1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghệ Thuật Chữ

55 595 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

yếu tố chủ yếu của các ký tự của bảng chữ cái hiện đại đãtừng là biểu tượng của nhiều vật dụng hàng ngày mà đã dần dần trừu tượng để hình thành Pictograms, ideograms, and phonograms chữ

Trang 1

Nghệ Thuật Chữ (Phần 1)

Nội dung:

1- Giới thiệu: Nghệ thuật chữ (Typography)

Chữ là cơng cụ để truyền đạt thơng tin và được thể hiện trong nhiều

lĩnh vực : sách (book), báo (newspaper), tạp chí (magazine), bao bì (packaging), tờ gấp(brochure), quảng cáo (poster), logo , tranh ảnh (art)…

Hình thức thể hiện của chữ cĩ tác dụng cho người ta tiếp nhận nhanh

và nhớ lâu về nội dung của nĩ

Khái niệm Typography:

Typography (từ gốc Hy Lạp τύπος typos = "Sự in ấn " γραφία graphia-= "Chữ viết").

và-• Typography là loại hình thiết kế lấy các chữ cái làm đối tượng khaithác, với sự thể hiện khoa học biến các con chữ khơng chỉ là cơng

cụ truyền đạt thơng tin bình thường mà con mang tinh nghệ thuật cao

• Typo graphy là nghệ thuật sắp xếp và sửa đổi chữ Nghệ thuật sắp xếp chữ bao gồm chọn lọc kiểu chữ, cỡ chữ, chiều dài dịng, khoảng cách dịng, chỉnh khoảng cách giữa những nhĩm của những

từ và chữ(tracking) và chỉnh khoảng cách giữa những đơi từ (kerning)

Sự sắp xếp vị trí, màu sắc, độ tương phản của các chữ cái cùng với

sự kết hợp những mảng hình học, đường nét ,v.v… để tạo ra một tác phẩm Typography

• Typography được thực hiện bởi máy sắp chữ, thợ sắp chữ, thợ in, thiết kế đồ họa, các nghệ sĩ graffiti( vẽ trên tường), và nhânviên văn thư Cho đến thời đại kỹ thuật số, Typography là một

Trang 2

phát hiện mới của thị hiếu nhà thiết kế và phương hướng người sử dụng

• Chữ trong thiết kế đồ họa là chất liệu để sáng tác

Lịch sư Phát triển :

Từ chữ viết tay gốc đến sự phát minh chữ di động của Gutenberg

Chữ viết là một phương pháp chính của giao tiếp trong văn hĩa củachúng ta yếu tố chủ yếu của các ký tự của bảng chữ cái hiện đại đãtừng là biểu tượng của nhiều vật dụng hàng ngày mà đã dần dần trừu tượng để hình thành

Pictograms, ideograms, and phonograms (chữ tượng hình, tượng ý và tín hiệu ngữ âm

Pictograms ( chữ tượng hình)

Khi những bức vẽ trong hang động, cĩ niên đại xa lại như 20.000 TCN là bằng chứngđầu tiên của sự ghi lại hình ảnh, thật sự bằng giao tiếp văn bản được coi là đã được phát triển 17.000 năm sau đĩ do người Summeri, khoảng 3500 TCN

Cĩ những câu chuyện được ghi lại và hồ sơ được lưu giữ bằng cách sử dụng bản vẽ

đơn giản của các đối tượng hàng ngày, gọi là chữ tượng hình

Chữ tượng hình Summerians (núi)

Ideograms (chữ tượng ý)

Khi các nền văn minh trở nên tiên tiến, họ từng trải một nhu cầu giao tiếp khái niệm phức tạp hơn Vào năm 3.100 trước Cơng nguyên, chữ tượng hình Ai Cập kết hợp cácbiểu tượng đại diện cho suy nghĩ hay ý tưởng, gọi là chữ tượng ý, cho phép các biểu hiện của nhiều khái niệm trừu tượng hơn nghĩa của chữ tượng hình Một biểu tượng cho một con bị cĩ thể cĩ nghĩa là thực phẩm, ví dụ, hoặc biểu tượng của một mặt trời lặn kết hợp với biểu tượng cho một người đàn ơng cĩ thể truyền đạt tuổi già hoặc chết

Trang 3

Phonograms (tín hiệu ngữ âm)

Phoenician "aleph"

Vào năm 1600 TCN, người Phoenicia đã phát triển biểu tượng cho

âm thanh nói, bản ghi âm được gọi là phonograms Ví dụ, biểu tượng của họ cho ox, mà họ gọi là Aleph, đã được sử dụng để đại diện cho âm thanh nói "A" và Beth, biểu tượng của họ đối với nhà

ở, đại diện cho âm thanh "B".

