1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÂM LÝ HỌC TRẺ EM

59 1K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trò chơi đóng vai theo chủ đề tác động mạnh đến đời sống tình cảm của trẻ mẫu giáo Các phẩm chất ý chí của trẻ mg được hình thành mạnh mẽ trong trò chơi đóng vai theo chủ đề... Đặc điểm

Trang 1

CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM PHÁT

TRIỂN CỦA TRẺ TUỔI MẪU GIÁO

Trang 2

I ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN HĐ CUẢ TRẺ MG

Bước vào tuổi MG, xuất hiện nhiều loại trò chơi trong

đó TCĐVTCĐ giữ vị trí trung tâm và trở thành HĐCĐ

Vui chơi

là HĐ chủ đạo

1 Hoạt động vui chơi

Trò chơi đã tạo ra sự biến đổi về chất trong đời sống tâm lý đứa trẻ

Chi phối các dạng HĐ khác, làm cho chúng mang màu sắc độc đáo của lứa tuổi MG

Thông qua trò chơi - đặc biệt là TCĐV trẻ được thoả mãn nguyện vọng được sống và hoạt động như người lớn – thông qua đó

mà trẻ học cách làm người

Trang 3

I Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo

1.Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ MG

Vui chơi ảnh hưởng đến sự phát triển NN của trẻ MG.Hoạt động vui chơi ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ

TCĐVTCĐ một ý nghĩa quyết định đến sự phát triển trí tưởng tượng của trẻ MG

Trò chơi đóng vai theo chủ đề tác động mạnh đến đời sống tình cảm của trẻ mẫu giáo

Các phẩm chất ý chí của trẻ mg được hình thành mạnh

mẽ trong trò chơi đóng vai theo chủ đề

Trang 4

I Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo

1.2 Vai trò của HĐVC

Chú ý và ghi nhớ cách HD của cô

Chú ý & ghi nhớ cách thỏa thuận với bạn

Chú ý & ghi nhớ cách phối hợp với bạn

Hình thành khả năng chú ý và ghi nhớ có chủ định

Trang 5

I Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo

Trang 6

I Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo

mg phải có

1 trình độ giao tiếp bằng

ngôn ngữ

1.2 Vai trò của HĐVC

Hiểu cách HD của cô cách trao đổi của bạnDùng NN để nhập vai

Đánh giá nhận xét mình và bạn

chơi lá điều kiện kích thích trẻ

phát triển ngôn ngữ một cách nhanh nhất

Trang 7

I Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo

1.2 Vai trò của HĐVC

Hành động vui chơi làm nảy sinh hoàn cảnh chơi từ đó làm nảy sinh hoàn cảnh tưởng tượng =>Trong vui

chơi trẻ thoả sức tưởng tượng

Vui chơi giúp tưởng tượng của trẻ chuyển từ bình diện bên ngoài (tưởng tượng gắn liền với đồ vật chơi và

hành động chơi) vào bình diện bên trong (tưởng tượng không cần thiết phải có đồ chơi) tức là tưởng tượng thầm Đây là tưởng tượng đích thực của trẻ

Trang 8

I Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo

1.2 Vai trò của HĐVC

Khi chơi trẻ say mê vui sướng, nhiệt tình, những tình cảm mà trẻ bộc lộ trong trò chơi là những tình cảm rất chân thực góp phần làm cho tình cảm của trẻ ngày càng trở nên phong phú, làm phát triển thêm tình cảm đạo đức, thẩm mỹ

Trang 9

I Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo

1.2 Vai trò của HĐVC

Thông qua trò chơi trẻ còn được hình thành nhừng phẩm chất ý chí như tính mục đích, tính kỷ luật tính dũng cảm

Trang 10

* Tóm lại.

