1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương 3 hình học 9

43 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Biết so sánh hai cung trên một đường tròn căn cứ vào số đo độ của chúng + Hiểu và vận dụng được định lý về “cộng hai cung” 2.Kĩ năng: + Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, t

Trang 1

Tuần 19 Ngày soạn : …/…/…

Chương III : GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN

Tiết 37: GÓC Ở TÂM - SỐ ĐO CUNG

I/Tìm hiểu đối tượng:

+Định nghĩa đường tròn lớp 6

II/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:

+ HS nhận biết được góc ở tâm, chỉ ra cung bị chắn

+Biết so sánh hai cung trên một đường tròn căn cứ vào số đo (độ) của chúng

+ Hiểu và vận dụng được định lý về “cộng hai cung”

2.Kĩ năng:

+ Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo (độ) của cung

và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nữa đường tròn HS biết suy

ra số đo (độ) của cung lớn ( có số đo lớn hơn 1800 và bé hơn hoặc bằng 3600)

3.Thái độ: Cẩn thận và chính xác khi vẽ góc

III/Phương pháp dạy học:

+Nhóm đôi,hỏi đáp…

IV/Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : + Compa, thước đo góc, hình 2

2/ Học sinh : + Compa, thước đo góc

V/ Tiến trình dạy học :

1/ Kiểm tra: + Kiểm tra SGK tập II

+ Khi nào AOB + BOC = AOC ?

2/ Bài mới :

Hoạt động 1 : Góc ở tâm

+ GV vẽ hình và giới thiệu góc ở tâm, cung nhỏ cung

lớn, cung bị chắn, kí hiệu, cung bị chắn nửa đường tròn

+ HS thực hiện bài tập 1 SGK

( 3 giờ; 5 giờ; 6 giờ; 12 giờ; 20 giờ )

I/ Góc ở tâm :

Góc ở tâm là góc có đỉnh là tâmđường tròn

Góc AOB chắn cung AmBn

Trang 2

Hoạt động 2 : Số đo cung

+ HS vẽ một góc ở tâm

+ Đo góc và cung

+ So sánh và đưa ra kết luân

Hoạt đông 3 : So sánh hai cung

+ Thế nào là hai cung bằng nhau? Cung lớn hơn?

+ GV giới thiệu các kí hiệu :

AB > CD , AB = CD

Hoạt đông 4 : Cộng cung

+ GV cho HS đọc mục 4 SGK rồi làm các việc sau:

a) Hãy diễn đạt các hệ thức sau bằng ký hiệu:

Sốđo của cung AB = Số đo của cung AC + Số đo

của cung CB

b) Thực hiện ?2

+ HD: Chuyển từ số đo cung sang số đo của góc ở tâm

chắn cung đó

Góc COD chắn nửa đường tròn

II/ Số đo cung:

và cung cả đường tròn có số đo 3600

III/ So sánh hai cung :

Trong một đường tròn :+ Hai cung bằng nhau nếu chúng có số

đo bằng nhau+ Cung lớn hơn có số đo lớn hơn

IV/ Khi nào sđAB = sđAC + sđCB?

Trang 3

Tuần 19 Ngày soạn : …/…/…

Tiết 38: LUYỆN TẬP

I/Tìm hiểu đối tượng:

+ Đ/n góc ở tâm, tam giác cân

1/ Giáo viên : + Compa, hệ thống bài tập, hình vẽ bài tập 7

2/ Học sinh : + Compa, nắm khía niệm góc ở tâm và số đo cung

V/ Tiến trình dạy học:

1/ Kiểm tra: a/ Nêu định nghĩa góc ở tâm ? Vẽ hình minh hoạ

b/ Số đo cung tròn được xác định như thế nào?

2/ Bài mới :

Hoạt động 1 : Giải bài tập 9

+ HS cần nắm các kến thức về định lý cộng hai

cung, cách tính số đo cung lớn

+ Xét cả hai trường hợp (C nằm trên cung nhỏ AB,

C nằm trên cung lớn AB)

a) Điểm C nằm trên cung nhỏ AB:

Trang 4

Hoạt động 2 : Giải bài tập 4,5,6

Bài 4 :

+ AOT là tam giác gì ? => AOB = ?