Chữ cái Alphabet

Đó là chữ Phoenicians mà họ đã tạo chung với sự phát triển bảng chữ cái đầu tiên -một tập hợp các biểu tượng đại diện cho âm thanhnói, mà có thể kết hợp lại để đại diện cho ngôn ngữ nói

Chủ yếu là sự giao tiếp của giới thương gia đi biển, họ giao dịch với nhiều nền văn hóa, bảng chữ cái của họ lan rộng trên khắp thế giới phương Tây Khoảng 1.000 trước Công nguyên, bảng chữ cái Phoenician đã được chuyển thể bởi người Hy Lạp, người đã phát

Trang 4

triển nghệ thuật của chữ viết tay với nhiều phong cách Từ

"alphabet" xuất phát từ hai chữ cái đầu tiên alpha và beta của Hy

Lạp

Sự tiến triển của ký hiệu ngữ âm thành chữ alphabet

Early symbol for "ox" Phoenician "aleph" Greek "A" Roman "A"

Gồm hệ thống chữ: Ai Cập cổ (3500 BC), Do Thái (1500 BC), Phoenican (1000 BC), Hy lạp (600 BC), La Mã (114 AD)

Trang 5

Writing systems of the world today

Latin (alphabetic) Cyrillic (alphabetic) Hangul (featural alphabetic) Other alphabets Arabic (abjad) Other abjads Devanagari (abugida) Other abugidas Syllabaries

Chinese characters (logographic)

• Arabic (abjad) Các nước Trung Đông và 1 phần Châu Phi

• Other abjads: Mông cổ

Hệ thống chữ Abugidas

• Devanagari (abugida): Bắc Ấn Dô

• Other abugidas: 1 số nước Đông Nam Á

Trang 6

Typography với chữ di động được một cách riêng biệt được phát minh vào thế kỷ thứ 11 Trung Quốc Modular chữ kim loại lần đầu tiên được phát minh ở Triều Tiên trong triều đại Goryeo khoảng 1.230 Nó được phát triển độc lập với sự phát triển của các kỹ thuậtchuyên ngành đổ khuông và kết hợp các bản sao giá rẻ của

l etterpunches trong số lượng lớn bắt buộc phải in nhiều bản sao của

văn bản ở châu Âu vào giữa thế kỷ 15

ời k ỳ Classical/Old Style: (th ế kỷ 15-17)

Loại hình Typography xuất hiện đầu tiên vào thế kỷ XV tại Đông

Âu, và thoạt đầu chúng chỉ là những con chữ bằng kim loại giúp

Trang 7

cho công việc in ấn và người phát minh ra những con chữ đó là

Johannes Gutenberg (người Đức) vào năm 1450

Năm 1465 Sweynheym và Panartz tạo ra kiểu chữ đầu tiên ở Ý Năm 1501 Fracesco Griffo tạo kiểu chữ nghiêng là cơ sở kiểu chữ

viết tay

Gothic:Các kiểu chữ bản in đầu tiên của Gutenberg người Đức bắt

chước phong cách Gothic hoặc bản thảo blackletter - nặng hình thức ngòi bút, xây dựng với nét thẳng và góc cạnh, hầu như không

có đường cong

Roman: Khi in ấn phát triển ở Ý một vài thập kỷ sau, thiết kế chữ

bắt nguồn từ chữ tròn hơn phong cách của chữ La Mã Các phong cách La Mã cuối cùng đã thắng thế, như khả năng đọc và thu hút mắt được rõ rệt cao hơn Gothic nặng , thô

Trang 8

1532 Claude Garamond tạo kiểu chữ Garamond vào năm 1532.

Th

ời k ỳ Transitional: (gi ửa thế kỷ 18) (Baroque v à Rococo)

Năm 1702 Philippe Grandjenn tạo kiểu chữ chuyển tiếp ở thế

kỹ XVIII

 1716-1728 William Caslon tạo những kiểu chữ Old Stype vào năm

1725 mà những kiểu chữ này là model của những kiểu chữ dùng ngày nay

 1752 Baskerville

Thế kỷ 19 và sự phát triển của nền cơng nghiệp

Th

ời k ỳ Modern: ( Cu ối thế kỷ 18 )

 1784 Francois Ambroise Didot tạo kiểu chữ Modern đầu tiên.

 1798 Giambattista Bondoni tạo ra kiểu chữ cải cách hiện đại.

Kiểu chữ cĩ chân , nét đứng mạnh khởi phát đột ngột với nét ngang, nét ngang mảmh

Xuất hiện với sự xếp chữ đồng và kỹ thuật khắc thép Cĩ tên là Didone sau Didot và Bodoni Một số nhà thiết kế tạo ra những kiểu chữ hiện đại đầu tiên vào cuối thế kỷ 17 và đầu thế kỷ 18 Hầu hết

là ảnh hưởng của Giambattista Bodoni.

