I.2 Rừng:• Rừng là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển • Rừng là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa sinh vật trong đó thực vật với các loài cây gỗ giữ vai trò chủ đạo,
Trang 1Báo Cáo TOÅ 1
Đề Tài
Trang 2Danh Sách Nhĩm
1 NGUYỄN THỊ LỆ MY
2 VŨ CÔNG ĐỒNG
3 HOÀNG NHẬT TÂM
4 VŨ THỊ KIM THOA
5 NGUYỄN THỊ THIÁ
6 NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG
7 NGUYỄ THỊ HẠNH NHI
8 ĐINH THỊ ĐÔNG
Trang 3I.Khái niệm chung:
I.1 Tài nguyên:
• Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri
thức được sử dụng để tạo ra của cải vật
chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới của
con người.
• Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con
người Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng
Trang 4phân loại tài nguyên
• Theo quan hệ với con người: Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên xã hội
• Theo phương thức và khả năng tái tạo: Tài
nguyên tái tạo, tài nguyên không tái tạo
• Theo bản chất tự nhiên: Tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên năng lượng, tài nguyên khí hậu cảnh quan, di sản văn hoá kiến trúc, tri thức khoa học và thông tin
Trang 5I.2 Rừng:
• Rừng là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển
• Rừng là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa sinh vật trong đó thực vật với các loài cây gỗ giữ vai trò chủ đạo, đất và môi trường
• Rừng là một tổng thể cây gỗ, có liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển (Morozov 1930) Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý.
Trang 6• Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý,
trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan
hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài
• Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên,
là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu
• Rừng cũng có thể hiểu là vùng đất đủ rộng có cây cối mọc lâu năm
Trang 7II Phân loại rừng:
II.1: Phân loại theo thảm thực vật rừng:
• Rừng lá kim (Taiga) ở vùng ôn đới
• Rừng lá rụng ôn đới ở vùng giáp nhiệt đới và
phân bố ở vùng thấp
• Rừng mưa nhiệt đới phân bố vùng khí hậu
nóng, mưa nhiều
Trang 8Ảnh: Rừng lá kim ôn đới
Trang 9Ảnh: Rừng lá rụng
Trang 10Ảnh: Rừng mưa nhiệt đới
Trang 11Rừng AMAZON
Trang 12II.2 Phân loại dựa vào tính chất và mục
đích sử dụng:
• Rừng phòng hộ
• Rừng đặc dụng
• Rừng sản xuất
Trang 13Ảnh: Rừng phòng hộ
Trang 14Rừng đặc dụng
Trang 15Rừng sản xuất
Trang 16III Vai trò của rừng:
• Rừng là hợp phần quan trọng nhất cấu thành nên sinh quyển
• Rừng cung cấp vật liệu xây dựng, năng lượng,
nguyên liệu y dược, nguyên liệu chế biến lương thực,
là nhà ở cho các loài động vật, là lá phổi của sự
sống…
• Nếu như tất cả thực vật trên Trái Đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái khô tuyệt đối là 64%) thì rừng chiếm 37 tỷ tấn (70%) Và các cây rừng sẽ thải
ra 52,5 tỷ tấn (hay 44%) dưỡng khí
Trang 17• cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa khí hậu, tạo
ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật
và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm
• Rừng điều hòa khí hậu Không chỉ chắn gió,
mà còn làm sạch không khí và có ảnh hưởng đến vòng tuần hoàn Cacbon trong tự nhiên,
giảm tiếng ồn
• Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất chống xói mòn Thảm mục rừng là kho chứa chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng
lớn đến độ phì nhiêu của đất
Trang 18• Rừng là nguồn gen vô tận của con người, là
nơi cư trú của các loài động vật quý hiếm
• Rừng còn tạo ra một hoàn cảnh tiểu khí hậu có tác dụng tốt đến sức khỏe con người Rừng
làm giảm nhiệt độ và làm tăng độ ẩm không
khí
• Rừng là một hệ sinh thái lớn, quan trọng và có
đa dạng sinh học cao.Vì vậy rừng không chỉ
có chức năng trong phát triển kinh tế, xã hội
mà còn có ý nghĩa đặc biệt trong bảo vệ môi trường
Trang 19IV Tình hình khai thác tài nguyên
Trang 20• Từ năm 1950 rừng nhiệt đới mất khoảng 50%,
• Đến những năm đầu của thập kỷ 80 rừng nhiệt đới bị mất theo tốc độ 113.000 km²/năm
• Tốc độ mất rừng trong những năm gần đây
càng ngày càng gia tăng mạnh, dự đoán đến
năm 2020 khoảng 40% rừng còn lại bị phá hủy nghiêm trọng
Trang 21IV.2 Tình hình khai thác tài nguyên rừng
ở Việt Nam
IV.2.1 Hiện trạng:
• Trước đây, Việt Nam có độ che phủ rừng khá cao Vào lúc này, độ che phủ của rừng còn lại vào khoảng 43%
diện tích đất tự nhiên.
