Các thi t bị chính có trong qúa trình ch bi n bằng ph ơng pháp ng ng tụ nhi t độ th p... Trong ph m vi đ án này ta chỉ nghiên cứu ph ơng pháp ch bi n khí bằng ph ơng pháp ng ng tụ nhi t
Trang 1Ph ạm Anh Tuấn 1
M ỤC LỤC
L I M Đ U 3
T NG QUAN LÝ THUY T 4
I, Gi i thi u chung về khí tự nhiên và khí đ ng hành 4
1, Thành ph n và tính ch t chung của khí tự nhiên và khí đ ng hành[1] 4
2, Lịch sử phát triên của khí tự nhiên 5
II, Các ph ơng pháp ch bi n khí tự nhiên và khí đ ng hành 7
1, Chuẩn bị để ch bi n 7
2, Ph ơng pháp ch bi n khí bằng ph ơng pháp ng ng tụ 8
3, Ch bi n khí bằng ph ơng pháp h p thụ 9
4, Ch bi n khí bằng ph ơng pháp ch ng c t 10
III, Cơ s hóa lý của quá trình ng ng tụ nhi t độ th p 11
1, Khái ni m về quá trình ng ng tụ 11
2, Đặc điểm của quá trình ng ng tụ 11
3, Quá trình chuyển pha của khí đ ng hành 12
4, Hằng s cân bằng pha[1] 16
5, Ph ơng pháp tính thành ph n l ng hơi[1] 16
6, Quá trình ng ng tụ nhi t độ th p trong ch bi n khí đ ng hành 17
IV, T ng quan về các công ngh ch bi n khí bằng ph ơng pháp ng ng tụ nhi t độ th p 19
1 Phân lo i các sơ đ công ngh 19
2 Phân tích lựa chọn công ngh [1] 20
3 Các thi t bị chính có trong qúa trình ch bi n bằng ph ơng pháp ng ng tụ nhi t độ th p 27
Trang 2Ph ạm Anh Tuấn 2
TÍNH TOÁN 33
I, Mô ph ng công ngh bằng ph n mềm HYSYS 33
1 Xây dựng cơ s mô ph ng 33
2 Xây dựng l u trình chính 33
3 Thi t l p chu trình làm l nh bằng propan 37
4 Thi t l p Spreadsheet xác định l ợng propan 39
II K t qu 41
1, Cân bằng chung của quá trình 41
2 Cân bằng v t ch t t i các tháp tách 43
3 Cân bằng nhi t l ợng t i các tháp tách 46
4 Kích th c thi t bị chính 48
K T LU N 49
TÀI LI U THAM KH O 50
Trang 3Ph ạm Anh Tuấn 3
L I M Đ U
Ngành d u khí Vi t Nam là một ngành m i phát triển đ ợc hơn 20 năm nh ng đư chi m một ph n quan trọng trong sự phát triển của đ t n c Đặc bi t là ngành công nghi p ch bi n d u khí Đây là một trong những tiền đề cơ b n để phát triển các ngành công nghi p quan trọng của đ t n c
Cùng v i quá trình khai thác và ch bi n d u thô, thì ngành công nghi p ch bi n khí hi n đang phát triển m nh m S n phẩm của các nhà máy ch bi n khí của Vi t Nam
hi n nay là khí khô th ơng phẩm, LPG và condensate Trong đó có hai lo i s n phẩm LPG và Condensate đư đ ợc t n dụng tri t để mang l i hi u qu kinh t mang l i hi u qu kinh t cho qu c gia S n phẩm khí khô th ơng phẩm mà thành ph n chủ y u là khí metan
và etan, ph n l n đ ợc dùng làm nhiên li u cho các nhà máy đi n, chi m 85 ậ 90% s n
l ợng khí, có giá trị kinh t th p Trong khi đó, l ợng khí dùng làm nguyên li u cho các nhà máy đ m Cà Mau và đ m Phú Mỹ, chỉ chi m 6%[9]
Cùng v i sự phát triển khoa học kĩ thu t, từ khí tự nhiên và khí đ ng hành ng i ta
đư s n xu t ra nhiều s n phẩm khác nhau nh : r ợu, axeton, NH3, phân bón, ch t tẩy rửa
t ng hợpầ đ ợc ứng dụng trong nhiều ngành nh : mỹ phẩm, d t may, đ gia dụngầ
phục vụ cho công nghi p và đ i s ng nhân dân
Chính vì những lợi ích to l n mà nghành d u khí nói chung và ngành ch bi n khí nói riêng đem l i thì vi c đ u t và phát triển công nghi p ngành công nghi p mũi nhọn này là một đi đúng h ng của đ ng và nhà n c ta nhằm thúc đẩy kinh t và c i thi n đ i
s ng nhân dân
Trong ph m vi đ án này ta chỉ nghiên cứu ph ơng pháp ch bi n khí bằng ph ơng pháp ng ng tụ nhi t độ th p vì ph ơng pháp này vừa đơn gi n mà cho hi u qu cao, và có tính kh thi nh t
Trang 4Ph ạm Anh Tuấn 4
T NG QUAN LÝ THUY T
I, Gi i thi u chung v ề khí tự nhiên và khí đ ng hành
1, Thành ph n và tính ch t chung c ủa khí tự nhiên và khí đ ng hành [1]
Những c u tử cơ b n của khí tự nhiên và khí đ ng hành là: metan, etan, propan, butan (normal và izo) Khí tự nhiên đ ợc khai thác từ các m khí, còn khí đ ng hành
đ ợc khai thác từ các m d u đ ng th i v i quá trình khai thác d u m Trong khí tự nhiên thành ph n chủ y u là metan (chi m đ n 98% thể tích) Các m khí tự nhiên là các túi khí nằm sâu d i mặt đ t
Khí đ ng hành nh n đ ợc từ các m d u cùng v i quá trình khai thác d u m Trong thành ph n của khí đ ng hành ngoài c u tử chính là metan còn có etan, propan, butan và các hydrocacbon nặng v i hàm l ợng đáng kể Thành ph n những c u tử cơ b n trong khí thay đ i trong ph m vi khá rộng tùy theo m d u khai thác Ngoài ra trong thành ph n khí tự nhiên và khí đ ng hành còn có H2O, H2S, cùng các hợp ch t chứa l u
huỳnh, S, N2 và heli
Ng i ta còn phân lo i khí theo hàm l ợng hydrocacbon từ propan tr lên Khí giàu propan, butan và các hydrocacbon nặng (trên 150g/m3) đ ợc gọi là khí béo (khí d u)
Từ khí này ng i ta ch xăng khí, khí hóa l ng LPG và các hydrocacbon cho công ngh
t ng hợp hữu cơ Còn khí chứa ít hydrocacbon nặng (từ propan tr lên, d i mức 50g/m3)
gọi là khí khô (khí g y), đ ợc sử dụng làm nhiên li u cho công nghi p và đ i s ng, làm nguyên li u cho công ngh t ng hợp hữu cơ, nguyên li u cho s n xu t phân đ m, s n xu t etylen, axetylen, etanolầ
R ng (lô 09)
R ng Đông (lô 09) Ruby (lô 09) Khí tự do Đ ng hành
Trang 5Khí tự nhiên đư đ ợc phát hi n từ th i c đ i Trung Đông Hàng ngàn năm tr c,
nó đ ợc chú ý đ n khi xu t hi n ngọn lửa cháy mãi không tắt do sét đánh t i những nơi khí rò rỉ T i Persia, Hy L p và n Độ, họ đư xây dựng những đền th i xung quanh những nơi đó để phục vụ tôn giáo Tuy nhiên, giá trị về năng l ợng không đ ợc chú ý cho đ n
t n những năm 900 TCN, ng i Trung Qu c đư khoan gi ng khí tự nhiên đ u tiên vào năm 211 TCN T i Châu Âu, khí tự nhiên không đ ợc bi t đ n cho đ n khi đ ợc phát
hi n t i Anh vào năm 1659, mặc dù đ n t n 1790 nó m i đ ợc th ơng m i hóa Năm
1821 t i Fredonia, Mỹ ng i dân đư phát hi n th y những bọt khí n i lên t i một con l ch Wiliam Hart, đ ợc coi cha đẻ của ngành khí thiên nhiên, đư đào gi ng khí đ u tiên t i Bắc
Trang 6sự ti n bộ trong h b n chứa và v n chuyển khí
N c Nga là n c có trữ l ỡng khí l n nh t th gi i, chi m kho ng 23,9% Cho
đ n năm 2010, t ng s n l ợng khí đ t kho ng 588,9 tỉ m3khí Trong đó kho ng 1/3 dùng
để xu t khẩu sang châu Âu và các n c SNG Ngu n lợi thu từ vi c xu t khẩu d u và khí
vô cùng to l n khi chi m đ n 25% GDP của n c Nga
Mỹ, khí đ t có vai trò cực kì quan trọng khi chi m 23% t ng năng l ợng sử
dụng Từ etan đư ch bi n 40% etylen phục vụ cho s n xu t nhựa t ng hợp, oxit etylen,
ch t ho t động bề mặt, nhiều s n phẩm và bán s n phẩm hóa học khác Ngoài ra từ khí tự nhiên và khí đ ng hành, sau khi làm s ch và ch bi n khí ng i ta còn nh n đ ợc một
l ợng l n l u huỳnh, heli và một s s n phẩm vô cơ khác phục vụ cho nhiều ngành kinh
t qu c dân Mỹ và Canada là một trong hai n c đứng đ u về s n xu t heli, một trong
những s n phẩm quan trọng nh t trong công ngh nghiên cứu vũ trụ, nghiên cứu kỹ thu t thâm l nh, sắc ký
Trong những năm g n đây các n c Trung đông (Iran, Arapxeut, Beren ) dự định hoàn thành ch ơng trình về khai thác, ch bi n và v n chuyển khí đ ng hành v i t ng giá
trị kho ng 33 tỉ USD Ng i ta nghĩ rằng điều này cho phép xu t khẩu kho ng 46 tri u
t n LPG mỗi năm
Riêng Vi t Nam ngành d u khí n c ta tuy m i hình thành và phát triển nh ng
v i tiềm năng về khí khá phong phú, thì đây là một tiền đề quan trọng để ngành công nghi p này phát triển hơn Cho đ n nay Vi t Nam đang khai thác 6 m d u và 1 m d u khí, hình thành 4 cụm khai thác d u quan trọng:
Trang 7Ph ạm Anh Tuấn 7
Cụm m thứ hai: thuộc vùng biển Cửu Long, g m chứa 4 m d u : B ch H ,
R ng, R ng Đông, Rubi là cụm quan trọng nh t hi n nay, cung c p trên 96% s n l ợng
d u toàn qu c
Cụm m thứ ba: vùng biển Nam Côn Sơn g m m d u Đ i Hùng đang khai thác
và các m khí đư phát hi n khu vực xung quanh là Lan Tây, Lan Đ , H i Th ch, Mộc Tinh và m d u khí R ng Đôi Tây ầ đang chuẩn bị đ a vào khai thác
Cụm m thứ t : t i thềm lục địa Tây Nam bao g m m Bungakclwa - Cái N c đang khai thác d u, m Bunga Orkid, Bunga Parkma, Bunga Rây t i khu vực th a thu n
th ơng m i Vi t Nam ậ Malaysia là khu khai thác và cung c p khí l n thứ hai và s là cơ
s đ m b o sự phát triển khu công nghi p d u khí Cà Mau ậ C n Thơ
V i tiềm năng về khí khá phong phú nh v y, Viêt Nam có nhiều điều ki n phát triển công nghi p khai thác và ch bi n khí thúc đẩy m nh hơn nền kinh t và đ a đ t
Các ph ơng pháp trên có nhiều u nh ợc điểm:
- Đ i v i ph ơng pháp lắng d i của tác dụng của trọng l c thì thi t bị c ng kềnh, hi u qu th p, nh ng đơn gi n thông dụng
- Đ i v i ph ơng pháp lọc d i tác dụng của lực ly tâm thì thi t bị gọn hơn, song không thể lọc hoàn h o đ ợc đ i vơí h t nh , ph ơng pháp t n nhiều năng l ợng
Trang 8- Ti n hành nhi t độ cao, trong môi tr ng ăn mòn hoá học
- Có thể tự động hoá và cơ khí hoá hoàn toàn
- Nh ng cũng có nh ợc điểm là tiền chi phí cao và tiêu hao đi n năng l n
Sự có mặt của n c trong khí có thể t o hydrat, c n tr quá trình v n hành của các thi t bị trong quá trình ch bi n khí ( nh bơm, qu t, máy nénầ) Để h n ch tác h i của
hi n t ợng này, khí c n đ ợc dehydrat bằng cách s y khí hoặc trộn thêm vào khí hoặc trộn thêm vào khí tác nhân ức ch quá trình t o hydrat
Mục đích của quá trình s y khí hay dùng ch t ức ch t o hydrat là tách b t l ợng hơi n c và t o ra cho khí có nhi t độ điểm s ơng theo n c th p hơn so v i nhi t độ cực tiểu mà t i đó khí đ ợc v n chuyển hay ch bi n
Có nhiều ph ơng pháp để s y khí:
- S y khí bằng ph ơng pháp h p thụ
- S y khí bằng ph ơng pháp h p phụ
- Sử dụng ch t ức ch quá trình t o hydrat
Để làm s ch khí kh i H2S, CO2 và các hợp ch t hữu cơ chứa l u huỳnh ta th ng
sử dụng các dung môi hữu cơ sau:
- Làm s ch bằng dung môi Alknol amin
- Làm s ch bằng dung môi v t lý và dung môi t ng hợp
Trang 9Ph ạm Anh Tuấn 9
làm nguội sau đó khí đ ợc đ a đ n thi t bị ng ng tụ nhi t độ th p T i đó, khí đ ợc nén
và làm l nh t i nhi t độ âm c n thi t, sau đó hỗn hợp khí đ ợc đ a sang bộ ph n tách khí, lúc này một ph n hydrocacbon đư ng ng tụ đ ợc tách ra
Sau khi đ ợc nén và làm l nh thì hỗn hợp khí bị tách ra thành hai ph n:
Ph n ng ng tụ (gọi là condesat) của b c nén và làm l nh Khí đ ng hành đ ợc bơm
từ thùng chứa qua bộ ph n trao đ i nhi t sang cột tách etan T i đó phân đo n chứa metan
và etan đ ợc tách ra Sau đó benzin là ph n ng ng tụ đư tách metan và etan qua thi t bị
trao đ i nhi t vào bình chứa, từ đó nó đ ợc đ a đi ch bi n ti p
Ph ơng pháp ng ng tụ nhi t độ th p để tách bezin từ khí đ ng hành là ph ơng pháp r t t n kém, để thực hi n đ ợc c n có thi t bị làm l nh phức t p Tuy nhiên do sơ đ công ngh t ơng đ i đơn gi n, mà hi u qu tách benzin ra kh i hỗn hợp khí khá cao, tri t
để nên ph ơng pháp này đ ợc ứng dụng rộng rãi trong công nghi p ch bi n khí
đ ợc xác định bằng hi u s áp su t riêng ph n của c u tử bị tách ra trong pha khí và pha
l ng N u áp su t riêng ph n của c u tử trong pha khí l n hơn trong pha l ng thì x y ra quá trình h p thụ (h p thụ khí b i ch t l ng) Và ng ợc l i, n u áp su t riêng ph n của c u
tử bị tách ra trong pha khí nh hơn trong pha l ng thì x y ra quá trình nh h p thụ (thoát khí ra kh i ch t l ng) Đ i v i các tính toán thực t , động lực của quá trình h p thụ đ ợc