Hoạt động vui chơi mà trung tâm là TCĐVTCĐ thực sự đóng vai trò là hđộng chủ đạo của trẻ MG ý nghĩa chủ đạo đó

được thể hiện ở các mặt sau:

-Giúp trẻ giải quyết mâu thuẫn trong bước phát triển từ

tuổi ấu nhi lên tuổi trưởng thành (tuổi mẫu giáo)

-Trò chơi là phương tiện phát triển toàn diện nhân cách trẻ

mg thông qua việc phát triển các chức năng tâm lý

-Trò chơi tạo ra những nét tâm lý chung đặc trưng cho tuổi

mg trong đó nổi bật là tính hình tượng và dễ xúc cảm

Trang 11

Vui chơi là hoạt động không mang tính bắt buộc Bởi vì

VC không phải là HĐ tạo ra sản phẩm và hành động chơi không buộc phải tuân theo 1 p.thức chặt chẽ

1.3 Đặc điểm của hoạt động vui chơi.

Nguyên nhân để đứa trẻ tham gia vào trò chơi chính là sức hấp dẫn của bản thân trò chơi mà không hề bị ràng buộc bởi những cái khác ngay cả kết quả chơi

Trong khi chơi cái mà trẻ quan tâm không phải là kết quả chơi mà chính là những thao tác, hành động của vai chơi => Động cơ của HĐVC nằm ngay trong qúa trình chơi chứ không phải nằm ở kết quả hoạt động

KLSP: Không nên cưỡng bức, bắt buộc trẻ trong

hoạt động vui chơi Mọi sự cưỡng bức bắt buộc đều dẫn đến phá hoại trò chơi

Trang 12

1.3 Đặc điểm của hoạt động vui chơi.

Trong HĐVC người lớn không thể áp đặt hay chơi hộ trẻ mà chỉ có thể gợi ý hdẫn mà thôi Trẻ cũng chỉ thực hiện những điều gợi ý của người lớn khi thấy phù hợp với nhu cầu và hứng thú của mình

Vui chơi càng mang tính tự nguyện cao thì càng phát huy tính tích cực và làm nảy sinh ở trẻ nhiều sáng kiến bấy nhiêu

KLSP: Người lớn cần biến những yêu cầu giáo

dục thành nội dung của HĐVC và HD cho trẻ VCsao cho vừa thoả mãn những nhu cầu, hứng thú của trẻ vừa đạt được những yêu cầu giáo dục

Trang 13

1.3 Đặc điểm của hoạt động vui chơi.

Tính hợp tác là một nét mới và tiêu biểu trong HĐVC của trẻ MG => hình thành nhóm bạn bè trẻ em

=>một trong những cơ sở XH đầu tiên của con người

Kết luận

sư phạm

Chú ý mở rộng vồn k.nghiệm về CSXH cho trẻChú ý mở rộng các vai chơi trong trò chơi

Chú ý các mối quan hệ của trẻ trong trò chơiDạy cho trẻ biết cách h.tác với bạn cùng chơi

Trang 14

1.3 Đặc điểm của hoạt động vui chơi.

Trong TC trẻ đóng vai tượng trưng & thực hiện hđộng giả vờ Chức năng ký hiệu tượng trưng thể hiện ở đứa trẻ đã

có khả năng nhận thức được hiện thực thông qua một

số ký hiệu nhờ đó các chức năng tâm lý khác như tư duy, tưởng tượng được PT theo chức năng TL người

Xuất hiện 1 c.năng mới của ý thức đó là chức năng ký hiệu tượng trưng

Kết luận

sư phạm

Khuyến khích trẻ nhập các vai khác nhauKhuyến khích trẻ sử dụng vật thay thếTạo tình huống để mở rộng NDC

Trang 15

1.4 Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề.