Trang 9

 1796 Aloys Senefelder phát minh ra kỹ thuật in đá

 1799 Nicholas_Louis Robert phát minh ra cách làm giấy bằng máy

 1803 Robert Thorne thiết kế chữ mập( Fat face) đầu tiên.

 1815 Vincent Figgins thiết kế kiểu chữ Slab-Serif đầu tiên

Phát triển quảng cáo, áp phích và tờ rơi quảng cáo trong những năm 1900 Tên gọi "Ai Cập" được bắt nguồn từ việc sử dụng của một ấn phẩm về chiến lợi phẩm từ chiến dịch Ai Cập của Napoléon

 1816 Willam Caston IV thiết kế kiểu chữ San serif đầu tiên.

Chữ không chân (Gothic hoặc Grotesque)

 1838 George Nobitt thiết kế kiểu chữ Blackoak (thời kỳ này có

lọai chữ gỗ (Wood Type)

 1845 Roberts Besley thiết kế kiểu chữ Clarendon đầu tiên

( kiểu chữ có mặt chữ hẹp và nhấp nhô)

1850 Johanm Christian Bawer tạo kiểu chữ Fette Fraktur

1858 Alesander Phemister tạo kiểu chữ Bookman

1874 William Page tạo kiểu chữ Fette Fraktur

1884 chế tạo ra máy in Linotype

1894 Li Bo Be tạo kiểu chữ Century

1896 Chế tạo máy in Monotype

1896 Po tạo kiểu chữ Akzidenz Grotesk

Chữ trong thế kỷ 20

Th

ời k ỳ Bauhaus Swiss Modern:

1901 Frederic W.Goudy thiết kế kiểu chữ Copperplate

Trang 10

1905 thiết kế kiểu chữ Franklin Gothic

1914 thiết kế kiểu chữ Centaur

1915 thiết kế kiểu chữ Goudy

1921 thiết kế kiểu chữ Cooper Black

1925 thiết kế kiểu chữ Broadway

1926 thiết kế kiểu chữ Grotesque

1927 thiết kế kiểu chữ Futura

 1928 Eric Gill thiết kế kiểu chữ Gill Sans

 1928 Jan Tschichold xuất bản kỹ thuật chữ Die Neue (khối kim

loại cứng cĩ khắc hình dùng để rập tiền, con chữ in, huy chương hoặc đĩng dấu trên giấy, da khiến hình đĩ nổi lên trên bề mặt; khuơn rập)

 1929 thiết kế kiểu chữ Bembo, Perpetua

 1930 Paun Renner phát hành tờ quảng cáo cho Futura.

 1931 thiết kế kiểu chữ Times

 1934 thiết kế kiểu chữ Rockwell

 1936 thiết kế kiểu chữ DIN

 1948 Trade Gothic ( Phototype- Phototypesetting Cold-type)

 1955 Courier

Th

ời k ỳ Contemporary (đương thời):(1957)

 1957 thiết kế kiểu chữ Helvetica, Folio, Univers

1958 thiết kế kiểu chữ Optima

1962 thiết kế kiểu chữ Eurostile

1967 thiết kế kiểu chữ Sabon

1968 thiết kế kiểu chữ OCR-A, OCR-B

1970 thiết kế kiểu chữ Avant Garde

1975 thiết kế kiểu chữ Bauhaus

1976 thiết kế kiểu chữ Frutiger

 1985 Adobe giới thiệu kiểu chữ định dạng Postscript

Desktop Type -Thời kỳ Desktop publishing (DTP)

Trang 11

Ấn loát văn phòng

Sử dụng máy tính cá nhân làm một phương tiện chi phí thấp để tạo ra những văn bản và hình đồ hoạ chất lượng tốt như in bằng máy chuyên nghiệp

Những người làm công tác ấn loát văn phòng thường phối hợp văn bản và

đồ hoạ vào trong một trang, và in ra các trang đó trên một máy in laser hoặc máy in typesetter có độ phân giải cao Phần mềm ấn loát văn phòng

sẽ cho phép tạo ra văn bản và các hình đồ hoạ bằng máy tính cá nhân, và

có thể tổ chức để hạ chi phí ấn loát đến 75 phần trăm

Nhược điểm của ấn loát văn phòng là một chân thì ở trong kỹ thuật nhưngchân kia thì ở trong thế giới của nghệ thuật Dùng chương trình dàn trang không bảo đảm là sản phẩm tạo ra sẽ đạt được các tiêu chuẩn thiết kế chuyên nghiệp Tuy vậy chỉ cần tuân theo một ít qui tắc, thì bất kỳ người nào cũng có thể tạo ra được những bảng danh sách, những tập sách mỏng, hoặc những báo cáo có giá trị mà không gặp khó khăn gì đáng kể

 1988 thiết kế kiểu chữ Avenir

1989 thiết kế kiểu chữ Trajan

1990 thiết kế kiểu chữ Officina Sans, Officina Serif

1991 thiết kế kiểu chữ Meta

1994 thiết kế kiểu chữ Edwardian Script

1996 thiết kế kiểu chữ Cezanne (OpenType)

Năm kiểu chữ Roman

Garamond / Old Style

Baskerville / Transitional

Bodoni / Modern

Century Expanded / Egyptian

Helvetica / Sans Serif

Trang 12

• Sự chuyển động của chữ trên phim và truyền hình

• Chữ là một phần trong thiết kế mỹ thuật cơng nghiệp, Bảng dụng cụ máy mĩc giao thơng (Đồng hồ xe), những vật dụng trong nhà và những Bao bì sản phẩmđĩ

• Chữ trong mơi trường (ký hiệu, triển lãm, bảng hiệu)

Bài tập về nhà: Nhận dang mặt chữ, Viết chữ theo phong cách xưa

2 Cấu tạo, cấu trúc chữ Alphabet (Letters)

Anatomy (Giải phẩu)

Trang 13

Các phần của một số chữ cái thường, như là chữ "b" hay chữ "d" mà nó vươn

lên khỏi chiều cao x height

Trang 14

Nét ngang của các ký tự ‘A’, ‘H’, ‘T’, ‘e’, ‘f’, ‘t’

Baseline

Đường cơ sở

Mức thấp của các ký tự (không kể phần thấp xuống của ký tự)

Ví dụ: đường cơ sở của một dòng văn bản là chân của các chữ A, a và x, không kể các phần thấp nhất của chữ p và q

Bowl.

Các nét cong bao bọc toàn bộ hay một phần những chỗ trống của một số con

chữ, như khoảng trống bên trong chữ A hoặc chữ O chẳng hạn. Chữ cái như

(chữ hoa) C, G, O, và chữ thường b, c, e o, và p

Bracket.

Đường cong nối chân chữ với nét thân chữ

Bracketed serifs with cupped bases Brecketed serifs with flat bases Unbracketed serifs

Contrast

Mức dao động ở giữa nét dày và mỏng

Minimum contrast Extreme contrast

Counter

Bụng chữ Không gian trống của một mẫu chữ, cho dù có đóng hoàn toàn

(như trong chữ "d" hoặcchữ "o"), hoặc một phần (như trong "c" hay "m").

Descender.

Các phần của chữ cái thường, chẳng hạn như là chữ "g" hoặc chữ “q" có

phần nằm dưới đường baseline

Trang 15

Hướng của nét cong thay đổi độ đậm của nét

Oblique, or angled, stress Semi-oblique stress Vertical stress

X-heights vary among typefaces in the same point size and strongly effect readability and gray

vaule of text blocks.

Phân tích dạng chữ (Letterform)

Ký tự (Characters)

Bất kỳ chữ cái, con số, dấu câu, hoặc ký hiệu nào mà bạn có thể tạo ra trên màn hình bằng cách ấn vào một phím trên bàn phím Mỗi ký tự sử dụng 1 bytecủa bộ nhớ

Trang 16

Chữ hoa, chữ thường và số

Các chữ cái hoa được gọi là các ký tự caps (Allcaps và Small caps), , hoặc uppercase (uc) Chữ nhỏ được gọi là ký tự lowercase (lc) Số được gọi là numerals hoặc figures

Số hiện đại hoặc số canh thẳng (Lining) có chiều cao của chữ

Số Oldstyle có chiều cao của chữ thường có ascenders và descenders.