biểu thị chính xác hơn không chỉ qua áp su t riêng ph n mà còn qua n ng độ của các c u
tử t ơng ứng
T i các nhà máy ch bi n khí, quá trình h p thụ và nh h p thụ đ ợc thực hi n trong các tháp h p thụ và tháp nh h p thụ (tháp ch ng luy n) có c u t o kiểu tháp đĩa
hoặc tháp đ m, ch t h p thụ đ ợc dùng đây là các phân đo n benzin, kerosen hoặc hỗn
hợp của chúng
Trang 10Ph ạm Anh Tuấn 10
4, Ch bi n khí b ằng phương pháp chưng c t
Sơ đ ch ng c t nhi t độ th p đ ợc thực hi n quá trình tách các c u từ định tr c
hi u qu hơn sơ đ h p thụ nhi t độ th p (HNI) và thi t bị ch t o cũng đơn gi n hơn Khác nhau về mặt nguyên lý giữa hai sơ đ CNT và NTT là chỗ nguyên li u đi vào thi t
bị sau khi làm l nh (không có sự tách sơ bộ mà đ ợc đ a thẳng vào tháp ch ng T i đó
x y ra sự phân tích riêng bi t khí nguyên li u thành khí khô(thoát ra từ đỉnh tháp) và phân
đo n hydrocacbon nặng
Phụ thuộc vào sơ đ nguyên lý của quá trình ch ng c t nhi t độ th p, thi t bị cơ
b n của sơ đ là tháp ch ng đ ợc chia thành ch ng b c hơi và tháp ng ng tụ ậ b c hơi
Hình 1a: Sơ đồ tháp chưng bốc hơi
1 Thi t bị trao đ i nhi t; 2 Tháp ch ng
b c hơi; 3 Chu trình làm l nh ngoài; 4
Thi t bị tách; I Khí nguyên li u; II Khí
đư tách benzin; III ng truyền nhi t;
Trang 11Ph ạm Anh Tuấn 11
V i 3 sơ đ công ngh ch bi n khí nói trên thì ta có một vài nh n xét sau: Từ
những u nh ợc điểm và ph m vi công dụng của mỗi công ngh thì ph ơng pháp ch
bi n khí bằng NNT đem l i hi u qu cao nh t Ph ơng pháp này phù hợp v i điều ki n
ch bi n khí đ ng hành v i năng su t công ngh là 5 tri u m3/ngày, h s tách c u tử chính là =75% propan Mặt khác v i ph ơng pháp này mang l i hi u qu cao đặc bi t trong tình hình kinh t của đ t n c ta hi n nay thì đây là một công ngh ch bi n khí đơn
gi n, và kh thi nh t
III, Cơ s hóa lý của quá trình ngưng tụ nhi t độ th p
1, Khái ni m v ề quá trình ngưng tụ
Ng ng tụ là quá trình chuyển khí hoặc hơi sang tr ng thái l ng bằng cách làm l nh khí hoặc nén làm l nh khí đ ng th i
Có hai ph ơng pháp để ti n hành quá trình ng ng tụ :
+ Quá trình ng ng tụ gián ti p: (hay còn gọi là ng ng tụ bề mặt ) tức là quá trình
ti n hành trong thi t bị trao đ i nhi t có t ng ngăn cách giữa khí và tác nhân làm l nh đi
ng ợc chiều nhau Tác nhân làm l nh cho đi từ d i lên để tránh dòng đ i l u tự nhiên
c n tr quá trình chuyển động của l u thể Khí đi từ trên xu ng để ch t l ng ng ng tụ
ch y dọc xu ng tự do và d dàng
+ Quá trình ng ng tụ trực ti p (hay còn gọi là ng ng tụ hỗn hợp) Quá ttrình này
ti n hành bằng cách cho khí và tác nhân làm l nh ti p xúc trực ti p v i nhau Tác nhân làm l nh đ ợc phun trực ti p vào trong khí sau đó ng ng tụ l i thành l ng do v y thi t bị
