1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NỘI DUNG HỌC BD HÈ 2010

17 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giới thiệu chung về chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông + Chuẩn là những yêu cầu , những tiêu chí cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước

Trang 1

Chào mừng các thày cô giáo đã về dự và

tham gia lớp bồi dưỡng hè

năm học 2010 -2011 Môn : Sinh học

Trang 2

giới thiệu chung về chuẩn kiến thức kĩ

năng của chương trình giáo dục phổ thông

+ Chuẩn là những yêu cầu , những tiêu chí cần tuân thủ

những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo

đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào

đó Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục

tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động, công việc,

sản phẩm đó

Yêu cầu là sự cụ thể hoá, chi tiết tường minh, chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng Yêu cầu được xem là các

“chốt kiểm soát” để đánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình thực hiện

I Giới thiệu chung về chuẩn.

Trang 3

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn học Là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (Mỗi bài, mỗi chủ đề)

2 Yêu cầu về kiến thức , kĩ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng

II Chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình giáo dục phổ thông.

3 Những đặc trưng của chuẩn kiến thức

+ Chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết, tường minh bằng các yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức , kĩ năng

+ Chuẩn kiến thức kĩ năng có tính tối thiểu nhằm đảm bào mọi học sinh cần phải và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể

này

Trang 4

III Các mức độ kiến thức, kĩ năng.

+Về kiến thức: Yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững và hiểu rõ

các kiến thức cơ bản trong trình sgk , Đó là nền tảng vững vàng

để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn

+ Về kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học để trả lới câu hỏi

Giải bài tập, làm thực hành,có kĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng

biểu đồ

+ Các mức độ cần đạt về kiến thức có thể chia thành 6 mức độ

1 Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước

đây; Nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin nhắc lại một loạt dữ liệu từ các sự kiện đơn giản đến các lí

thuyết phức tạp

Trang 5

Đây là mức độ yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức.

HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí nhưng chưa giải thích và vận dụng được

2 Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các

khái niêm., sự vật, hiện tượng; là mức độ cao hơn nhận biết như

ng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật

Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu :

+Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tính chất, chuyển đổi từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác ( VD: từ lới nói sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại.)

Trang 6

3 Vận dụng Là khả năng vận dụng kiến thức đã học vào một

hoàn cảnh mới: vận dụng nhận biết, thông hiểu để giải quyết vấn đề đặt ra ; là khả năng đòi hỏi học sinh phải biết vận

dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tư ởng để giải quyết một vấn đề nào đó

+ Yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm,

nguyên lí, định lí định luật, công thức để giải quyết một vấn đề trong học tập hoặc thực tiễn Đây là mức độ thông hiểu cao hơn

Có thể cụ thể hoá mức độ vận dụng bằng các yêu cầu:

- So sánh các phương án giải quyết vấn đề

- Phát hiện lời giải Có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được

- Giải quyết được các tình huống mới bằng cách vận dụng các các khái niệm, định lí, định luật, tính chất đã biết

- Khái quát hoá , trừu tượng hoá từ tình huống đơn giản, đơn lẻ quen thuộc sang tình huống mới, phức tạp hơn

Trang 7

4 Phân tích: Là khả năng phân chia một thông tin ra thành

các phần thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng

*Cụ thể hoá mức độ phân tích bằng các yêu cầu:

5 Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của thông tin: Bình xét,

nhận định, xác định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương pháp Đây là một bước mới trong lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối tư

ợng

- Phân tích các sự kiện, dữ kiện thừa, thiếu hoặc đủ để giải quyết vấn đề dặt ra

-Cụ thể hoá được vấn đề trừu tượng

- Nhận biết và hiểu được cấu trúc các bộ phận cấu thành

Trang 8

III Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông vừa là căn cứ vừa là mục tiêu của quá trình dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá.

1 Chuẩn kiến thức là căn cứ

+ Biên soạn sách giáo khoa và các tài lỉệu hướng dẫn dạy học,

kiểm tra, đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

+ Chỉ đạo, quản lí, thanh tra , kiểm tra việc thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá sinh hoạt chuyên môn, đạo tạo bồi dưỡng giáo viên

+ Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học, đảm bảo chất lượng giáo dục

+Xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bài thi; đánh gía kết qủa giáo dục của từng lớp học, cấp học

Trang 9

2 Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng.

a Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu bài học Chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản , tối

thiểu về kiến thức, kĩ năng, đảm bảo không quá tải và không lệ thuộc hoàn toàn vào SGK Mức độ khai thức kiến SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

b Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự

giác học tập của học sinh Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tư duy, tự nghiên cứu, tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh

c Sáng tạo về phương pháp dạy dạy học phát huy tinh chủ động, tích

cực, tự giác học tập của học sinh Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu ;

Trang 10

bài 18: Tim và mạch máu.

I Cấu tạo tim

+ Cấu tạo ngoài + Bên ngoài tim là lớp màng bao bọc, phía trong tiết ra chất dịch

giúp cho tim hoạt động được dễ dàng hơn

+ Bao quanh bên ngoài tim có nhiều mạch máu cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi tim

+ Tim có 4 ngăn, hai tâm nhĩ ở trên và hai tâm thất ở dưới

Tâm thất thông với động mạch còn tâm nhĩ thông với tĩnh mạch

Trang 11

+ Cấu tạo trong

 Dựa vào kiến thức đã biết, quan sát tranh và điền nội dung vào bảng sau:

Các ngăn tim co Nơi máu được bơm tới

Tâm nhĩ trái co Tâm nhĩ phải co Tâm thất trái co

Tâm thất trái Tâm thất phải

Động mạch chủ

Trang 12

Câu 1 Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu được bơm qua, dự đoán xem ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất ( để khi co sẽ tạo ra lực lớn nhất đẩy máu đi ) và ngăn nào có

thành cơ tim mỏng nhất?

Câu 2 Dự đoán xem giữa các ngăn tim và giữa tim với các

mạch máu phải có cấu tạo như thế nào để máu được bơm

theo một chiều?

Câu 3 Dùng dao sắc bổ dọc quả tim từ đỉnh đến đáy tim

Quan sát nhận xét dự đoán của mình đúng hay sai? Xác định các loại mô và các bộ phận của tim

Câu hỏi thảo luận

Trang 13

Đáp án:

Câu 1: - Tâm thất trái có thành dày nhất để khi có sẽ tạo ra một lưc khỏe đẩy máu vào vóng tuần hoàn lớn và thắng được áp lực máu trong vòng tuần hoàn lớn

- Tâm nhĩ phải có thành mỏng nhất ( khả năng đàn hồi lớn

nhất) để có thể nhận máu từ vòng tuần hoàn cơ thể trở về tim

Câu 2: Giữa các ngăn tim và giữa tim với các mạch máu có các là van giúp cho máu được bơm theo một chiều

Câu 3: Tim được cấu tạo chủ yếu bởi mô cơ tim và mô liên kết Mô cơ tim có đặc tính là có rút nhanh và mạnh

Trang 14

Kết luận:

+ Tim được cấu tạo chủ yếu từ mô cơ tim và một phần là mô liên kết

+ Tim gồm có 4 ngăn , hai tâm nhĩ ở trên và hai tâm thất ở dưới và chia làm hai nửa, nửa trái chứa máu đỏ tươi ( máu có nồng độ oxi cao) Nửa phải chứa máu đỏ thẫm (máu nghèo oxi)

+ Thành các khoang tim có độ dày không giống nhau, thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ, tâm thất trái có thành dày

hơn tâm thất phải phù hợp với chức năng co bóp đẩy màu vào vòng tuần hoàn

+ Giữa các ngăn tim và giữa tim với các mạch máu có các lá van giúp máu vận chuyển theo một chiều

Trang 15

` I Phần trắc nghiệm (2đ)

Câu 1(0,5đ).

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống trong câu sau:

Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản thì

a F1 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn;

b F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

c F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ và F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

d F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn

Câu 2(0,5đ)

Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất cho câu sau:

Mục đích của phép lai phân tích là gì ?

a Phân biệt thể đồng hợp trội với thể dị hợp;

b b Phát hiện thể đồng hợp trội với đồng hợp lặn

c Phát hiện thể đồng hợp lặn và thể dị hợp

d Cả a và b

Trang 16

các kì

A

kết quả

C 1- 2- 3-4-

Câu 3(1đ) Hãy sắp xếp thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp

và ghi kết quả ở cột C trong bảng sau:

Những diễn biến cơ bản của NST trong

nguyên phân (B)

a Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc

b Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn

có hình thái rõ rệt

c Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

d Từng cặp NST kép tách nhau ở tâm động hình thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào

1 Kì đầu

2 Kì giữa

3 Kì sau

4 Kì cuối

Trang 17

Phần tự luận (8đ)

Câu 4(3đ)

Tóm tắt diễn biến quá trình tự nhân đôi của ADN ? ý nghĩa của quá trình này ?

Câu 5(2đ)

Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào tạo nên ?

Câu 6(2đ)

Một phân tử ADN có số nuclêôtit loại A = 150 và chiếm 20% tổng số nuclêôtit

a) Tính số nuclêôtit các loại còn lại ?

b) Tính chiều dài của phân tử ADN đó ?

Ngày đăng: 25/05/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w