hướng dẫn HS phân tích chu kì sống
của cây Rêu: Cây rêu có túi tinh(n)
nguyên phân tạo tinh trùng (n), cây rêu
có túi noãn(n) nguyên phân tạo noãn
cầu (n), tinh trùng và noãn thụ tinh với
nhau trong môi trường nước tạo hợp
tử (2n) Hợp tử phát triển thành thể
bào tử sống trên cây rêu trưởng thành
(thể giao tử) Thể bào tử giảm phân
hình thành bào tử (n), bào tử nguyên
phân phát triển thành cây rêu (n)
Gv giới thiệu sự xen kẽ thế hệ trong
chu kì sống của rêu, trong đó thì thể
giao tử (n) chiếm ưu thế
GV: Tại sao cây rêu có quá trình thụ
tinh, tạo hợp tử nhưng vẫn thuộc sinh
sản vô tính?
HS: Thảo luận kết hợp với hình vẽ trả
lời
GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
GV: Hướng dẫn HS phân tích hình
41.2 trả lời câu hỏi lệnh: Nêu các hình
thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của
thực vật?
HS: Trả lời được: sinh sản bằng thân
củ, thân rễ, lá…
GV: Qua phần đã học ở trên, hãy nêu
ưu và nhược điểm của sinh sản vô
tính?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 43
SGK trang 169 và trả lời lệnh: Nêu
- Sơ đồ vòng đời cây rêu:
Tinh trùng
NP (n) Bào tử Cây Rêu (n) (n) Noãn (n)
GP NP Túi bào tử Hợp tử (2n) (2n)
- Ở cây rêu không có quá trình giảm
phân tạo tinh trùng và noãn
b Sinh sản sinh dưỡng.
- Đặc điểm: Cơ quan sinh dưỡng (thân,
lá, rễ (2n)) → Cơ thể mới (2n)
- Đại diện: Khoai lang, khoai tây, gừng…
*Ưu và nhược điểm của hình thức sinh sản vô tính:
- Ưu điểm:
+ Giữ được các gen quý của mẹ + Cá thể độc lập cũng có khả năng sinh sản
+ Làm tăng nhanh số lượng loài trong một thời gian ngắn
+ Có khả năng thích nghi cao trong điều kiện môi trường ổn định
- Nhược điểm:
+ Thế hệ con kém đa dạng, phong phú + Cá thể con kém thích nghi khi điều kện môi trường thay đổi, gây thoái hoá giống → ảnh hưởng đến năng suất
3 Phương pháp nhân giống vô tính.
Trang 4các phương pháp nhân giống vô tính
có và không có trên hình?
HS: Nêu được: giâm, chiết, ghép
GV: Hỏi
+Có phải cành nào cũng chọn để giâm,
chiết, ghép?
+Nên chọn cành như thế nào?
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách tiến
hành phương pháp giâm, chiết, ghép
HS: Dựa vào kiến thức cũ nêu được
GV: Yêu cầu HS trả lời lệnh SGK:
+ Vì sao phải cắt bỏ hết lá ở cành
ghép?
+ Nêu những ưu điểm của cành chiết
và cành giâm so với cây trồng mọc từ
hạt?
HS: Thảo luận và trả lời được
GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
GV: Phân tích một ví dụ về nuôi cấy
mô tế bào củ cà rốt:
Từ 1 củ cà rốt, người ta cắt lát mỏng
và lấy mô của cử cà rốt đem nuôi
trong môi trường dinh dưỡng thích
hợp, các mô phát triển thành phôi,
phôi này nuôi trong ống nghiệm phát
triển thành cây con → Cây trưởng
thành
Tương tự khi nuôi khoai tây
GV: Hỏi:
+ Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô là
gì?
+ Nêu các bước tiến hành nuôi cấy
mô? Ứng dụng của nuôi cấy mô?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
a Phương pháp truyền thống.
- Ghép chồi và ghép cành
- Chiết cành và giâm cành
- Chọn cành khoẻ, không sâu bệnh, có những đặc tính tốt và phù hợp với yêu cầu
+ Cắt bỏ lá để giảm sự thoát hơi nước
ở cành ghép và dồn chất dinh dưỡng nuôi lá để nuôi cành ghép
+ Cành chiết và cành giâm có ưu điểm: Rút ngắn thời gian sinh trưởng
và sớm được thu hoạch quả, biết sớm đặc tính của quả Cây trồng mọc từ hạt lâu được thu hoạch và đặc tính của quả không biết trước
b Nuôi cấy tế bào và mô thực vật.
- Cơ sở tế bào học: tính toàn năng của
tế bào
- Quy trình: Chọn vật liệu nuôi cấy→ khử trùng → tạo chồi, tạo rễ → Cấy vào môi trường thích hợp→ Trồng ra vườn ươm
- Ứng dụng:
+ Sản xuất các giống cây sạch bệnh
Trang 5GV: Yêu cầu HS trả lời lệnh SGK
trang 161: Vai trò của sinh sản vô tính
đối với nông nghiệp?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
GV: Vai trò của sinh sản vô tính là gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
+ Nhân nhanh giống cây trồng quý + Giảm chi phí sản xuất
4 Vai trò của sinh sản vô tính.
a Đối với đời sống thực vật.
Giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài
b Đối với con người.
Ứng dụng trong nông nghiệp, sản xuất, trồng cây cảnh, công nghệ mô và tế bào thực vật,…
3 Củng cố.
- So sánh đặc điểm của sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng
- Nêu 1 số ứng dụng của sinh sản vô tính trong thực tiễn
4 Dặn dò.
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật
Rút kinh nghiệm:
Ký duyệt của giáo viên hướng dẫn Người soạn
Nguyễn Thị Thu Hiền Lâm Văn Long