1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài thực hành

55 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng.. • Ô nhiễm

Trang 1

Bài thuyết trình – Môn Sinh 12

lớp 12A4 – tổ 3

Các thành viên : Phùng Tú Phân, Nguyễn Thị Hồng Hà,Bùi Thanh Vi,Nguyễn Thanh Phong(A),Phạm Thị Ngọc Lan,Lê Thị

Ngọc Mĩ,Đỗ Phi Hùng.Phạm Thế An.

Trang 2

Ô NHIỄM NGUỒN

NƯỚC Ở VIỆT

NAM

Trang 3

TỔNG HỢP KIẾN THỨC :

Nước trong tự nhiên là gì ?

Thế nào là nước bị ô nhiễm?

- Nguyên nhân ô nhiễm nước?

- Dấu hiệu đặc trưng của nguồn nước bị ô nhiễm?

- Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam?

- Các loại ô nhiễm nước ?

- Hậu quả của việc ô nhiễm nguồn nước?

- Biện pháp?

Trang 4

Trước tiên chúng ta cần biết nước

trong tự nhiên là gì?

Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình

thức khác nhau : nước ngầm,nước ở các sông

hồ,tồn tại ở thể hơi trong không khí ….

Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn Tại các chất khác,mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên Nước ô nhiễm thường là nước khó khắc

phục mà phải phòng tránh từ đầu.

Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên vừa hữu hạn, vừa vô hạn.

Trang 5

Vậy thế nào là nước bị ô nhiễm ?

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều

xấu đi các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nước,với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng,rắn làm nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật.Làm giảm độ

đa dạng sinh vật trong nước.

Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh

hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.

Trang 6

NGUYÊN NHÂN TÌNH TRẠNG Ô

NHIỄM :

• Vấn đề ô nhiễm nước là một trong

những thực trạng đáng ngại nhất

của sự hủy hoại môi trường tự

nhiên do nền văn minh đương

thời Môi trường nước rất dễ bị ô

nhiễm, các ô nhiễm từ đất, không

khí đều có thể làm ô nhiễm nước,

ảnh hưởng lớn đến đời sống của

người và các sinh vật khác.

Trang 8

• Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự

nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão,

lũ lụt đưa vào môi trường nước

chất thải bẩn, các sinh vật và vi

sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng

• Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân

tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các

chất thải sinh hoạt, công nghiệp,

nông nghiệp, giao thông vào môi

trường nước

Trang 9

• Theo bản chất các tác nhân gây

ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô

cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất,

ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý.

• ý thức con người chưa tốt nên làm gây nên ô nhiếm môi

trường.

Trang 10

Ta cũng có Các nguyên nhân như sau:

- Không trung bị ô nhiễm bởi các chất phát thải dạng khí và cả bụi bẩn nữa Không khí bẩn làm nước mưa ô nhiễm, nhất là nước

mưa bị mang tính axit vì khi CO2;

- Nguồn nước thải sinh hoạt và công nghiệp chảy ra sông ngòi làm bẩn nguồn nước ăn

và tưới tiêu Nguồn nước dùng để ăn uống thì nhiễm bẩn trực tiếp, còn dùng để tưới

tiêu thì ngấm vào cây cối, lương thực thực phẩm, thức ăn cho gia xúc, gây hại gián tiếp cho con người;

Trang 11

- Một phần khác nguồn nước thải ô nhiễm

độc hại có thể ngấm trực tiép qua đất xuống các mạch nước ngầm làm bẩn nước dùng

của chúng ta Nguy hại hơn, việc sử dụng

giếng khoan bừa bãi, và việc các lỗ khoan

giếng nước sau khi dùng hay sau khi thăm

dò không xử lý đúng phương pháp làm cho nước thải dễ dàng ngấm trực tiếp đến các

túi nước ngầm trong đất, làm cho tình trạng nhiễm độc nước trầm trọng và lây lan diện rộng, cực kỳ khó khắc phục và gây hậu họa khôn lường.

Trang 12

=>Tất cả các nguyên nhân trên đều xuất phát từ sự kém hiểu và ý thức

với môi trường của con người.

Trang 13

Dấu Hiệu Đặc Trưng Của Nguồn

Nước Bị Ô Nhiễm :

• Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu

hiệu đặc trưng sau đây:

- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn.

- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ…)

- Thay đổi thành phần hoá học (pH,

hàm lượng của các chất hữu cơ và vô

cơ, xuất hiện các chất độc hại…)

Trang 14

- Lượng oxy hoà tan (DO) trong

nước giảm do các quá trình sinh hoá

để oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.

- Các vi sinh vật thay đổi về loài và

về số lượng Có xuất hiện các vi

trùng gây bệnh.