ng ng tụ trực ti p th ng không đặt giá trị phân chia cao Nên ch t l ng ng ng tụ s trộn
l n v i tác nhân làm l nh
Quá trình ng ng tụ nhi t độ th p có thể đ ợc coi là quá trình làm l nh đẳng áp (n u ta b qua một vài t n th t áp su t khi khí chuyển động trong ng và thi t bị công ngh ) cho t i nhi t độ t ơng ứng và áp su t đó thì xu t hi n pha l ng
Khí đ ng hành và khí tự nhiên là một hỗn hợp bao g m nhiều c u từ do đó qúa trình chuyển pha và các vùng t i h n của chúng khác nhau nhiều so v i qúa trình t ơng ứng v i điểm đó là nhi t độ và áp su t t i h n Khi nhi t độ cao hơn so v i nhi t độ t i
h n thì ch t đó s t n t i tr ng thái một pha Khi đó dù có thay đ i của b t kì t hợp các
Trang 12Ph ạm Anh Tuấn 12
thông s nào thì cũng không thể đ a ch t đó về tr ng thái hai pha đ ợc vì v y mu n hóa
l ng khí ta chỉ đ ợc phép ti n hành nhiêt độ t i h n
Ví dụ :
Nhi t độ t i h n của CH4 là Tc = 190,55K nh ng v i nhi t độ môi tr ng là Tmt
= 298K thì Tc < Tmt Do đó n u nén khí nhi t độ môi tr ng thì cho dù có tăng áp
su t t i 500 atm thì CH 4 cũng không hóa l ng, khi đó ta chỉ thu đ ợc khí CH4 nén
V y để hóa l ng CH4 ta ph i h nhi t độ của CH4 xu ng kho ng 111K (d i nhi t độ sôi của CH4 TsCH4 = 111,6 K v i áp su t khí quyển
Điều này có nghĩa là quá trình hóa l ng một ph n hay toàn bộ khí bằng ph ơng pháp nén chỉ thực hi n đ ợc khi h nhi t độ khí đó xu ng d i nhi t độ t i h n
3, Quá trình chuy ển pha của khí đ ng hành
3.1 Quá trình chuyển pha đối với khí một cấu tử[4]
Quá trình chuyền pha đ i v i h khí một c u tử ta có thể biểu di n trên trục tọa độ P-T trong đó trục tung là áp su t và trục hoành là nhi t độ
Hình 2: Gi n đồ pha hệ một cấu tử
Trang 13Ph ạm Anh Tuấn 13
Đ ng HD, HC và FH là các đ ng cân bằng bao g m t p hợp các giá trị áp su t, nhi t độ, t i đó có cân bằng pha
Điểm H là điểm duy nh t t i nhi t độ và áp su t xác định đ ng th i t n t i ba pha
nằm cân bằng v i nhau T i đ ng cân bằng nhi t độ và áp su t không đ i h có thể chuyển pha bằng cách thêm vào hoặc b t năng l ợng của h
Dọc theo đ ng FH không t n t i pha l ng, và pha rắn thăng hoa thành hơi
Điểm C là điểm t i h n ứng v i nhi t độ t i h n T c và áp su t t i h n Pc thì t i đó các tính ch t của pha l ng và pha hơi tr thành đ ng nh t
Đ i v i đơn ch t điểm t i h n đ ợc định nghĩa: là điểm mà phía trên nó pha l ng không thể t n t i nh một pha độc l p Hay nói cách khác phía trên điểm t i h n khí không thể bị hóa l ng bằng cách nén áp su t cao
Đ ng HC th ng gọi là đ ng áp su t hơi hay đ ng cong điểm s ơng và đ ng cong điểm bọt của đơn ch t
* Xét quá trình pha đẳng áp của h một c u tử trên hình 3.1
Từ”m”>”n”h tr ng thái rắn Từ “o” đ n “b”: h tr ng thái l ng, t i “b” h
