Phản ứng hạt nhân Khi quá trình sản xuất và xử lí chất thải được bảo đảm an toàn cao, nhà máy điện nguyên tử sẽ có thể sản xuất năng lượng điện tương đối rẻ và sạch so với các nhà máy
Trang 1Chủ đề 3
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Vấn đề 1 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử Sự phóng xạ
Vấn đề 2 Phản ứng hạt nhân
Khi quá trình sản xuất và xử lí chất thải được bảo đảm an toàn cao, nhà máy điện nguyên tử sẽ có thể sản xuất năng lượng điện tương đối rẻ và sạch so với các nhà máy sản xuất điện khác, đặc biệt nó có thể ít gây ô nhiễm môi trường hơn các nhà máy nhiệt điện đốt than hay khí thiên
Trang 2
SỰ PHÓNG XẠ
Kiến thức - Nêu được cấu tạo của hạt nhân nguyên tử và các đặc
điểm của lực hạt nhân
- Nêu được độ hụt khối của hạt nhân là gì, viết được công thức tính độ hụt khối
- Nêu được hiện tượng phóng xạ là gì Nêu được thành phần và bản chất của các tia phóng xạ
- Phát biểu được định luật phóng xạ và viết được hệ thức của định luật này
- Nêu được độ phóng xạ là gì và viết được công thức tính độ phóng xạ
- Nêu được ứng dụng của các đồng vị phóng xạ
Kĩ năng - Vận dụng được định luật phóng xạ và khái niệm độ
phóng xạ để giải được các bài toán đơn giản về phóng
xạ
A CÁC VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT CƠ BẢN
1 CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
a Cấu tạo hạt nhân nguyên tử Nuclôn
Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ (bán kính cỡ 1015
m) và được cấu tạo từ các prôtôn (mang một điện tích nguyên tố dương), và các nơtron (trung hòa về điện), gọi chung là nuclôn, liên kết với nhau bởi lực hạt nhân rất mạnh nhưng có bán kính tác dụng rất ngắn
Prôtôn (p) Nơtron (n)
+e
0
1,673.10–27 kg
1,675.10–27 kg
VẤN ĐỀ
Trang 3Bán kính hạt nhân : r = (1,2.10—15 m).
1 3
A , trong đó A là số nuclôn
b Kí hiệu hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân của nguyên tố có nguyên tử số Z thì chứa Z prôtôn và
N nơtron : A = Z + N (A gọi là số khối hay số nuclôn) Kí hiệu là
A
Z X Điện tích hạt nhân bằng + Ze
c Đồng vị
Các nguyên tử, mà hạt nhân có cùng số prôtôn Z nhưng khác số nơtron
N, gọi là các đồng vị
Ví dụ :
Hiđrô có 3 đồng vị là : 11H (hiđrô thường) ; 2
1H (hiđrô nặng hay đơteri 2
1D) ; 31H (hiđrô siêu nặng hay triti 3
1T)
Urani có các đồng vị là : 23492U ; 23592U và 23892U
Cacbon có 3 đồng vị chính là : 126C; C136 và 146C
d Đơn vị khối luợng nguyên tử
Đơn vị khối lượng nguyên tử u có trị số bằng 1
12 khối lượng của đồng
vị 12
6C
1 u = 1,66055.1027 kg = 931,5 MeV/c2
Hạt nhân có số khối A thì có khối lượng xấp xỉ bằng A u Khối lượng hạt nhân còn có thể đo bằng đơn vị MeV/c2
Ví dụ : mp = 1,00728 u ; mn = 1,00866 u ; m = 4,0015 u
Số Avôgađrô NA = 6,022.1023 mol1 là số nguyên tử chứa trong 1 mol nguyên tử
Số nguyên tử có trong m (gam) chất : N = mNA
A
2 NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT
a Độ hụt khối
Khối lượng của một hạt nhân bao giờ cũng bé hơn tổng khối lượng các
Trang 4nuclôn tạo thành hạt nhân đó, hiệu số m gọi là độ hụt khối của hạt nhân
m = [Zmp + (A Z)mn] m
b Năng lượng liên kết Năng lượng liên kết riêng