+ Số đo của cung lớn AB = 3600 - cung nhỏ AB

+ Chmh AOB = BOC = COA = 3600: 3

+ Quan hệ giữa số đo góc ở tâm và cung bị chắn

AOB = 450 , Do đó số đo cung lớn AB là

3600 - 450 = 3150

Bài 5 :

a) AOB = 1450b) Số đo cung nhỏ AB = 1450

Số đo cung lớn AB = 2150

Bài 6 :

a)AOB = AOC = BOC = 1200 b) sđAB = sđAC = sđBC = 1200 sđABC = sđBAC = sđBCA = 3600

3/ Củng cố - luyện tâp:

Bài 7: (Hình 8 SGK) GV treo hình vẽ HS thực hiện

a) Các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ có cùng số đo

Trang 5

5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm

Trang 6

Tuần 20 Ngày soạn : …/…/….

Tiết 39: LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY

I/Tìm hiểu đối tượng:

+Trường hợp bằng nhau của hai tam giác (lớp 7)

II/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:

+ HS hiểu và biết sử dụng các cụm từ “ cung căng dây” và “ dây căng cung”

+ Hiểu được vì sao các định lý 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn haytrong hai đường tròn bằng nhau

2.Kĩ năng: + Phát biểu được các định lí 1 và 2 và chứng minh được định lý 1

+Xác định cung và dây

3.Thái độ: Xác định chính xác các cung bị chắn trong đt

III/Phương pháp dạy học: Nhóm bằng phiếu học tập, cá nhân, hỏi đáp…

IV/ Chuẩn bị: 1/ Giáo viên : + Hình vẽ 9, 10, 11, Phiếu học tập cho định lí 1

2/ Học sinh : + Compa, nắm cách chứng minh hai tam giác bằng nhau

V/ Tiến trình dạy học: 1/ Kiểm tra: + Trong một đường tròn hai cung bằng nhau khi nào?

+ Trong một đường tròn hai cung lớn hơn khi nào? 2/

Bài mới :

Hoạt động 1 : Phát biểu và chứng minh định lý 1

+ GV cho HS quan sát hình 9 ( tr 70)

+ GV giới thiệu cung căng dây và dây căng cung, mỗi dây căng

hai cung => việc xét cung nhỏ

+ HS thực hiện bài tập thông qua phiếu học tập

HS quan sát hình vẽ 10

Cho cung AB = CD chứng minh AB = CD

Cho AB = CD chứng minh cung AB = CD

Nêu nhận xét

+ GV chốt lại và HS nêu định lí

+ HS vẽ hình, ghi gt + kl của định lí

HS thực hiện bài tập 10 :

a) Vẽ (O;R) , vẽ góc ở tâm có số đo 600

b) Lấy điểm A1 tuỳ ý trên đường tròn (O; R) , dùng compa có

Trang 7

khẩu độ bằng R vẽ các điểm A2, rồi A3 trên đường tròn, ta

xác định được các cung

Hoạt động 2 : Phát biểu và nhận xét định lý 2

+ GV cho HS quan sát hính 11

+ HS nêu nhận xét của mình:

AB & CD => so sánh cung AB & CD và ngược lại

+ GV nêu khẳng định định lý ( không chứng minh)

Cách 2 : (Hình D) Vẽ đường kính MN  AB Suy ra MN  CD (vì CD//AB) Do đó C và

D , A và B đối xứng nhau qua MN Cho nên AC = BD Vậy AC = BD

+ Bài 14:

a) Có AOI =BOI (vì IA = IB )

Mà AOB cân tại O(vì OA=OB= bk)

Nên HA = HB

b) Có AOB cân tại O (vì OA=OB= bk)

Mà HA = HB nên AOI =BOI Do đó IA = IB

4/ Dặn dò :

+ Nắm quan hệ giữa cung và dây trong một đương tròn hay hai đường tròn bằng nhau + BTVN : 11, 12, 14 trang 72 ( SGK )

5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm

Tuần 20 Ngày soạn : …/ /….

O

B

D

Trang 8

Tiết 40: GÓC NỘI TIẾP

I/Tìm hiểu đối tượng :

+Góc ở tâm và t/c góc ngoài của tam giác

II/ Mục tiêu :

1.Kiến thức: + Nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được định nghĩa góc nội tiếp

+ Phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc nội tiếp

2.Kĩ năng: + Nhận biết ( bằng cách vẽ hình) và chứng minh được các hệ quả của định lý trên + Biết phân chia các trường hợp

3.Thái độ: Thận trọng khi nhận biết các trường hợp…

III/Phương pháp dạy học:

+Máy chiếu, bảng nhóm…

IV/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : + Compa, hình 14, 15, 19 và 3 trường hợp của góc nội tiếp

2/ Học sinh : + Nắm cách xác định số đo cung, thước đo góc

V/ Tiến trình dạy học:

1/ Kiểm tra: + Phát biểu và chứng minh định lý 1 về quan hệ giữa cung và dây ?