Ký tự đăc biệt (Special characters)

Các ký tự đặc biệt được dùng cho:

Các ký tự trọng âm Những dấu hiệu kiểm tra (Reference marks)

Trên các máy tính Macintosh, các ký tự đặc biệt có thể được xem cho bất kỳ font nào bằng tiện ích Key Caps dưới menu Apple

Ligatures Là ký tự ghép mà nó được thiết kế như là sự tùy chọn của những

Trang 17

Ký tự không in: Là các khoảng trắng, Tab, Phím xuống dòng Các ký tự này

không thấy trên màn hình nhưng khi ta chọn chức năng hiển thị thì mới thấy (Trong một số phần mềm nó có biểu tượng hình ¶)

Đơn vị đo lường (Type Measurement)

2 Hệ thống point truyền thống của Mỹ : (1point=1/72,27 inch)

3 Hệ thống point DTP (in ấn văn phòng) :

1 Inch = 72 points = 6 picas (1 pica=12 points)

4 Tên truyền thống dùng cho cỡ point (Vd: 12 pt: pica or cicero 24 pt: double pica (US) two-line pica (Brit.), 72pt: inch…)

Trang 18

1 Roman typefaces

Phân biệt đặc tính của chữ

Có 5 đặc tính trong một kiểu chữ

1 Có hoặc không có chân

2 Hình dáng của chân chữ

3 Sự khác nhau về sự thay đổi từ mập đến ốm trong nét của các chữ cái

4 Hướng cúa phần nét đậm của một chữ tròn - được gọi là ”stress”.

5 Chiều rộng trung bình của các ký tự - được gọi là "Set width"

Chúng ta có thể thấy điều này dễ dàng nhất bằng cách so sánh độ dài củabảng chữ cái đầy đủ cùng kích cỡ

Viết tay (Script)Trang trí (Decorative)

Ký hiệu (Symbol

- Font Size(Type size)

Kích cỡ:

Chiều cao: được tính từ thành phần cao nhất của chữ tới đường

descender với một khỏang trống nhỏ bên dưới

Chiều rộng: có thể nén hoặc giản tạo phong cách của kiểu chữ

Trang 19

Mở rộng quy mô theo chiều dọc hoặc ngang: Tạo cho chữ giản ra

hoặc nén lại

Năng lực của X-Height: Làm cho kiểu chữ này to hoặc nhỏ hơn kiểu

chự kia khi có cùng kích cỡ

Các biến thể trên một kiểu chữ: Dựa vào những đặc tính cơ bản của

kiểu chữ cổ điển nào đó và cải biên vài chỗ cho phù hợp với thời đại

Kích thước quang học: những chữ có nét đậm thường dùng cho những

lọai chữ chú thích nhỏ, nét trung bình dùng cho văn bản chính và nét mảnh dùng cho những chữ tiêu đề to

Scale

Tì lệ là kích thước của các yếu tố thiết kế so với các yếu tố khác trong

một bố cục cũng như với bối cảnh vật chất của công việc Tỉ lệ đối với chữ 12-pt hiển thị trên một màn hình 32-inch có thể trông rất nhỏ, trong khi chữ 12-pt in trên một trang sách có thể nhìn nhao và thừa cân Thiết

kế tạo ra hệ thống phân cấp và tương phản bằng cách chơi với quy mô của letterforms Thay đổi trong quy mô giúp tạo ra độ tương phản hình ảnh, chuyển động, và độ sâu cũng như phân cấp thể hiện tầm quan trọng.Quy mô là vật lý Thẩm phán nhân dân trực giác kích thước của các đối tượng liên quan đến các cơ quan của chính và môi trường của họ

Trang 20

- Font format (Ky thuat so):

Các loại Font chữ (Digital Fonts)

Sơ lược về lịch sử hình thành và phân loại phông chữ

Trên thế giới ngày nay tồn tại 3 loại phông chữ chính đó là:

- Phông chữ Type 1 (phông chữ PostScript)

- Phông chữ Type 3 (phông chữ PostScript)

- Phông chữ True Type

Ngoài ra còn có chữ Type 0 (còn gọi là composite font) cũng là dạng PostScript dùng

cho một số loại chữ không phải chữ la tinh)