Các mảng hiện thực được phản ánh vào TC được coi là chủ đề của trò chơi

P.vi hiện thực mà trẻ t.xúc càng rộng bao nhiêu thì các CĐ của TC càng phong phú bấy nhiêu.Cùng 1 CĐ nhưng ở mỗi lứa tuổi trẻ lại tái tạo các mặt rất khác nhau của hiện thực cuộc sống

Nội dung chơi

Là những HĐ của người lớn mà đứa trẻ n.thức được

và phán ánh vào trò chơi của mình

Những hành động của người lớn đối với TGĐVật Những MQH của người với người trong xã hội Mỗi một độ tuổi ND chơi trong một chủ đề có thể khác nhau

Chủ đề và nội dung chơi có mối qhệ với nhau, chủ đề chơi qui định nội dung chơi

Trang 16

1.4 Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề.

Vai chơi là yếu tố quan trọng để tạo nên t.chơi.Đóng vai tức là đứa trẻ ướm mình vào vị trí của người lớn, bắt chước hành động của người đó

Đóng vai là con đường để trẻ thâm nhập vào

cuộc sống của những người xung quanh.

Hành động chơi

Là hành động của vai trẻ đóng HĐC xuất phát

từ thực tế mà trẻ q.sát được hay nghe kể lại

Để có thể thực hiện HĐC phải có thao tác chơi Thao tác chơi phụ thuộc vào ĐC & vật thay thế

Hành động chơi chỉ là hành động mang tính khái quát, ước lệ mà nó không đòi hỏi giống hoàn

toàn như hành động của người lớn

Trang 22

1.4 Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề.

Là qh giữa các vai trong trò chơi theo một chủ

đề nhất định

Sức sống của trò chơi ĐVTCĐ là ở chỗ nó tạo

ra được nhưng mối quan hệ giữa các vai chơi

Quan

hệ thực

Là qh qua lại của trẻ - những người tham gia vào trò chơi

Luật lệ hành động của các vai được nảy sinh từ những mối quan hệ được xác lập giữa những trẻ em tham gia vào trò chơi

Trang 23

1.4 Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề.

Để cho trò chơi có thể tiến hành được trẻ cần phải có đồ chơi

Có 2 loại

đồ chơi

Hoàn cảnh chơi

Hoàn cảnh chơi là hoàn cảnh tưởng tượng

Nếu không tham gia vào trò chơi trẻ sẽ không tưởng tượng được hoàn cảnh chơi

Đồ chơi do người lớn làm ra cho trẻ (mô phỏng lại đồ vật thật)

Đồ chơi là vật thay thế (do trẻ nghĩ ra)

Trang 24

2 Hoạt động học tập

Những yếu tố của HĐHT

Cuối tuổi MG thì hứng thú bền vững mới xuất hiện và cũng chỉ trong những điều kiện việc dạy dỗ có tổ chức tốt

Trang 25

“tiết học”

của trẻ MG

Thời gian tiết học ngắn và được tăng dần theo

độ tuổi

Mang tính chất tổng hợp trong đó lấy TC (đặc biệt là TCHT) làm PP chủ yếu nhằm tiếp nhận một lĩnh vực văn hoá nào đó chứ không phải

là để lĩnh hội một môn học

Trong TH người ta bắt đầu đề ra cho trẻ những yêu cầu, nhiệm vụ nhất định đồng thời rèn luyện kỹ năng nghe và làm theo lời chỉ

Dẫn của cô giáo

Trang 26

“tiết học”

cho trẻ

MG có tác

tự đánh giá

Trang 27

Tóm lại: Trong thời kỳ tuổi mg hoạt động học tập

chưa đạt tới dạng chính thức nhưng đã xuất hiện

những yếu tố cần thiết Do đó cần tổ chức các trò chơi

có định hướng kết hợp với việc tổ chức các tiết học vừa sức hợp với đặc điểm tâm lý của trẻ để từ đó thúc đẩy những yếu tố của hoạt động học tập là tiền đề tốt cho trẻ bước vào trường phổ thông

Trang 28

3 Những hình thức sơ đẳng của hoạt động lao động

Bản thân người lao động phải có NC vững vàng.

Tất cả những yêu cầu này là chưa thể

có được ở trẻ tuổi mg

Trang 29

3 Những hình thức sơ đẳng của hoạt động lao động

(đặc biệt là TCĐVTCĐ)

Việc tạo ra những sp nhất định: vẽ, nặn, đồ thủ công

H.thành những kỹ năng cần thiết của HĐ LĐ như tự

đề ra mục tiêu, lập kế hoạch để đạt được mục đích đó

Việc thực hiện nghĩa vụ đơn giản của hoạt động học tập sẽ giúp hình thành ở trẻ tự ktra tự đánh giá công việc của mình

Trẻ tái tạo lại HĐ và những MQH qua Lại của người lớn => thu nhận được những biểu tượng về LĐ, ý nghĩa xã hội

& tính chất hợp tác trong lao động

của sự phân công & hợp tác trong LĐ

Trang 30

Những tiền đề trên còn tản mạn, để thống nhất cần hình thành ở trẻ tuổi mg những hình thức sđẳng của hoạt động lao động, trước hết là hướng dẫn trẻ thực hiện những nhiệm vụ lao động đơn giản nhằm đạt được một kết quả cụ thể như làm trực nhật, chăm sóc cây cối, động vật làm đồ chơi Tuy nhiên khi tổ chức lao động cho trẻ MG người lớn nên gắn liền

nhiệm vụ lao động với trò chơi có như vậy mới phát huy được hiệu quả giáo dục của nó.

Trang 31

II NHỮNG TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN NHÂN

CÁCH CỦA TRẺ MG

Trang 32

1 Đặc điểm phát triển tâm lý, nhân cách trẻ MGB

trò chủ đạo=> bước chuyển cơ bản trong HĐ của trẻ

Lúc này vui chơi 1 mình không đủ để thoả mãn nhu cầu của trẻ =>Phải có nhiều trẻ chơi với nhau, phối hợp với nhau =>một bước phát triển về chất

Ở MGB HĐ

VC mới ở dạng sơ khai, vì vậy

nó mangnhững đặc điểm sau:

Chủ đề và nội dung chơi của trẻ mgb còn nghèo nàn, chật hẹp

HĐVC của trẻ MGB còn bị HĐVĐV chi phối mạnh

Trẻ chưa biết nhập vai

Cuối tuổi MGB, nếu có sự HD của người lớn TCĐVCCĐ mới ở dạng chính thức và mang đầy đủ đặc điểm của HĐVC

Trang 34

Phải đến cuối tuổi mgb, nhất là sang MGN thì trò chơi đóng vai mới thực sự đóng vai tró chủ đạo Mặc dù trò chơi ĐVTCĐ còn non yếu nhưng vẫn tạo ra ở trẻ những cấu tạo tâm lý mới, một nhân cách với cấu trúc còn hết sức đơn giản nhưng đó lại chính là xu hướng phát triển

cơ bản của trẻ nhằm xác định một nền tảng nhân cách cho trẻ Do đó nhà gd cần phải tập trung tinh lực để

phát triển hoạt động VC một cách mạnh mẽ cho trẻ.

Trang 35

Sang tuổi MGB tư duy của trẻ có 1 bước ngoặt cơ bản:

Đó là sự chuyển TD từ bình diện bên ngoài vào bình diện bên trong =>chuyển từ TDTQHĐ sang TDTQHT

Tư duy của trẻ MGB

có đặc điểm sau

TD đã đạt tới ranh giới của TDTQHT nhưng các hình tượng và biểu tượng trong đầu của trẻ vẫn còn gắn với hành động