- Nguồn nước bị ô nhiễm có ảnh

hưởng rất lớn đến hệ thuỷ sinh vật

và việc sử dụng nguồn nước vào

mục đích cấp nước hoặc mỹ quan

của thành phố

Trang 16

Tình Trạng Ô Nhiễm Nguồn

Nước Ở Việt Nam :

Nước ta có nền công nghiệp chưa phát

triển mạnh, các khu công nghiệp và các đô thị chưa đông lắm nhưng tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều nơi với các mức độ nghiêm trọng khác nhau.

+ Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất, dùng để tưới lúa và hoa màu,

chủ yếu là ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng Việc sử dụng nông dược và

phân bón hoá học càng góp thêm phần ô

nhiễm môi trường nông thôn.

Trang 17

+ Công nghiệp là ngành làm ô nhiễm nước quan trọng, mỗi ngành có một loại nước thải

khác nhau Khu công nghiệp Thái Nguyên thải nước biến Sông Cầu thành màu đen, mặt nước sủi bọt trên chiều dài hàng chục cây số Khu

công nghiệp Việt Trì xả mỗi ngày hàng ngàn

mét khối nước thải của nhà máy hoá chất,

thuốc trừ sâu, giấy, dệt… xuống Sông Hồng làm nước bị nhiễm bẩn đáng kể Khu công nghiệp Biên Hoà và TP.HCM tạo ra nguồn nước thải

công nghiệp và sinh hoạt rất lớn, làm nhiễm

bẩn tất cả các sông rạch ở đây và cả vùng phụ cận

Trang 18

+ Nước dùng trong sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh do tăng dân số và các đô thị Nước cống từ

nước thải sinh hoạt cộng với nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp

trong khu dân cư là đặc trưng ô nhiễm của các đô thị ở nước ta

=>>Các loại nước thải đều được trực tiếp thải ra môi trường,

chưa qua xử lý gì cả

Trang 19

+ Nước ngầm cũng bị ô nhiễm, do nước sinh hoạt hay

công nghiệp và nông nghiệp

việc khai thác tràn lan nước

ngầm làm cho hiện tượng

nhiễm mặn và nhiễm phèn xảy

ra ở những vùng ven biển Sông Hồng, sông Thái Bình, sông

Cửu Long, ven biển miền

Trung…

Trang 22

Các Loại Ô Nhiễm Nước :

- Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô nhiễm, như ô nhiễm do công nghệp,

nông nghiệp hay sinh hoạt Hoặc dựa vào môi trường nước, như ô nhiễm

nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương Hoặc dựa vào tính chất của ô nhiễm,

như ô nhiễm sinh học, hoá học hay vật

Trang 23

1 Ô nhiễm sinh học của nước

• Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải

đô thị hay công nghiệp bao gồm các chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các

nhà máy đường, giấy…

• Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do

sự thải các chất hữu cơ có thể lên men

được: chất thải sinh hoạt hoặc công

nghiệp có chứa chất cặn bã sinh hoạt,

phân tiêu, nước rửa của các nhà máy

đường, giấy, lò sát sinh…

Trang 24

+ Sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng Các bệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên tục ở nhiều quốc gia chưa kể đến các trận dịch tả Các nước thải từ lò sát sinh chứa một lượng lớn mầm bệnh.

+ Các nhà máy giấy thải ra nước có chứa nhiều glucid dễ lên men Một nhà máy trung bình làm

nhiễm bẩn nước tương đương với một thành phố

500.000 dân.

+ Các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất đồ hộp, thuộc da, lò mổ, đều có nước thải chứa protein Khi được thải ra dòng chảy, protein nhanh chóng bị phân hủy cho ra acid amin, acid béo, acid thơm,

H2S, nhiều chất chứa S và P., có tính độc và mùi

khó chịu Mùi hôi của phân và nước cống chủ yếu là

do indol và dẫn xuất chứa methyl của nó là skatol.

Trang 25

2 Ô nhiễm hoá học do chất vô cơ

• Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat

dùng trong nông nghiệp và các chất thải do

luyện kim và các công nghệ khác như Zn, Mn,

Cu, Hg là những chất độc cho thuỷ sinh vật

• Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước các chất như nitrat, phosphat và các chất khác dùng trong nông nghiệp và các chất thải từ các ngành công nghiệp

• Nhiễm độc chì (Saturnisne): Đó là chì được sử dụng làm chất phụ gia trong xăng và các chất kim loại khác như đồng, kẽm, chrom, nickel,

cadnium rất độc đối với sinh vật thủy sinh

Trang 26

• Thủy ngân dưới dạng hợp chất rất độc đối với sinh vật và người Tai nạn ở Vịnh Minamata ở Nhật bản là một thí dụ đáng buồn Hàng trăm người chết và hàng ngàn người bị nhiễm độc nặng do ăn phải cá và các động vật biển khác

đã bị nhiễm thủy ngân do nhà máy này thải

ra,

• Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ

phân hoá học cũng đáng lo ngại Phân bón

làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng

của sản phẩm Nhưng các cây trồng chỉ sử

dụng được khoảng 30 – 40% lương phân bón, lượng dư thừa sẽ vào các dòng nước mặt

hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hoá sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở

dưới

Trang 27

3 Ô nhiễm do các chất hũu cơ tổng hợp

• Ô nhiễm này chủ yếu do hydrocarbon, nông

dược, chất tẩy rửa…

a Hydrocarbons (CxHy)

• Hydrocarbons là các hợp chất của các nguyên

tố của cacbon và hydrogen Chúng ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dầu và các dung môi hữu cơ Chúng là một trong những nguồn ô nhiễm của nền văn minh hiện đại Vấn đề hết sức nghiêm trọng ở những vùng nước lợ và

thềm lục địa có nhiều cá Đôi khi cá bắt được không thể ăn được vì có mùi dầu lửa

Trang 28

• Sự ô nhiễm bởi các hydrocarbon là do các hiện tượng khai thác mỏ dầu, vận chuyển dầu trên biển và các chất thải bị nhiễm xăng dầu Các

tai nạn đắm tàu chở dầu là tương đối thường

xuyên

• Có khoảng 3,6 triệu tấn dầu thô thải ra biển

hàng năm Một tấn dầu loang rộng 12 km2 trên mặt biển

• Các vực nước ở đất liền cũng bị nhiễm bẩn bởi hydrocarbon Sự thải của các nhà máy lọc dầu, hay sự thải dầu nhớt xe tàu là do vô ý làm rơi vãi xăng dầu Tốc độ thấm của xăng dầu lớn

gấp 7 lần của nước, sẽ làm các lớp nước ngầm

bị nhiễm

Trang 29

b Chất tẩy rữa: Bột giặt tổng hợp và xà bông

c Nông dược (Pesticides)

• Người ta phân biệt:

- Thuốc sát trùng (insecticides)

- Thuốc diệt nấm (fongicides)

- Thuốc diệt cỏ (herbicides)

- Thuốc diệt chuộc (diệt gậm nhấm =

rodenticides)

+ Thuốc diệt tuyến trùng (nematocides) Các nông dược tạo nên một nguồn ô nhiễm quan trọng cho các vực nước Nguyên nhân gây ô nhiễm là do các nhà máy thải các chất cặn bã ra sông hoặc do việc sử

dụng các nông dược trong nông nghiệp, làm ô nhiễm nứơc mặt, nước ngầm và các vùng cửa sổng, bờ

biển.

Trang 30

+ Ô nhiễm của vùng bờ biển Thái Bình Dương của Hoa Kỳ, ở vịnh Californie, do sự sản xuất nông dược của hãng Montrose Chemicals

Hãng này sản xuất 2/3 số lượng DDT toàn cầu làm ô nhiễm một diện tích 10.000km2, làm cho một số cá không thể ăn được tuy đã nhiều năm trôi qua

+ Sử dụng nông dược mang lại nhiều hiệu quả trong nông nghiệp, nhưng hậu quả cho môi

trường và sinh thái cũng rất đáng kể

Trang 31

4 Ô nhiễm vật lý

- Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tức làm tăng độ đục của nước Các

chất này có thể là gốc vô cơ hay hữu

cơ, có thể được vi khuẩn ăn Sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh vật

khác lại càng làm tăng tốc độ đục của nước và làm giảm độ xuyên thấu của ánh sáng

Trang 32

- Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm

giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế

cũng như thẩm mỹ

- Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn

chứa nhiều hợp chất hoá học như muối sắt, mangan, clor tự do, hydro sulfur, phènol… làm cho nước có vị không bình thường Các chất amoniac, sulfur, cyancur, dầu làm nước

có mùi lạ Thanh tảo làm cho nước có mùi

bùn, một số sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh của cá

Trang 33

Hậu Quả Của Ô Nhiễm

Nước :

1- Do chất thải giàu dinh dưỡng

a Ở các vực nước chảy

• Sự thải các chất hữu cơ sẽ gây một sự xáo trộn toàn

bộ hệ sinh thái với sự xuất hiện 4 vùng dọc theo dòng nước.

- Vùng pha trộn giữa nước sông và nước thải.

- Vùng phân huỷ tích cực, ở đó nấm và vi khuẩn sinh sôi và phân huỷ chất hữu cơ Nếu tất cả O2 được sử dụng hết, vùng này sẽ trở nên hôi thối.

- Kế đến sẽ là vùng phục hồi, nước sẽ làm giảm

lượng chất ô nhiễm.

- Vùng nước sach trở lại sau khi phục hồi.