Trang 22• Diện tích rừng vào năm 1943 ước tính có
khoảng 14 triệu ha, với khoảng 7.000 loài thực vật
• Năm 1976 còn 11 triệu ha và tỷ lệ che phủ còn 34%
• 1985 còn 9,3 triệu ha và tỷ lệ che phủ còn 30%
• 1995 còn 8 triệu ha và tỷ lệ che phủ còn 28%
• Ngày nay chỉ còn 7,8 triệu ha chiếm 23,6%
diện tích
Trang 23• từ 1975 đến 1995, diện tích rừng tự
nhiên giảm 2,8 triệu ha Đặc biệt
nghiêm trọng ở một số vùng như Tây Nguyên (mất 440.000 ha), vùng Đông Nam Bộ (mất 308.000 ha), vùng Bắc
Bộ (mất 242.500 ha)
• Tuy có hạn chế, nhưng tình trạng mất rừng và khai thác gỗ trái phép vẫn còn tiếp diễn cho đến ngày nay
Trang 26Bảng số liệu tình hình rừng tại Việt Nam từ
năm 2002 đến năm 2006:
Trang 30IV.2.2 Nguyên nhân:
• Chiến tranh: từ 1961 đến 1975, 13 triệu tấn
bom và 72 triệu lít chất độc hóa học rải xuống chủ yếu ở phía Nam đã hủy diệt khoảng 4,5 triệu ha rừng
• Sự mở rộng đất nông nghiệp: du canh đã biến
13 triệu ha rừng trước đây thành đất trống đồi núi trọc
Trang 33• Khai thác các sản phẩm ngoài gỗ: 2.300 loài thực vật, các sản phẩm ngoài gỗ như song
mây, tre nứa, lá, cây thuốc được khai thác
• Cháy rừng: Trung bình hàng năm khoảng từ 25.000 tới 100.000 ha rừng bị cháy,
• Xây dựng cơ bản: Các hồ chứa nước được xây dựng hàng năm ở Việt Nam đã làm mất đi
khoảng 30.000 ha rừng
Trang 35IV.3 Quản lý và bảo vệ rừng ở Việt Nam:
• Nhiều văn bản luật pháp và dưới luật về công tác bảo vệ rừng đã được ban hành Việt Nam
đã kí kết nhiếu công ước về môi trường liên
quan đến bảo vệ rừng
Trang 36IV.3.1 Luật pháp Việt Nam liên quan đến rừng:
Trang 39IV.3.2 Các công ước liên quan đã kí kết thực hiên:
Trang 40IV.3.3 Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng ở Việt
Nam:
IV.3.3.1 Đề xuất hệ thống phân hạng mới
Hạng 1: Vườn Quốc gia (National Park)
• Là một diện tích trên đất liền hoặc trên biển,
chưa hoăc mới bị tác động nhẹ do các hoạt
động của con người, có các loài động thực vật qúy hiếm và đặc hữu hoặc có các cảnh quan
đẹp có tầm cỡ quốc gia hoặc quốc tế
Trang 41 Mục tiêu bảo vệ
• Bảo vệ các hệ sinh thái và các lòai động thực vật quý hiếm có tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tế
• Nghiên cứu khoa học
• Phát triển du lịch sinh thái
Trang 42Hạng 2: Khu bảo tồn thiên nhiên (Nature
Reserve)
• Là các khu vực có diện tích tương đối rộng có các hệ sinh thái tiêu biểu hoặc các loài động, thực vật có giá trị bảo tồn cao còn tương đối nguyên vẹn.
Trang 43Hạng 3: Khu bảo tồn các loài hay sinh cảnh
(Species/ Habitat management protected area).