+ Phát biểu đ.lý 2 về quan hệ giữa cung và dây ? vẽ hình minh hoạ

2/ Bài mới :

Hoạt động 1 : Định nghĩa góc nội tiếp.

a) GV vẽ hình và giới thiệu góc nội tiếp

+ Góc nội tiếp là gì ?

+ Nhận biết cung bị chắn trong mỗi hình 13a; 13b

b) Thực hiện ?1 SGK

+ Cho HS quan sát hình 14, 15 SGK

+ Tại sao các góc ở hình 14, 15 không là góc nội tiếp ?

c) GV vẽ thêm hình sau đây để khắc sâu từ "đó" trong định

nghĩa

Hoạt động 2 : Chứng minh định lý góc nội tiếp

I/ Định nghĩa:

Góc nội tiếp là góc có đỉnhnằm trên đường tròn và 2 cạnhchứa 2 dây của đường tròn đó

BAC là góc nội tiếp

BC là cung bị chắn

Trang 9

GV cho HS thực nghiệm đo góc để dự đoán trước khi chứng

minh hoặc cho HS gấp giấy để dự đoán được số đo của góc nội

tiếp bằng nửa số do của góc ở tâm cùng chắn một cung

a) GV tạo tình huống cho HS thấy có 3 trường hợp có thể xảy

ra như hình16, 17 và 18 SGK và cho HS thực hiện ?2 SGK rồi

nêu nhận xét về số đo của góc nội tiếp và cung bị chắn

b) HS đọc SGK sau đó trình bày lại cách chứng minh định lý

trong hai trường hợp đầu riêng trường hợp thứ 3 cho HS về nhà

chứng minh

Hoạt đông 3 : Các hệ quả của định lý.

Thực hiện ?3 SGK:

a) Vẽ hai góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc hai cung bằng

nhau rồi nêu nhận xét

b) Vẽ hai góc nội tiếp cùng chắn nửa đường tròn rồi nêu nhận

xét

c) Vẽ một góc nội tiếp ( có số đo nhỏ hơn 900 ) rồi so sánh số

đo của góc nội tiếp này với số đo của góc ở tâm cùng chắn một

cung

II/ Định lý:

Trong một đường tròn, sđo gócnội tiếp bằng nửa sđo cung bịchắn

III/ Hệ quả :

1/ Các góc nội tiếp bằng nhauchắn các cung bằng nhau2/ Các góc nội tiếp cùng chắnmột cung hoặc các cung bằngnhau thì bằng nhau

3/ Góc nội tiếp (không quá

900) bằng nửa sđo gcó ở tâmcùng chắn 1 cung

4/ Góc nội tiếp chắn nửađường tròn là góc vuông

3/ Củng cố - luyện tâp:

Bài 15: HS thực hiện và trả lời: a/ Đúng ; b/ Sai

Bài 16: HS quan sát hình vẽ và thực hiện

5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm

Tuần 21 Ngày soạn : …./…./….

GtA, B, C  (O)KlBAC = sđBmC

Trang 10

Tiết 41: LUYỆN TẬP

I/Tìm hiểu đối tượng: +Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác(Lớp 8) (g-g)

+định lí đường kính dây cung,T/c góc nội tiếp, Giao điểm 3 đường trung trực tam giác

II/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:+ HS nắm và vận dụng được định lý và các hệ về góc nội tiếp đường tròn

2.Kĩ năng:+Thành thạo vận dụng các định lý trên vào các bài tập

III/Pháp pháp dạy học:

IV/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : +Compa, hệ thống BT, phiếu học tập b.toán (SGK), hình 68 (btoán)

2/ Học sinh : + Compa, nắm định lí Pitago

+ Nêu các định lí liên hệ giữa đường kính và dây

V/ Tiến trình dạy học : 1/ Kiểm tra: + Nêu các định lí góc nội tiếp và các hệ quả.

+ Nêu các định lí liên hệ giữa đường kính và dây

+ Giao điểm ba trung trực của tam giác là gì?

BM có thể là những đường nào trong tam giác ?