Trang 34

b Các vực nước đứng (hồ, ao,

đầm lầy…)

• Thường bị lấp đầy nhanh chóng do

sự phát triển mau lẹ của thực vật và các sinh vật khác, do sự tăng độ phì nhiêu của nước bởi các nhân tố dinh dưỡng nhất là nitrat, phosphat làm

sinh sôi nảy nở các phiêu sinh thực vật và các sinh vật thuỷ sinh Kết quả

là hồ hẹp lại dần và cạn đi

Trang 35

2- Do chất thải độc hại

a Độc tố của ô nhiễm hoá học chính

• Sự sử dụng nông dược để trừ dịch hại,

nhất là phun thuốc bằng máy bay làm ô

nhiễm những vùng rộng lớn Các chất này thường tồn tại lâu dài trong môi trường,

gây hại cho nhiều sinh vật có ích, đến sức khoẻ con người Một số dịch hại có hiện tượng quen thuốc, phải dùng nhiều hơn

và đa dạng hơn các thuốc trừ sâu

Trang 36

• Ngoài ra các hợp chất hữu cơ khác cũng có nhiều tính độc hại Nhiều chất thải độc hại có chứa các hợp chất hữu cơ như phenol, thải vào

nước làm chết vi khuẩn, cá và các động vật khác, làm giảm O2 tăng

hoạt động vi khuẩn yếm khí, tạo ra sản phẩm độc và có mùi khó chịu như CH4, NH3, H2S…

• Thuốc tẩy rửa tổng hợp rất độc cho người và vi khuẩn trong nước.

Trang 37

b Nông dược

• Muối đồng, các chromates rất độc

cho tảo với nồng độ nhỏ Thước trừ

cỏ rất độc với phiêu sinh thực vật

• Thuốc sát trùng cũng độc đối với

phiêu sinh vật DDT và các thuốc trừ sâu khác ngăn cản quang hợp của phiêu sinh thực vật và sự nẫy mầm của các tiếp hợp bào tử

(zygospores).

Trang 39

c Các Hydrocarbons

• Gây tổn thất cao cho các quần xã

sinh vật Tai nạn đắm tàu dầu gây ô nhiễmï cho sinh vật biển bởi sản

phẩm dầu Cá, tôm, cua bị chết hầu hết Chim biển là những nạn nhân đầu tiên và dễ thấy của tai nạn dầu.

• Ngày nay, biển và đại dương đầy

những cặn bả của tai nạn dầu.

Trang 40

d Thuỷ ngân (Hg)

• Là chất ít có trong tự nhiên, nhưng ô nhiễm thủy ngân rất đáng sợ Thuỷ ngân ít bị phân huỷ sinh học nên có khuynh hướng tích tụ trong sinh vật thông qua chuỗi và lưới thức ăn

Rong biển có thể tích tụ lượng thuỷ ngân hơn 100 lần trong nước; cá thu

có thể chứa đến 120 ppm Hg/kg.

Trang 41

Biện Pháp Bảo Vệ Nước :

• Ngoài các biện pháp khoa học để xử lý nước thải

trước khi được thải ra như: phương pháp lý học (dùng để lắng cát), phương pháp sinh học (dùng

vi sinh, các ao hồ lọc chất thải), phương pháp hóa học (trung hòa nước thải, khử trùng…), phương pháp quá trình tự nhiên (cánh đồng lọc, dùng thủy sinh vật…) thì việc quan trọng nhất là giáo dục ý thức giữ gìn nguồn nước sạch cho mọi người dân như: không xả nước và rác thải sinh hoạt xuống kênh rạch ao hồ, không phóng uế bừa bãi, xây

cầu tiêu ngay trên ao nuôi cá, lắp đặt ống nước

ngay trong hố ga, trong ống cống

Trang 42

ở ven và trên kênh rạch Mỗi con người

cần ít nhất 1 – 1,5 lít nước trong 1 ngày

để uống và khoảng 2 lít nước để nấu ăn,

100 – 150 ml nước cho sinh hoạt (vệ sinh, tắm giặt)

Trang 43

• Do đó mọi người phải nhận thức được

vai trò quan trọng của nước uống và phải biết lo ngại, quan tâm đến nguy cơ ô

nhiễm nguồn nước từ nước thải chứa

hóa chất độc hại gây biến dị sinh lý lâu

dài theo hệ di truyền, những vi khuẩn

gây bệnh như thương hàn, dịch tả v.v… đang có khuynh hướng gia tăng trong

nước để có ý thức giữ gìn và bảo vệ

nguồn nước, một tài nguyên không phải

là vô hạn của trái đất

Trang 44

Một số hình ảnh về ô nhiễm

nguồn nước :

Ngày đăng: 24/05/2015, 19:00

w