Phông chữ Type1: được phát triển từ hãng Adode vào cuối thập niên 80 bởi sự ra

đời của ngôn ngữ PostScript Năm 1990, Adode công bố phần mềm quản lý phông

chữ Adode Type Manager (ATM), cho phép hiển thị phông chữ Type 1 trên máy

tính Macintosh, một cách sắc nét ở bất kì kích cỡ nào

Phông chữ Type 1 in được trên cả máy in PostScript và không PostScript

Phông chữ Type 3: ra đời sau phông chữ Type 1 cũng vào cuối thập niên 80 do các

nhà sản xuất khác (không phải hãng Adode) phát triển Điểm đặc biệt là phông chữ Type 3 không có Hinting

Hinting là 1 thuộc tính tích hợp bên trong một phông chữ để giúp cho máy in biết

được việc giữ tỉ lệ các đường in tạo thành 1 ký tự Ví dụ đối với chữ M hoa Hai nét gạch đứng có cùng chiềy dài và chiều rộng Nếu không có hinting, máy in có thể in 1 nét bằng 3 điểm in của máy và nét kia bằng 4 điểm in Hinting sẽ đảm bảo sự bằng nhau về chiều dài và rộng của cả 2 nét này

Dù cả phông chữ Type 3 và Type 1 được viết dựa trên ngôn ngữ PostScript của hãng Adobe nhưng phông Type 3 khi xuất ra sẽ không được chính xác như Type 1 và nó cóthể dẫn đến việc nhảy chữ và các thuộc tính Kerning “ Tracking bị thay đổi và điều quan trọng là phông chữ Type 3 không tương thích với ATM và các máy in không phải PostScript Chính vì vậy mà người ta rất ít sử dụng phông chữ Type 3

Phông chữ True Type: được hãng Apple công bố chính thức vào năm 1991 và tích

hợp vào hệ điều hành Mac OS của mình Đến đầu năm 1992 thì Microsoft đưa phông chữ True Type trở thành tiêu chuẩn cho Windows đến ngày nay, nó vừa in được trên máy in PostScript và không PostScript Chính vì vậy mà trình quản lý phông trong Control Panel chỉ có thể quản lý được phông chữ True Type

Thành phần các loại phông chữ

Trang 21

đề cập đến phông chữ Type 1 và True Type.

* Phông chữ Type 1: gồm 2 thành phần là phông chữ màn hình và phông chữ máy in.

Phông chữ màn hình (Screen font): còn gọi là phông chữ bitmap làm nhiệm vụ hiển

thị phông chữ trên màn hình Tuy nhiên cũng có một số phông chữ bitmap được viết kèm với kích cỡ phông chữ chẳng hạn phông chữ Fzhand10, đây thực sự chỉ là phông chữ bitmap không có thành phần outline; chữ trên màn hình bị gai nhưng ta vẫn có thể

in ra máy in PostScript được (dĩ nhiên là cũng bị gai) Nói như vậy có nghĩa là phông chữ bitmap thật ra không phải chỉ để hiển thị trên màn hình mà cũng có thể in được (với 1 số phông chữ đặc biệt)

* OpenType là một định dạng được phát triển bởi Adobe, các công trình trên nhiều

nền tảng Mỗi tập tin hỗ trợ lên đến 65.000 ký tự, cho phép nhiều kiểu và đa dạng của

ký tự được chứa trong một file font duy nhất Trong một font TrueType hoặc Type 1, Small capitals, Ligatures, alternate , và ký tự đặc biệt khác phải được chứa trong các file font riêng biệt (đôi khi được gắn nhãn "chuyên môn"), trong một phông chữ OpenType chúng là một phần của các phông chữ chính Các bộ ký tự mở rộng cũng

có thể bao gồm các chữ cái có dấu và các glyph đặc biệt khác cần thiết cho việc sắp chữ đa ngôn ngữ phông chữ OpenType với các bộ ký tự mở rộng thường được dán nhãn "Pro." phông chữ OpenType cũng tự động điều chỉnh vị trí của dấu gạch ngang, dấu ngoặc, và dấu ngoặc đơn cho các chữ cái thiết lập ở dạng chữ hoa

Phông chữ máy in (Printer font): còn gọi là phông chữ outline Nó gồm thuộc tính

thu phóng kích thước chữ và chứa đựng thông tin về các đường Bezier tạo nên chữ sẽ được chuyển đến máy in PostScript có độ phân giải cao khi ta in ra Những thông tin này cho phép phông chữ in ra sắc nét, trơn tru ở bất kì kích thước phông chữ nào khi

ta đặt trong các ứng dụng; máy in sẽ tự tính toán hình dạng, kích thước kí tự khi in saocho tương ứng với kích cỡ phông chữ được thiết đặt trong ứng dụng Phông chữ Type1 được máy in in với độ phân giải cao nhất có thể có của máy do đặc tính không phụ thuộc vào độ phân giải

Phông chữ máy in và phông chữ màn hình được thể hiện rất rõ trên máy tính

Macintost Nếu chúng ta chỉ có phông chữ bitmap (hoặc khách hàng khi xuất phim chỉsao chép phông chữ bitmap) ta sẽ thấy phông chữ bị gai, không trơn tru trên màn hình

và khi in ra các máy in PostScript nó cũng bị gai hoặc có thể máy in báo lỗi thiếu phông chữ mà không in được Lúc này cần phải dùng chương trình tạo phông chữ để tái tạo thêm thành phần phông chữ máy in Vì vậy khi cần sao chép phông chữ Type1

ta phải lưu ý sao chép đủ cả 2 thành phần của 1 phông chữ

Đối với máy PC, một phông chữ Type1 cũng gồm có 2 thành phần: *.PFM và *.PFB.

Khi ra sao chép phông chữ cũng phải sao chép đủ cả 2 thành phần này vì thành phần PFM là phông metric dùng để nhận hạng phông chữ khi nạp vào máy tính còn thành phần PFB là thành phần thật sự tạo nên phông chữ Nếu chỉ có 1 thành phần PFM ta

có thể nhìn thấy phông chữ khi nạp vào ATM (chẳng hạn) nhưng máy sẽ báo không tìm thấy thành phần PFB kết quả là phông chữ không sử dụng được Còn nếu chỉ sao chép thành phần PFB thì máy sẽ không nhìn thấy được phông chữ khi nạp

* Phông chữ True Type đơn giản hơn, chỉ gồm 1 thành phần duy nhất Trên Mac chỉ

có dạng 1 file suit-case, trên PC file có dạng *.ttf.

Trang 22

Phông chữ True Type khi in ra máy in PostScript thường sẽ tự động được chuyển thành dạng PostScript Tuy nhiên có một số phông chữ máy in không chuyển đúng dẫn đến tình trạng chữ bị dính lại toàn bộ, các thuộc tính thiết dặt trên ứng dụng bị thay đổi hoàn toàn nhất là ở một số phông chữ True Type tiếng Việt Trong trường hợp này ta cần sử dụng các chương trình tạo, chuyển đổi phông chữ để chuyển phông chữ True Type bị lỗi sang dạng phông chữ Type1.

Một số trường hợp tài liệu sử dụng phông chữ Type1 nhưng khi in, máy in báo lỗi

“font not found”, nếu ta không nạp phông chữ Type1 vào thay bằng True Type máy

sẽ in được (Vd thay Type1 Bách Khoa bằng True Type BK) Điều này xảy ra là do tên họ và tên PostScrip của phông chữ Type1 không giống nhau Ví dụ phông chữ Helve ở dạng Normal có tên họ phông chữ là Helve nhưng tên PostScrip là Helve-Normal Lúc đó ta cần đổi tên lại cho giống nhau (Tên họ phông chữ và tên

PostScript được thay đổi khi dùng Fontographer để mở một phông chữ)

* Chuyển dạng phông chữ

Ở Việt Nam, đa số các nhà thiết kế, tạo mẫu sử dụng máy PC để làm việc Trong một

số trường hợp, chẳng hạn file từ nước ngoài gửi về sử dụng phông chữ máy Mac mà

ta cần chuyển sang phông chữ PC hoặc lại chuyển từ phông chữ True Type sang Type1 và ngược lại thì chúng ta cần đến các phần mềm chuyên dụng để chuyển đổi

Phần mềm tốt nhất có thể chuyển đổi là Fontographer 3.5 hoặc mới hơn do hãng Macromedia phát triển Fontographer có thể chuyển phông chữ True Type và Type 1

từ Mac sang Windows và ngược lại Có thể dễ dàng tìm thấy phần mềm này ở nhiều cửa hàng CD trong thành phố chạy trên cả PC lẫn Mac

Một chương trình nữa là CrossFont 1.3 hoặc mới hơn được viết bởi hãng Acute Software Chương trình này chạy trên Windows và có thể chuyển đổi phông chữ True Type và Type 1 của Mac sang Windows và ngược lại