+HS c.minh AN , BM là các đường cao Muốn

vậy cần chứng tỏ BMSA, ANSB ?

+HS dựa vào góc nội tiếp chắn nửa đ tròn

+ Từ nhận xét trên kết luận Hlà trực tâm của

tam giác , Ta suy ra SH  AB

Hoạt động 2 : Giải bài tập số 22

M H

N

Có AMB = 900 (nt nửa (O))Nên SMHB Tương tự HNSB

Do đó A là trực tâm của SHBSuy ra SH  AB

Bài 22 : C/m: MA2 = MB MC

AC

M

Trang 11

trong tam giác vuông hoặc sử dụng tam giác

MA

+ Từ đó chứng minh  MAD MCB

+ HS sử dụng trường hợp góc - góc thông qua

các góc nội tiếp đường tròn

MA

 

Vì CA AB (AC là tt) nên ABC vuông tại

A

Do đó MA2=MB.MC

Bài 23 : Cm: MA.MB= MC.MD

(HS tự chứng minh)

3/ Củng cố - luyện tâp:

GV hướng dẫn cho HS xét hai trường hợp hình vẽ

(O và O' nằm cùng phía và khác phía đối với AB)

để rút ra cách giải chung cho cả hai trường hợp

4/ Dặn dò :

+ Nắm vững các kiến thức đó ỏp dụng

+ BTVN : 24, 25, 26 trang 76 ( SGK )

5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm

Tuần 12 Ngày soạn : …/…/…

Tiết 42 : GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG

Trang 12

I/Tìm hiểu đối tượng: + Các t/c tiếp tuyến đt, dây cung, góc nội tiếp, góc ở tâm, t/c tam giác cân II/ Mục tiêu :

1.Kiến thức: + Hiểu và nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

+ Nắm và chứnng minh được định lí về số đo góc ( thuận và đảo )

2.Kĩ năng:+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng tính chất vào chứng minh

3.Thái độ: Cẩn thận khi vẽ hình và lập luận ch/m chính xác

III/Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, nhóm đôi…

IV/ Chuẩn bị :

1/ Giáo viên : + Compa, hình vẽ 23-26, 27, 28 ( SGK)

2/ Học sinh : + compa, thước kẻ

+ Nắm số đo các góc : Góc ở tâm, góc nội tiếp

V/Tiến trình dạy học:

1/ Kiểm tra: Nêu định nghĩa, định lí về số đo góc nội tiếp

Nêu các hệ quả của góc nội tiếp 2/ Bài mới :

Hoạt động 1 : Khái niệm

+HS vẽ đ tròn (O), một dây AB, một tiếp tuyến Ax

+ GV giới thiêu góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

+ Giới thiệu cung bị chắn

+ Cho HS quan sát các hình 23-26 giải thích vì sao không

phải là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

+ Vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung trong 3 trường

hợp sau : 300 ; 900 ; 1200

Hoạt động 2 :Định lí

+ Số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung có quan hệ

I/ Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung :

+ Góc xAB ( yAB) là góc tạo bởitia tiếp tuyến và dây cung

+ Góc xAB chắn cung AmB+ Góc yAB chắn cung AnB

y

x m n

Trang 13

như thế nào với cung bị chắn ?

+ HDHS chứng minh 2 trường hợp ( tâm nằm trên dây và

tâm nằm ngoài góc)

+ Dựa vào 3 hình vẽ sẵn ở trên để chứng minh

+ Trường hợp tâm nằm trên O, HS tự trình bày

+ Trường hợp tâm nằm ngoài góc :

-Vẽ OHAB ta có góc BAx = AOH ( cùng phụ góc OAB)

- Góc AOH =1/2 AOB ( OH là phân giác )

- Góc BAx=1/2 AOB và AOB = sđ AB

5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm

Tuần 22 Ngày soạn : …/…./….

T O

Trang 14

I/Tìm hiểu đối tượng:+Các t/c góc nội tiếp, góc ở tâm, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây, 2 tam

giác đồng dạng

II/ Mục tiêu :

1.Kiến thức: + Nhận dạng được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung trong mọi trường hợp

+ Vận dụng tốt định lý và hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung 2.Kĩ năng:+ Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, tư duy lôgíc

3.Thái độ: Thận trọng khi sử dụng compa vẽ hình các loại góc

III/Phương pháp dạy học: Trực quan, nhóm,

IV/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : + Hình vẽ BT 29, Compa, thước thẳng, hệ thống bài tập

2/ Học sinh : + Compa, nắm định nghĩa, định lý và hệ quả về góc tạo bởi tia tiếp tuyên và

dây cung

V/ Tiến trình dạy học:

1/ Kiểm tra: + Nêu định lý và hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung ?

+ GV cho HS quan sát hình vẽ bài tập 29 - HS chứng minh : Góc CBA =DBA

2/ Bài mới :

Hoạt động 1 : Giải bài tập 30.

+ GV hướng dẫn HS chứng minh định lý

đảo của định lý về góc tạo bởi một tia tiếp

tuyến và một dây bằng hai cách

Cách1: Chứng minh trực tiếp

+ Muốn chứng minh Ax là tiếp tuyến của

(O) ta phải chứng minh điều gì ?

+ Vẽ thêm OHAB ta thấy được điều gì

qua các cặp góc BAx và AOH, AOH và

OAH, BAx và OAH

Trang 15

Cách 2 : CM minh bằng phản chứng

+ PP này ta phải giả sử điều gì ?

+ Có nhận xét gì về các góc BAC với số

đo cung BC so sánh với góc BAx để thấy

được mâu thuẩn

Hoạt động 2 : Giải bài tập 31, 32

một tứ giác ? Từ đó suy ra góc BAC Có

cách khác nào tính góc BAC không ? (dựa

vào tổng các góc trong tam giác ABC)

Bài 32 : + GV HD cho cả lớp tự làm, sau

đó cho 1 HS lên bảng chữa, cả lớp nhận

Nên BAx + OAH = 900

Do đó OAAx Hay Ax là tiếp tuyến của (O)Cách 2 :

Giả sử Ax khôngphải làtiếp tuyến mà là cát tuyếncắt (O) tai C Lúc đó BAC là góc nội tiếp chắn

cung BC nên BAC =

Bài 31 :

Khi dây BC=R =>BOC đều => góc BOC = 600

Do đó góc ABC = 300 Suy ra góc BAC = 1200

+ Bài 34 : HDHS dùng phương pháp phân tích đi lên để chứng minh

+ HS đưa ra nhận xét: Khi cát tuyến MAB di động quanh điểm M thì hệ trên còn đúngkhông ? Chứng minh MT2 = MA.MB

Xét hai tam giác MTA và MBT có góc M chung và

 MTA = MBT (cùng chắn cung AT)

nên hai tam giác MTA và MBT đồng dạng (g - g)

Suy ra

MT

MBMA

MT

 hay MT2 = MA.MB

4/ Dặn dò :

+ BTVN : 33, 35 trang 80 ( SGK )

Trang 16

5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm

Trang 17

Tuần 22 Ngày soạn : …/…/….

Tiết 44 : GÓC CÓ ĐỈNH BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN

GÓC CÓ ĐỈNH BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN

I/Tìm hiểu đối tượng: +Tròn tròn ngoại tiếp, dt nội tiếp tam giác.

II/Mục tiêu :

1.Kiến thức: + Nhận biết được góc có đỉnh bên trong hay ngoài đường tròn.Biết cách tính số đo cácgóc trên

+Nắm được đ.lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong (ngoài) đ tròn

2.Kĩ năng: Vận dụng các đ/lí hệ quả để giải các bài tập

3.Thái độ: + Chứng minh chặt chẽ, chính xác, trình bày rõ ràng

III/Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp , đối thoại, nhóm…

IV/ Chuẩn bị :

1/ Giáo viên : + Hình vẽ 33, 34, 35 (SGK), thước đo góc, thước thẳng, compa

+ Hình vẽ bài tập củng cố (bài 41-trang 83)

2/ Học sinh : + Nắm số đo góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

+ Nắm khái niệm góc ở tâm, định lí góc ngoài của tam giác + Thước đo góc, compa

V/ Tiến trình dạy học:

1/ Kiểm tra:a/ Nêu định lý về số đo của góc nội tiếp, góc ở tâm,

góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây

b/ Học sinh xác đinh các loại góc bằng hình vẽ thông qua hình vẽ giới thiệu bài mới

2/Bài mới :

Hoạt động 1 : Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn

+ GV vẽ hình và giới thiệu góc  Thế nào gọi là góc có

đỉnh ở bên trong đường tròn ?

+ HS vẽ góc có đỉnh bên trong đường tròn (theo nhóm )

+ GV giới thiệu cung bị chắn

+ HS dùng thước đo góc và hai cung bị chắn

+ Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả - GV ghi vào bảng đã

chuẩn bị sẵn :

Sđ góc

Sđ 2cung bị chắn

+ HS nhận xét q.hệ giữa số đo góc và hai cung bị chắn

+ GV chốt lại - Giới thiệu đ.lý - HS nêu gt + kl của đ lý

+ Hãy chứng minh định lý trên

I/ Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn :

Định lý : ( SGK)

Gt A,B,C,D(O) ABcắt CD tại E trong(O)

O

Trang 18

+ HDHS : Nối 2 điểm bất kì và sử dụng định lý góc ngoài để

chứng minh ( chú ý trường hợp đặc biệt E=O)

Hoạt động 2 : Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

+ Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn là gì?

+ Cho HS quan sát các hình vẽ không phải là góc có đỉnh ở

ngoài đường tròn

+GV giới thiệu góc có đỉnh ở bên ngoài đtròn (Có đỉnh nằm

trên đ tròn và các cạnh có điểm chung với đ tròn)

+ HS vẽ các trường hợp xảy ra

+ GV vẽ các trường hợp phản ví dụ

+ HS nhận xét quan hệ giữa số đo góc và hai cung bị chắn

+ GV chốt lại - Giới thiệu đ lý - HS nêu gt + kl của đ lý

+ Hãy chứng minh định lý trên

+ HDHS chứng minh 1 trường hợp còn lại HS tự CM

( Nối A với C và sử dụng sđ góc nội tiếp, góc ngoài tam

giác)để chứng minh

II/ Góc có đỉnh ở ngoài đường tròn :

+

2

sdBM sdCN

5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm

Tuần 23 Ngày soạn : …./…/…

E

A

B D

C

O

A B

S

N

M C

O

Trang 19

Tiết 45: LUYỆN TẬP

I/Tìm hiểu đối tượng: Vận dụng các góc có đỉnh bên trong bên ngoài, góc tạo bởi tia tiếp tuyến

và dây, t/c tam giác cân

1/ Giáo viên : + Compa, hệ thống bài tập

2/ Học sinh : + Compa, nắm định nghĩa, định lí và các hệ quả của các góc đã học

V/ Tiến trình dạy học:

1/ Kiểm tra: Phát biểu định lý góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn, vẽ hình, ghi giả thiết

kết luận

2/Bài mới :

Hoạt động 1: Giải bài 39, 41

Bài 39 : GV Hướng dẫn HS phân tích để tìm

góc loại gì ? chắn cung nào?số đo ?

- HS thực hiện phép liệt kê và so sánh sẽ có

Bài 39:

Ta có AB và CD là hai đường kính vuông góc nên: sđAC = sđ BC

Suy ra : sđAC + sđMB = sđBC + sđMBNên ESM = SME hay  ESM cân tại EVậy ES = EM

Bài 41 :

Trang 20

ngay kết quả

Hoạt động 2 : Giải bài tập 40 và 42a

- HS làm việc theo nhóm : Nhóm lẻ làm bài

sđAB+sđBE=sđAB+sđCE

BE = CE

CAE=BAE SAB=ABC

+ Có cách CM minh nào khác không ?

+ GV hướng dẫn giải bài tập 42:

a) Để cm APQR <= AKR = 900 <= sử

dụng định lí góc có đỉnh nằm trong đường

tròn, sử dụng triệt để các giả thiết điểm

chính giữa cung và chú ý cả đường tròn có

Cách khác : Có ADS = EAC +ACE

SAD = SAB + BAE

Mà CAE=BAE (gt) ACE =SAB (cùng chắn AB) Nên ADS=SAD

Hay SAD cân tại S -> Vậy SD = SA

Trang 21

+ BTVN : 43 trang 83 ( SGK )

5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 26/05/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Bảng bài tập 53, hình vẽ các tứ giác nội tiếp và không nội tiếp    2/ Học sinh :   + Thước thẳng, thước đo góc, compa và êke - chương 3 hình học 9
Bảng b ài tập 53, hình vẽ các tứ giác nội tiếp và không nội tiếp 2/ Học sinh : + Thước thẳng, thước đo góc, compa và êke (Trang 26)
Hình quạt tròn là một phần hình tròn giới hạn một cung tròn và hai bán kính - chương 3 hình học 9
Hình qu ạt tròn là một phần hình tròn giới hạn một cung tròn và hai bán kính (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w