Trẻ MGB tồn tại 2 kiểu TD: TDTQHĐ,TDTQHT Tuy nhiên TDTQHĐ vẫn lấn át TDTQHT

Tư duy của trẻ MGB còn gắn liền với xúc cảm

và ý muốn chủ quan Trẻ MGB do chưa biết phân tích, tổng hợp do

đó cách nhìn sự vật của trẻ còn theo lối trực giác toàn bộ

Trang 37

1.3 Sự xuất hiện động cơ hành vi

Dần dần trong h.vi của trẻ cú sự biến đổi quan trọng Đú

là sự nảy sinh đ.cơ

Lỳc đầu đ.cơ của trẻ cũn đơn giản và mờ nhạt Thường khi hành động trẻ bị kớch thớch bởi những đ.cơ

Đ.cơ gắn liền với ý thớch muốn được như người lớn

Đ.cơ gắn liền với qtrỡnh chơi Đ.cơ nhằm làm cho người lớn vui lũng & yờu mến bắt đầu xh Cuối MGB xhiện một loại đ.cơ mang tớnh XH Trẻ thể hiện h.vi qtõm đến mọi người xquanh

Trang 38

1.4 Sự hình thành ý thức về bản thân

• Ý thức về bản thân đã chớm được nảy sinh từ cuối tuổi ấu nhi tuy nhiên còn hết sức mờ nhạt

và bị pha trộn thêm tính chất mơ hồ do đó trẻ

còn chưa phân biệt được một cách rõ rệt đâu là mình đâu là người khác, thậm chí nhiều trẻ còn chưa biết được mình con nhà ai, là trai hay gái

• - Đầu tuổi mẫu giáo trẻ bắt đầu ý thức được các mối quan hệ trong xã hội, muốn phát hiện và

nhập vào các mối quan hệ đó để học làm người lớn.

Trang 39

1.4 Sự hình thành ý thức về bản thân

• - Trẻ bắt đầu phát hiện ra mình trong nhóm bạn cùng chơi, nhận ra vị trí và khả năng của mình trong nhóm bạn =>giúp trẻ nhận ra chính mình.

• - Đầu tuổi MGB là điểm khởi đầu của sự hình

thành ý thức bản ngã nên trong ý thức đó còn mang đặc điểm duy kỷ (lấy mình làm trung tâm)

do đó trẻ chưa phân biệt được thật rõ đâu là ý muốn, ý đồ chủ quan của mình và đâu là tính

chất khách quan của sự vật => Trẻ chưa nhận

ra quy luật khách quan của sự vật nên đã đem ý muốn chủ quan của mình gắn cho sự vật xung quanh.

Trang 42

1.1 Sự hoàn thiện hoạt động vui chơi

Biểu hiện trong việc lựa chọn chủ đề và nội dung chơi Biểu hiện trong việc lựa chọn bạn cùng chơi

Biểu hiện trong việc tự do tham gia vào trò chơi mà mình thích & cũng tự do rút khỏi trò chơi mà mình chán

nguyên nhân

VC là một hoạt động không mang tính chất bắt buộc nên hoàn toàn chấp nhận được tính tự lực, tự do của trẻ trong khi chơi

là chơi, chứ không phải là thực =>vì vậy

nó tự lực tự do chủ động trong khi thể hiện các hành động chơi của mình

Trang 43

1.1 Sự hoàn thiện hoạt động vui chơi

Các mqh trong trò chơi của trẻ mẫu giáo nhỡ đã được

mỡ rộng hơn, bền vững hơn so với trẻ mẫu giáo bé Cuối tuổi mẫu giáo nhỡ trẻ còn biết liên kết các trò chơi theo các chủ đề khác lại với nhau

Đến tuổi này chơi trong nhóm bạn bè là n.cầu bức thiết

của trẻ từ đó hình thành nên ''xã hội trẻ em''

Đặc điểm

“xã hội trẻ em”

Mỗi một đứa trẻ đều có một vị trí nhất định Bắt đầu xuất hiện vai trò '' thủ lĩnh''

''XHTE'' dần dần hình thành dư luận chung

ở trẻ đã hình thành ''tính thích nghi'‘ =>

hay a dua nhau

Trang 45

Phần lớn trẻ MGN đã có khả năng suy luận tuy nhiên trong khá nhiều trường hợp chúng chỉ mới dừng lại ở các hiện tượng bên ngoài mà chưa đi được vào bản chất bên trong Do đó nhiều khi trẻ giải thích hiện một cách ngộ nghĩnh Cũng do đó trẻ rất dễ lẫn lộn thuộc tính bản chất và không bản chất của svht xung quanh.

hệ phụ thuộc giữa các đồ vật và hiện tượng,

=>TD phát triển mạnh

Trang 46

Trẻ MGN đã biết quan tâm đến các bạn trong nhóm bạn, tuy nhiên trẻ chưa có một tình bạn ổn định

Trẻ MGN đã biết quan tâm chăm sóc đến các em bé, tuổi này bất đầu thích em bé

Phát triển mạnh khả năng đồng cảm: Thể hiện tình cảm mạnh mẽ, phong phú khi nghe chuyện cổ tích

Xuất hiện

và phát triển những tình cảm cao cấp

Tình cảm đạo đức: Biết yêu thương chia

sẻ cảm thông T.cảm trí tuệ: Thích thú tìm hiểu cái mới T.cảm thẩm mỹ: Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất những xúc cảm thẩm mỹ

Trang 47

xã hội đã xuất hiện

Những động cơ vì người khác, mang lại niềm vui cho người khác bắt đầu chiếm vị trí ngày càng lớn=> động cơ đạo đức

Cùng với động cơ đạo đức, trẻ có những động cơ thi đua, loại động cơ này phát triển mạnh ở trẻ MGN

Hình thành

hệ thống thứ bậc các động cơ

Trong hệ thống các đ.cơ của trẻ thường

có 1 đ.cơ nào đó nổi lên hàng đầu, chiếm

vị trí ưu thế=> dấu hiệu của xu hướng nhân cách ở trẻ (Phụ thuộc nhiều vào

sự giáo dục của người lớn)

Tuy nhiên hệ thống thứ bậc động cơ của trẻ chưa ổn định, dễ thay đổi, uốn nắn=> kịp thời uốn nắn những động cơ lệch lạc

và khuyến khích những đ.cơ tốt đẹp

Trang 48

Tóm lại:

Tuổi MGN là lứa tuổi ở giữa tuổi MG là thời kỳ

phát triển rực rỡ nhất của những nét tâm lý đặc

trưng của tuổi MG Những nét độc đáo trong thuộc tính tâm lý và trong những phẩm chất nhân cách MGN là tiêu biểu và tập trung nhất cho tuổi MG nói chung Đây là điều kiện qtrọng để tạo ra sựchuyển tiếp mạnh mẽ ở độ tuổi sau, vì vậy gd phải qtâm

và có biện pháp giúp trẻ phát triển tốt ở giai đoạn sau này

Ngày đăng: 26/05/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành khả  năng chú ý và ghi  nhớ có chủ định - TÂM LÝ HỌC TRẺ EM
Hình th ành khả năng chú ý và ghi nhớ có chủ định (Trang 4)
Hình thức có tổ chức đặc biệt gọi là “tiết học” - TÂM LÝ HỌC TRẺ EM
Hình th ức có tổ chức đặc biệt gọi là “tiết học” (Trang 25)
Hình thành kỹ năng sơ đẳng của HĐHT, kỹ  năng này đòi hỏi sự ý thức về nghĩa vụ h.tập - TÂM LÝ HỌC TRẺ EM
Hình th ành kỹ năng sơ đẳng của HĐHT, kỹ năng này đòi hỏi sự ý thức về nghĩa vụ h.tập (Trang 26)
Sơ đồ hoá có những thuộc  tính sau - TÂM LÝ HỌC TRẺ EM
Sơ đồ ho á có những thuộc tính sau (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w