*Quản lý phông chữ

Chúng ta nên sử dụng các chương trình quản lý phông chữ để quản lý tất cả các phôngchữ trên máy tính Chương trình quản lý phông chữ được sử dụng nhiều nhất là ATM

và ATM Deluxe for Mac & PC và chương trình Suitcase for Mac

Khi dùng các chương trình này, cần sử dụng phông chữ gì thì chúng ta kích hoạt phông chữ đó, tránh tình trạng nạp toàn bộ phông chữ True Type (chẳng hạn VNI và Bách Khoa True Type) vào Font trong Control Panel vì khi chạy 1 ứng dụng bất kỳ, chúng sẽ phải quản lý toàn bộ phông chữ dẫn đến việc làm chậm chương trình

Đối với PC, cần lưu ý rằng ATM vừa có thể quản lý phông chữ True Type và

PostScript nhưng Windows chỉ quản lý phông chữ True Type Khi ta nạp phông chữ True Type vào ATM có nghĩa là Windows cũng tham gia quản lý Vì vậy khi chỉ muốn sử dụng phông chữ Type1, có thể không nạp phông chữ True Type (trong trường hợp bị lỗi phông chữ ta thử xem phông chữ nào có thể in được) nhưng hãy cẩnthận, tài liệu của bạn có thể vẫn đang dùng True Type do Windows quản lý Lúc này

Trang 23

cần bỏ toàn bộ phông chữ trong Font của Control Panel (trừ các phông chữ chuẩn của Windows như Sanserif, Mssanserif, Arial).

* Chuẩn bị phông chữ để xuất

Sau khi hoàn chỉnh 1 bản thiết kế, trước khi gửi đi xuất phim bạn cần phải gửi kèm theo toàn bộ phông chữ đã sử dụng trong tài liệu

* Nếu là file đồ hoạ (Freehand, Adobe Illustrator hoặc Corel Draw) chúng ta nên chuyển đổi chữ sang dạng đường cong Bezier (Convert to Path hoặc Create Outline)

để tránh thiếu phông chữ hoặc chạy chữ Tuy nhiên cần lưu ý khi chuyển đổi chữ sangdạng đường cong Bezier, ta nên quan sát ở chế độ Artwork (or Wireframe) và phóng lớn các ký tự để kiểm tra Nếu có những ký tự khi chuyển đổi chúng không liền nét

mà bị tách đôi nghĩa là phông chữ bị lỗi, khi in sang các máy in PostScript máy sẽ báolỗi và không có cách nào in được file đó, trừ khi ta dùng lệnh Combine từng ký tự mộthay sử dụng lại file chưa chuyển đổi chữ sang dạng đường cong Bezier

* Đối với các file dàng trang như Quark Xpress, Page Maker hay Adobe Indesign ta cần góp nhặt hoặc đóng gói tất cả các thành phần của file kể cả phông chữ vào 1 thư mục để gửi xuất phim

Đối với Quark Xpress: chọn File “ Collect for Output

Đối với Page Maker: chọn File “ Save as và đánh dấu All linked file Tuy nhiên chức năng này chỉ góp nhặt toàn bộ hình ảnh trong file cùng với file P65 chứ không bao gồm phông chữ

Một cách khác bạn có thể chọn:

Utilities “ PlugIns “ Save for Service Provider Trong Summary chọn Preflight Pub đểkiểm tra, sau đó chọn Package rồi chỉ đường dẫn vào thư mục Output nào đó và trong phần Include đánh dấu Copy fonts rồi chọn Save Thao thác này ngoài việc đóng gói file còn chép theo toàn bộ phông chữ sử dụng trong tài liệu của bạn

Nếu trên máy của bạn không có Plug-Ins này bạn có thể download từ địa chỉ về rồi sao chép vào:

Bài tập về nhà: Nhận dạng các chi tiết trong chữ, Trình bày chữ cùng họ và các ký

tự đặc biệt

3 Thiết kế chữ (Type Design)

Trang 24

Các loại kiểu chữ (Types of typefaces )

Brush ScriptsCalligraphicHandwritingOther script

Trang 26

Đặt tên cho flie font Vào của sổ Preview

Click duple vào 1 glyph để tạo kiểu font

Trang 27

Khi tạo xong vào menu Font chọn Test (F5), Gỏ ký tự vừa tạo nếu xuất hiện glyph vừa tạo là đạt

Trong cửa sổ preview có phần hiển thị phần của tên hoặc hình tượng hay mã

và phần hình dạng đồ họa của glyp đó

Phần tên có những màu sắc có ý nghĩa sau:

Màu xám: glyph trống

Ngày đăng: 26/05/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dáng của chân chữ  . - Nghệ Thuật  Chữ
2. Hình dáng của chân chữ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w