• Là một khu vực có diện tích rộng hay hẹp, được hình thành nhằm:
• Bảo vệ một hay nhiều loài động, thực vật có nguy cơ
bị tiêu diệt và nơi sống của chúng nhằm duy trì và
phát triển các loài này về lâu dài.
• Để bảo vệ các mục tiêu trong khu bảo tồn, con người
có thể tiến hành một số hoạt động cho phép nếu nó không ảnh hưởng đến các mục tiêu bảo vệ.
Trang 44Hạng 4: Khu bảo vệ cảnh quan (Protected
Landscape or Seascape).
• Là các khu vực có diện tích trung bình hay
hẹp, được thành lập nhằm:
• Bảo vệ cảnh quan độc đáo của thiên nhiên
hoặc các công trình văn hóa có giá trị quốc
gia
• Bảo vệ các rừng cây đẹp, các hang động, thác nước, doi cát, đảo san hô, miệng núi lửa,…
Trang 45IV.3.3.2 Những thay đổi trong hệ thống rừng đặc
dụng của Việt Nam
• Năm 2001 nước ta đã có một số thay đổi trong hệ
• Xác nhập và đổi tên 10 khu rừng đặc dụng
• Đề xuất 18 khu rừng đặc dụng mới.
Trang 46IV.3.3.3 Mục tiêu đến năm 2010:
• Theo danh mục hệ thống các Khu bảo tồn
thiên nhiên của Việt Nam quy hoạch đến năm
2010, bao gồm cả các khu Bảo tồn biển và Đất ngập nước thì Việt Nam sẽ có tổng cộng là 129 khu bảo tồn, bao gồm;
• 31 Vườn quốc gia
• 50 Khu bảo tồn thiên nhiên
• 29 Khu bảo tồn loài và sinh cảnh
• 19 Khu bảo vệ cảnh quan
Trang 47IV.3.4 Tình trạng hệ thống rừng được bảo tồn ở
Việt Nam hiện nay:
• Hiện nay, ở Việt Nam có 27 Vuờn Quốc gia; 3 Khu bảo tồn loài/sinh cảnh; 18 Khu bảo vệ
Cảnh quan; 27 khu dự trữ thiên nhiên; 12 Khu bảo tồn thiên nhiên
Trang 48• Danh sách 27 Vườn Quốc gia
• Có 06 Vườn Quốc gia do cấp Bộ quản lí (Tam
Đảo; Ba Vì; Cúc Phương; Bạch Mã; Yok Đôn; Cát Tiên)
• Có 20 Vườn Quốc gia do cấp Tỉnh quản lí
(Ba Bể; Hoàng Liên; Xuân Sơn, Bến En; Pù
Mát; Vũ Quang; Phong Nha – Kẻ Bàng; Chư Mom Rây; Kon Ka Kinh; Chư Yang Sing; Bi Doup – Núi Bà; Bù Gia Mập; Lò Gò Sa Mát; Tràm Chim; U Minh Thượng; Phú Quốc; Côn Đảo; Đất Mũi; Núi Chúa )
• Có 01 Vườn Quốc gia do Ban quản lí độc
lập điều hành (Xuân Thủy)
Trang 51Vườn Quốc gia Cúc Phương
Động vật: 71loài thú; 319lòai chim; 33lòai
bò sát; 16lòai lưỡng cư.
Côn trùng: 1800lòai thuộc khoảng 200họ
Tổ chức bảo trợ: WWF; Hội động vật
Frankfurt
Trang 52Hình ảnh VQG Cúc Phương
Trang 53VQG Cúc Phương – Động Vật
Trang 54Vườn Quốc gia Xuân Thủy
Thành lập: 01/2003
Diện tích: 7.100 ha
Vị trí địa lý: huyện Giao Thủy – Nam Định
Thực vật: 120loài thực bậc cao
Động vật: 500 loài thủy sinh; 215loài chim
nước (1/5 cò thìa toàn thế giới)
Tổ chức bảo trợ: UNESCO, RAMSAR
(thành viên thứ 50: 01/1989)
Trang 55VQG Xuân Thủy – Động vật
Trang 57chúng ta cùng nhau bảo vệ
RỪNG
Trang 58Rừng cúc phương
Trang 63DA LAT
Trang 65HÃY CHUNG TAY
CÙNG NHAU BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG