1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẠI 9 - Tiết 63,64

6 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Kiến thức: Hướng dẫn HS giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ.. - Kĩ năng : Rèn luyện cho HS kĩ năng giải một số dạng phương trình quy được về phương trình bậc hai: phương t

Trang 1

Giảng:

Tiết 63: LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hướng dẫn HS giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ.

- Kĩ năng : Rèn luyện cho HS kĩ năng giải một số dạng phương trình quy được

về phương trình bậc hai: phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu,

1 số dạng phương trình bậc cao

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Bảng phụ

- Học sinh : Ôn tập cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu và phương trình tích

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức: 9A

9B

9C

2 Kiểm tra:

HS1: Chữa bài 34 (a, b) SGK/tr56

HS2: Chữa bài 46 (a,c) SBT/45

GV nhận xét cho điểm

HS1: Bài 34:

a) Đặt x2 = t (t ≥ 0)

t2 - 5t + 4 = 0 Có: a + b + c = 1 - 5 + 4 = 0

⇒ t1 =1 ⇔ x2 = 1 ⇒ x1 = 1; x2 = -1

t2 = 4 ⇔ x2 = 4 ⇒ x3 = 2; x4 = -2 b) Đặt x2 = t (t≥ 0)

2t2 - 3t - 2 = 0 Giải pt ta được t1 = 2 (TMĐK)

t2 = -

2

1 (loại)

t = 2 ⇔ x2 = 2 ⇒ x1 = 2; x2 = - 2

HS2: Bài 46 SBT.

đ/k: x ≠± 1

⇒ 12 (x + 1) - 8 (x - 1) = x2 - 1

⇔ x2 - 4x - 21 = 0

∆' = 25 ⇒ ∆ ' = 5

x1 = 7

x2 = - 3 (TMĐK)

b)

Đ/k : x ≠ 3 ; x ≠ - 2

⇒ x2 - 3x + 5 = x + 2

Trang 2

⇔ x2 - 4x + 3 = 0

Có a + b + c = 0

⇒ x1 = 1 ;

x2 = 3 (loại)

Vậy pt có 1 nghiệm là x = 1

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

Bài 37 (c,d) SGK/tr56

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm, các HS

khác làm vào vở

- GV nhận xét, sửa sai

- Hai HS lên bảng làm bài 38 (b,d)

<56 SGK>.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài 37:

c) 0,3x4 + 1,8x2 + 1,5 = 0 Đặt x2 = t ; (t ≥ 0) 0,3t2 + 1,8t + 1,5 = 0

Có a - b + c = 0

⇒ t1 = -1 (loại) ; t2 = −01,3,5 = -5 (loại) Vậy pt vô nghiệm

d) 2x2 + 1 = 12

x - 4 đ/k: x ≠ 0 2x4 + 5x2 - 1 = 0

Đặt x2 = t ; (t ≥ 0) 2t2 + 5t - 1 = 0

∆ = 25 + 8 = 33 ⇒ ∆ = 33

t1 = 5 33

4

t2 = 5 33

4

− − < 0 (loại).

t1 = 5 33

4

− + ⇔ x2 = 5 33

4

− +

⇔x1 = 5 33

2

− +

x2 = - 5 33

2

− +

Bài 38:

b) x3 + 2x2 - (x - 3)2 = (x - 1)(x2 - 2)

⇔ 2x2 + 8x - 11 = 0 ∆' = 38

x1= 4 38

2

+ ; x

2

Trang 3

- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài.

Bài 39 <57> SGK(c,d).

Giải phương trình bằng cách đưa về

phương trình tích

c) (x2 - 1) (0,6x + 1) = 0,6x2 + x

Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

d) (x2+2x-5)2 = (x2 - x + 5)2

- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày

Bài 40 (a)/SGK-57

Giải pt bằng cách đặt ẩn phụ:

a) 3(x2 + x)2 - 2(x2 + x) - 1 = 0

- GV hướng dẫn: Đặt x2 + x = t

Có: 3t2 - 2t - 1 = 0

⇒ HS giải tiếp

với t1 = 1 ⇔ x2 + x = 1

t2 =

-3

1 ⇔ x2 + x =

-3 1 ⇔3x2 + 3x + 1 = 0

x x− − = −x x

⇔ 2x (x - 7) - 6 = 3x - 2(x - 4)

⇔ 2x2 - 14x - 6 - 3x + 2x - 8 = 0

⇔ 2x2 - 15x - 14 = 0

∆ = 337 ⇒ ∆ = 337

⇒ x1 = 15 337

4

4

Bài 39:

c) ⇔ (x2 - 1) (0,6x + 1) = x(0,6x + 1)