Sự tạo thành hạt nhân tỏa năng lượng tương ứng W = m.c2, gọi là
năng lượng liên kết của hạt nhân (vì muốn tách hạt nhân thành các
nuclôn thì cần tốn năng lượng bằng Wlk)
Năng lượng liên kết của hạt nhân : Wlk= m.c2
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân : Wlk
A Hạt nhân có năng lượng liên kết riêngWlk
A càng lớn thì càng bền vững
Năng lượng liên kết riêng lớn nhất cỡ 8,8 MeV/nuclôn (đó là các hạt nhân có số khối A trong khoảng từ 50 đến 95)
c Lực hạt nhân
Lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân gọi là tương tác mạnh (lực hạt nhân) Loại tương tác này có bản chất khác với tương tác điện
từ và tương tác hấp dẫn
3 SỰ PHÓNG XẠ
Hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác gọi là hiện tượng phóng
xạ
Phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra và hoàn toàn không phụ thuộc vào các tác động ngoài
a Thành phần các tia phóng xạ
Hạt nhân bị phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác
Trang 5Hình 1.1 Các tia phóng xạ đi qua từ trường
Thành phần tia phóng xạ gồm : , –
, + ,
Tia
phóng xạ
Bản chất Kí
hiệu
Tính chất
hạt
nhân của heli
4
2 He phóng ra từ hạt nhân với tốc độ
khoảng 2.107
m/s, có khả năng ion hoá môi trường mạnh, chỉ đi được tối đa khoảng 8 cm trong không khí và không xuyên qua được tờ bìa dày
1 mm
– các
êlectron
0
1 e
có tốc độ phóng ra xấp xỉ bằng tốc độ ánh sáng, có khả năng ion hoá môi trường yếu hơn tia , xuyên qua được
lá nhôm dày cỡ milimét
+ các
pôzitron
0
1 e
điện từ
có bước sóng rất ngắn (ngắn hơn tia X), cũng là hạt phôtôn có năng lượng cao, khả năng xuyên thấu lớn hơn nhiều so với tia và b
Lá nhôm mỏng vài mm Tấm bìa
dày vài mm
Lá chì mỏng vài cm
Trang 6Hình 1.2 Minh hoạ khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ
b) Chu kì bán rã T
Chu kì bán rã T của một chất phóng xạ là thời gian sau đó số hạt nhân của một lượng chất ấy chỉ còn bằng 1/2 số hạt nhân ban đầu N0 Số hạt nhân N hoặc khối lượng m chất phóng xạ giảm với thời gian t theo định luật hàm số mũ :
N(t) = N0et; m(t) = m0et
(hay : N(t) = N02t/T; m(t) = m02t/T)
là hằng số phóng xạ, tỉ lệ nghịch với
chu kì bán rã : = ln 2 0, 693
T T
c) Độ phóng xạ H
Độ phóng xạ bằng số phân rã trong 1 giây Nó cũng bằng số nguyên tử
N nhân với H giảm theo định luật phóng xạ giống như N :
dt
H0e—t trong đó : H0 = N0 gọi là độ phóng xạ ban đầu
Đơn vị độ phóng xạ : Bq (1 Bq = 1 phân rã/s)
Đơn vị khác : Ci
1 Ci = 3,7.1010 Bq ; 1 Ci là độ phóng xạ ứng với số phân rã trong
1 giây của 1 g rađi)
d) Các quy luật phóng xạ
Trong phân rã , hạt nhân con lùi hai ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân mẹ :
AZXA 4Z 2 Y
Trong phân rã
hoặc +
hạt nhân con tiến hoặc lùi một ô :
Z X Z 1Y
Z X Z 1Y
Ví dụ :
7 N 6 C 1 e 0
Hình 1.3
Trang 70 là hạt nơtrinô, khối lượng rất nhỏ, không tích điện, chuyển động với tốc độ ánh sáng)
0
6 C 7 N 1 e
(00 là phản hạt của nơtrinô)
Trong phân rã hạt nhân không biến đổi mà chỉ chuyển xuống mức năng lượng dưới Phóng xạ thường đi kèm trong các phóng xạ , hoặc +
e) Đồng vị phóng xạ và các ứng dụng
Các đồng vị phóng xạ của cùng một nguyên tố hoá học có cùng tính chất hoá học như đồng vị bền của nguyên tố đó
Ứng dụng : Xác định tuổi cổ vật (gốc sinh vật), dùng trong phương
pháp nguyên tử đánh dấu để theo dõi diễn biến bệnh lí của các bộ phận khác nhau của cơ thể, dùng trong nghiên cứu về biến đổi di truyền (lai tạo giống)
B PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
Dạng 1 : Cấu tạo hạt nhân nguyên tử, đơn vị khối lượng nguyên tử Phương pháp giải : Vận dụng các kiến thức sau :
Hạt nhân của nguyên tố có nguyên tử số Z thì chứa Z prôtôn và N nơtron : A = Z + N (A gọi là số khối hay số nuclôn) Kí hiệu là A
ZX
Ví dụ 1.1 : Xác định thành phần cấu tạo của các hạt nhân sau đây :
a) Stronti 95
38Sr
b) Platin 195
78Pt
Hướng dẫn giải
a) Hạt nhân stronti 9538Sr có cấu tạo gồm :
Z = 38 prôtôn và N = A Z = 95 38 = 57 nơtron
Trang 8b) Hạt nhân platin 19578Pt có cấu tạo gồm :
Z = 78 prôtôn và N = A Z = 195 78 = 117 nơtron
Ví dụ 1.2 : Hạt nhân bền vững có số nuclôn lớn nhất là 209, trong khi
hạt nhân có số nuclôn nhỏ nhất là 1 Nếu coi mỗi hạt nhân là một hình cầu thì tỉ lệ của diện tích mặt cầu (lớn nhất/ nhỏ nhất) của các hạt nhân này bằng bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
- Bán kính hạt nhân : r = (1,2.1015
m)
1 3
A , trong đó A là số nuclôn
- Diện tích mặt cầu : S = 4r2 = 4(1,2.1015 m)
2 3
A ) Suy ra :
max
min
15 2 3
3 max
2
15 2
4 (1,2.10 ) A
35,2
4 (1,2.10 ) A
Ví dụ 1.3 : Giải thích vì sao 1 u 931,5 MeV/c2 ?
Hướng dẫn giải
Ta có : 1 u = 1,66055.1027 kg ; 1 eV = 1,6022.1019 J
Năng lượng tương ứng với khối lượng 1 u bằng công thức : E = mc2
E = (1,66055.1027 kg)(2,9979.108 m.s1)2 = 1,4924.1010 J
hay : E =
10 -13
1, 4924.10 J 1,6022.10 J/MeV
931,5 MeV
Suy ra : 1 u 931,5 MeV/c2
Dạng 2 : Độ hụt khối, năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng Phương pháp giải : Vận dụng các công thức sau :
Trang 9Độ hụt khối của hạt nhân AZX : m = [Zmp + (A Z)mn] m
Năng lượng liên kết của hạt nhân Wlk= m.c2
Năng lượng liên kết riêng Wlk
A (MeV/nuclôn)
Lưu ý : Khối lượng hạt nhân bằng khối lượng của nguyên tử trừ đi
khối lượng của các êlectron có trong nguyên tử đó :
mhn = mnt Zme ; với me = 0,000549 u
Ví dụ 1.4 : Tính độ hụt khối của hạt nhân 12
6C , 94Be , 20280Hg
Biết khối lượng của prôtôn xấp xỉ bằng 1,00728 u, của nơtron xấp xỉ bằng 1,00866 u Hạt nhân9
4Be có khối lượng là 9,0122 u ; khối lượng nguyên tử 12
6C là 12,00000 u ; khối lượng nguyên tử 202
80Hg là 201,970617 u
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng tổng cộng các nuclôn trong hạt nhân94Be :
m0 = Zmp + Nmn = 4(1,00728 u) + 5(1,00866 u) = 9,0724 u
Độ hụt khối của hạt nhân94Be :
m = m0 mhn = 9,0724 u 9,0122 u = 0,0602 u
b) Khối lượng hạt nhân126C
mhn = 12,00000 u 6me = 12,00000 u 6(0,000549 u) = 11,996706 u Khối lượng tổng cộng các nuclôn trong hạt nhân12
6C : m0 = 6(1,00728 u) + 6(1,00866 u) = 12,09564 u
Độ hụt khối của hạt nhân12
6C : m = m0 mhn = 0,09893 u
c) Khối lượng hạt nhân20280Hg
Trang 10= 201,970617 u80(0,000549 u) = 201,926697 u
Khối lượng tổng cộng các nuclôn trong hạt nhân202
80Hg : m0 = 80(1,00728 u) + 122(1,00866 u) = 203,63892 u
Độ hụt khối của hạt nhân202
80Hg : m = m0 mhn = 1,712223 u
Ví dụ 1.5 : Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng
của đồng vị 202
80Hg Cho biết độ hụt khối của hạt nhân20280Hg là 1,712223 u; 1 u 931,5 MeV/c2
Hướng dẫn giải
Năng lượng liên kết của hạt nhân202
80Hg : Wlk = m.c2 = 1,712223 u.c2
= (1,712223 u)(931,5 MeV.u1) 1594,94 MeV
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân202
80Hg : lk
W
A =
1594,94
202 7,90 MeV/nuclôn
Ví dụ 1.6 : Tính năng lượng liên kết của hạt nhân 168O , biết rằng năng lượng liên kết riêng của16
8O là 8,00 MeV/nuclôn
Hướng dẫn giải
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân16
8O : Wlk
A = 8,00 MeV/nuclôn Suy ra năng lượng liên kết của hạt nhân 16
8O : Wlk = 16 nuclôn.8,00MeV
nucl«n = 128 MeV
Trang 11Ví dụ 1.7 : Biết tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108
m/s Theo hệ thức Anh-xtanh giữa năng lượng và khối lượng thì vật
có khối lượng 0,005 g có năng lượng nghỉ bằng bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Năng lượng nghỉ : E = mc2
= 5.10—6 kg.(3.108 m/s)2 = 4,5.1011 J
Dạng 3 : Định luật phóng xạ
Phương pháp giải : Vận dụng các công thức sau :
N(t) = N0et ; m(t) = m0et hay : N(t) = N0
t T
2 ; m(t) = m0
t T
2 Chu kì bán rã T của một chất phóng xạ là thời gian sau đó số hạt nhân của một lượng chất ấy chỉ còn bằng 1/2 số hạt nhân ban đầu N0
là hằng số phóng xạ : = ln 2 0, 693
T T
Độ phóng xạ H bằng số phân rã trong 1 giây
H(t) dN
dt
N = H0et
trong đó : H0 = N0 gọi là độ phóng xạ ban đầu
Đơn vị độ phóng xạ : Bq
Ví dụ 1.8 : Đồng vị phóng xạ 23
11Na là chất phóng xạ —
có chu kì bán rã là 15 h Nếu ban đầu có một lượng chất 23
11Na là m0 Sau
30 ngày, lượng 23
11Na nói trên còn lại bao nhiêu phần trăm ?
Hướng dẫn giải
30 t
15 T 0
m
m
12 0, 25
2
Trang 12Suy ra phần trăm khối lượng của chất X còn lại : 25%
Ví dụ 1.9 : Chu kì bán rã của 222
86Rnlà 3,83 ngày Một lượng chất phóng xạ 222
86Rn ban đầu có độ phóng xạ H0 Sau bao lâu thì độ phóng xạ của chất này còn 12,5% ?
Hướng dẫn giải
t T 0
= 12,5% = 2 =
3
2
t
3 t 3T
T
3 3,83 ngày = 11,5 ngày
Ví dụ 1.10 : Sơ đồ trên Hình 1.4 mô tả các tia phóng xạ X, Y, Z
phóng ra từ một nguồn phóng xạ đi qua một điện trường đều giữa hai bản của tụ điện Đó là loại tia phóng xạ nào ?
Hướng dẫn giải
Hình 1.4
- Tia X bị lệch về phía bản dương là tia (êlectron)
- Tia Y truyền thẳng là tia (không mang điện)
- Tia Z bị lệch về phía bản âm (độ lệch ít hơn so với tia X) là tia (hạt anpha mang điện dương và có khối lượng lớn hơn so với êlectron)
Trang 13Ví dụ 1.11 : Sơ đồ trên Hình 1.5 mô tả tia phóng xạ phóng ra từ một
đồng vị phóng xạ đi qua một từ trường đều có đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của hình vẽ và hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ Đó là loại tia phóng xạ nào ?
Hình 1.5
Hướng dẫn giải
Dùng quy tắc bàn tay trái, ta thấy tia này bị lệch về phía dưới nên đó là tia (êlectron)
C BÀI TẬP TỰ LUẬN
C1.1 Xác định thành phần cấu tạo của hạt nhân sau :
a) 5626Fe
b) 20682Pb
c) 20079Au
C1.2 Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s Theo hệ thức Anh-xtanh giữa năng lượng và khối lượng thì vật có khối lượng m = 0,0025 g có năng lượng nghỉ bằng bao nhiêu jun ?
Trang 14C1.3 Áp dụng hệ thức Anh-xtanh giữa năng lượng và khối lượng, hãy tính
năng lượng của 1 kg của một chất bất kì So sánh với năng suất toả nhiệt của xăng lấy bằng 45.106
J/kg
C1.4 Biết khối lượng nguyên tử 16
8O là 15,9949 u Tính năng lượng liên kết của hạt nhân 16
8O
C1.5 Ban đầu có 5 g Radon (22286Rn) là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 3,8 ngày Tính số nguyên tử còn lại sau thời gian 9,5 ngày
C1.6 Biết độ hụt khối của 5626Fe là 0,5285 u Tính năng lượng liên kết riêng của 56
26Fe
C1.7 Biết khối lượng của prôtôn là mp = 1,0073 u, của nơtron là mn =
1,0087 u và của hạt nhân 4
2He là m = 4,0015 u, của hạt nhân 238U là 238,0508 u Cho 1 u = 931,5 MeV/c2 So sánh độ bền vững của các hạt nhân 238U và hạt
C1.8 Một lượng chất phóng xạ 22286Rn ban đầu có độ phóng xạ H0 Sau 11,5 ngày độ phóng xạ của chất này giảm 87,5% Tính chu kì bán rã của 222
86Rn
C1.9 Chu kì bán rã của một đồng vị phóng xạ là T = 120 năm Khối lượng
ban đầu của đồng vị này là 10 g Phần trăm khối lượng còn lại của đồng vị phóng xạ này sau 240 năm là bao nhiêu ?
C1.10 Tính chu kì bán rã của radi 226Ra biết rằng độ phóng xạ ban đầu của một gam Ra
C1.11 Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 10 s, độ phóng xạ ban đầu là
H0 = 2.107 Bq Tìm độ phóng xạ sau 30 s
C1.12 Tính tuổi của một cái tượng cổ bằng gỗ biết rằng độ phóng xạ của nó
bằng 86% độ phóng xạ của một mẫu gỗ cùng khối lượng và vừa mới chặt Biết chu kì bán rã của 14C là T = 5 730 năm
C1.13 Hạt nhân 146C là chất phóng xạ có chu kì bán rã là T = 5 730 năm
Trang 15Một lượng chất phóng xạ của một mẫu14
6Csau thời gian bao lâu chỉ còn bằng 25% lượng chất phóng xạ ban đầu của mẫu đó ?
C1.14 Hiện nay trong quặng thiên nhiên có cả U238 và U235 theo tỉ lệ
140 : 1 Giả thiết ở thời điểm hình thành Trái Đất tỉ lệ trên là 1: 1 Biết chu kì bán rã của U238 và U235 là T1 = 4,5.109
năm, T2 = 0,713.103 năm Tính tuổi của Trái Đất
C1.15 Urani 23893 U có chu kì bán rã 4,5.109 năm, phóng xạ thành thôri
234
90 Th Hỏi sau 2 chu kì bán rã có bao nhiêu gam 4
2 He tạo thành ? Biết ban đầu urani có 23,8 g
C1.16 Hạt nhân U238 phân rã thành Pb206 với chu kì bán rã 4,47.109 năm Một khối đá được phát hiện có chứa 46,97 mg U238 và 2,135 mg Pb206 Giả sử lúc khối đá mới hình thành không chứa nguyên tố chì
và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của U238 Tính tuổi của khối đá hiện nay
C1.17 Ban đầu có một mẫu chất phóng xạ nguyên chất X với chu kì bán rã
T Cứ một hạt nhân X sau khi phóng xạ tạo thành một hạt nhân Y Chứng tỏ rằng nếu hiện nay trong mẫu chất đó tỉ lệ với số nguyên tử của chất Y và chất X là k thì tuổi của mẫu chất được xác định theo hệ thức sau : t = Tln(1 k)
ln 2
C1.18 Silic 1431Si là chất phóng xạ, phát ra hạt
và biến thành hạt nhân X a) Viết phương trình phân rã
b) Ban đầu, trong thời gian 5 phút, một mẫu chất phóng xạ 3114Si có 190 nguyên tử bị phân rã Nhưng sau 3 giờ, cũng trong thời gian 5 phút, chỉ
có 85 nguyên tử bị phân rã Xác định chu kì bán rã của 31
14Si
C1.19 Hạt nhân rađi 226
88Ra phóng xạ anpha, tạo thành rađon 22288Rn Tính năng lượng toả ra trong phản ứng phóng xạ này Biết khối lượng của rađi 226
88Ra là 226,025406 u, của 22288Rn là 222,017574 u, của hạt nhân 4
2He là 4,002603 u