⇔ (x2 - 1)(0,6x + 1) - x(0,6x+1) = 0

⇔ (x2 - 1 - x)(0,6x + 1) = 0

⇔ x2 - x - 1 = 0 hoặc 0,6x + 1 = 0

* x2-x-1 = 0 ; ∆=1+4=5

x1 = 1 5

2

+ ; x

2 = 1 5

2

hoặc * 0,6x + 1 = 0

⇔ x3 = -01,6 =−35 d) ⇔ (x2 + 2x - 5)2 - (x2 - x + 5)2 = 0

⇔(x2+2x-5+x2-x+5)(x2+2x-5-x2 +x-5)=0

⇔ (2x2 + x) (3x - 10) = 0 2x2 + x = 0

⇔x(2x + 1) = 0

⇒ x1= 0 ; x2

=-2 1

hoặc 3x - 10 = 0

⇔3x =-10

⇔x3 =

3 10

Bài 40 (a)/SGK-57

Có a + b + c = 0 ⇒ t1 = 1 ; t2 =

-3 1

x2 + x - 1 = 0 hoặc

∆ = 5 ⇒ ∆ = 5

⇒ x1 = 1 5

2

− +

x2 = 1 5

2

− −

3x2 + 3x + 1 = 0

∆ = 9 – 12= -3 (pt vô nghiệm)

Vậy pt có hai nghiệm

4.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

- BTVN: 37 (a, b) ; 38 (a, c, e, f) ; 39; 40 SGK

- Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Trang 4

Soạn: 23/3/2011

Giảng:

Tiết 64 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS biết chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn HS biết phân tích mối quan hệ

giữa các đại lượng để lập phương trình bài toán

- Kĩ năng : HS biết trình bày bài giải của 1 bài toán bậc hai.

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Bảng phụ, thước thẳng, máy tính bỏ túi

- Học sinh : Thước, máy tính bỏ túi

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức: 9A

9B

9C

2 Kiểm tra:

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

3 Bài mới:

- Để giải bài toán bằng cách lập phương

trình, ta phải làm những bước nào ?

VD:

- Bài toán này thuộc dạng nào ?

- Gv kẻ bảng phân tích, yêu cầu 1 HS

lên bảng điền

1.VÍ DỤ

- HS nêu 3 bước thực hiện

- HS đọc đầu bài SGK

- Thuộc dạng toán năng suất

Số áo may 1 ngày

Số ngày

Số áo may

Kế hoạch

x (áo)

x

3000 (ngày)

3000 (áo)

Thực hiện

(x+6)

2650

+

x

(ngày)

2650 (áo)

Đ/K: x nguyên dương

Ta có pt:

x

3000

- 5 = 2650

6

x+

⇒ x1 = 100 (TMĐK)

x2 = - 36 (loại)

Trả lời: Theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may xong 100 áo

Trang 5

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ?1.

- Yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng

trình bày

?1 Gọi chiều rộng của mảnh đất là

x(m) đ/k: x > 0

Vậy chiều dài của mảnh đất là: x+4 (m)

Diện tích mảnh đất là 320 m2 , ta có pt:

x (x + 4) = 320

⇔ x2 - 4x - 320 = 0 ∆' = 324 ⇒ ∆ ' = 18

⇒ x1 = -2 + 18 = 16 (TMĐK)

x2 = - 2 - 18 = - 20 (loại)

Chiều rộng của mảnh đất là 16 m

- Chiều dài của mảnh đất là 16+4=20(m)

Bài 41 <58>SGK

- Chọn ẩn số và lập phương trình

Bài 42SGK/58

- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài

+ Chọn ẩn số

+ Sau 1 năm cả vốn lẫn lãi của bác

Thời là bao nhiêu ?

+ Năm thứ hai cả vốn lẫn lãi là bao

nhiêu ?

2 LUYỆN TẬP

Bài 41:

Gọi số nhỏ là x ⇒ số lớn là x +5 Tích của hai số bằng 150

Vậy ta có pt: x (x + 5) = 150

⇔ x2 + 5x - 150 = 0 ∆ = 52 - 4 (-150) = 625

⇒ ∆ = 25

x1 = 5 25 10

2

x2 = 5 25 15

2

Nếu 1 bạn chọn số 10 thì bạn kia chọn

số 15 và ngược lại ; Tương tự: -15 và -10

Bài 42:

Gọi lãi xuất cho vay 1 năm là x % (đ/k: x > 0)

Sau 1 năm cả vốn lẫn lãi là:

2 000 000 + 2 000 000 x%

= 2 000 000 (1 + x%)

= 20 000 (100 + x) Sau năm thứ hai, cả vốn lẫn lãi là:

20 000(100+x) + 20 000 (100+x)(1+x

%) = 200 (100 + x)2 Sau năm thứ hai, bác Thời phải trả tất

cả 2 42 0000 đ, ta có:

Trang 6

200(100 + x)2 = 2 420 000

⇔ (100 + x)2 = 12100

100 + x = 110

* x + 100 = 110 * x + 100 = -110

x1 = 10 x2=-210 (loại) Lãi suất cho vay hàng năm là 10%

4.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

- Làm bài tập: 45, 46, 47 <49 SGK>

- Lưu ý: Với các dạng toán có 3 đại lượng trong đó có 1 đại lượng bằng tích của hai đại lượng kia, nên phân tích các đại lượng bằng bảng thì dễ lập phương trình hơn

Ngày đăng: 24/05/2015, 13:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w