tr ng thái l ng bão hòa B t kỳ sự cung c p năng l ợng nào cũng làm cho l ng hóa thành hơi nhi t độ và áp su t không đ i T i “d”: h tr ng thái hơi bưo hòa, ti p tục tăng nhi t độ s nh n đ ợc hơi qúa nhi t
3.2 Giản đồ pha hệ nhiều cấu tử
Đ i v i h nhiều c u tử, vị trí của các đ ng cong trên gi n đ pha phụ thuộc vào thành ph n của hỗn hợp và các đ ng bao pha t o thành không ph i là một mặt phẳng,
mà có chiều dày nh hình cái l ỡi v i thành ph n là bi n s ph n ánh chiều dày của
đ ng bao pha Trên hình 3.2a thể hi n gi n đ pha h nhiều c u tử trong đó trục tung là
áp su t và trục hoành là nhi t độ
Trang 14Ph ạm Anh Tuấn 14
Hình 3: Gi n đồ pha hệ nhiều cấu tử
* Điểm C là điểm t i h n, t i đó hai pha tr thành một pha
* Điểm M là điểm t ơng ứng v i áp su t l n nh t mà t i đó hỗn hợp nhiều c u tử
t n t i tr ng thái hai pha
* Điểm N: là điểm t ơng ứng v i áp su t l n nh t mà t i đ hỗn hợp nhiều c u tử
t n t i tr ng thái hai pha
Bên trái đ ng cong điểm bọt h t n t i tr ng thái l ng khi bắt đ u ch m t i
đ ng cong điểm bọt thì h khí bắt đ u xu t hi n những bọt khí Khi sang đ ng cong điểm s ơng thì toàn bộ hỗn hợp khí tr thành hơi từ đ ng cong điểm bọt và đ ng cong điểm s ơng là miền mà t n t i cân bằng giữa hai pha l ng và hơi
+ Đ ng ABDE: biểu di n quá trình ng ng tụ đẳng nhi t suy bi n điển hình trong các m khí condensate Điểm A biểu di n pha l ng chặt nằm bên ngoài đ ng bao pha khi gi m áp su t t i điểm B bắt đ u quá trình ng ng tụ Ti p tục gi m áp su t l ợng l ng hình thành nhiều hơn từ điểm “A” đ n “D” nằm trong miền suy bi n đ ợc t o b i các điểm thay đ i độ d c của các đ ng pha
+ Khi ti p tục gi m áp su t ra kh i miền suy bi n đi từ D t i E thì l ợng l ng gi m
d n cho t i khi đ t điểm s ơng (E) phía d i điểm E h không t n t i tr ng thái l ng
chỉ t n t i tr ng thái hơi
Trang 15Ph ạm Anh Tuấn 15
Điểm t i h n C của hỗn hợp khí hydrocacbon luôn luôn phía bên trái của điểm
M và vị trí mà là r t quan trọng vì nó nh h ng đ n sự thay đ i h ng của các đ ng
l ng hơi bên trong đ ng bao pha Điểm t i h n C có thể nằm bên ph i điểm N thể hi n
nh hình d i đây
Hình 4a: nh hưởng của thành phần
đến đường bao pha của hệ metan -
đ ng áp su t hơi của metan - propan bắt đ u từ điểm t i h n ba đ ng bao pha còn l i
là của ba hỗn hợp có tỷ l thành ph n metan - propan khác nhau đ ợc gọi là quỹ tích t i
h n
Nh v y vị trí t i h n trên mỗi đ ng bao pha thay đ i theo thành ph n của hỗn
hợp các hydrocacbon
Trang 16Ph ạm Anh Tuấn 16
Ngoài ra các t p ch t nh phi hydrocacbon nh : H2O, CO2, H2S, N2 cũng có những
nh h ng đáng kể đ n đ ng bao pha của hỗn hợp khí trong điều ki n nhi t độ cao và áp
su t th p
- H2S, CO2 làm gi m điểm áp su t cực đ i t n t i l ng hơi của hỗn hợp khí
- N2: Làm tăng điểm áp su t cực trị, t n t i l ng hơi hỗn hợp khí và gi m kh năng trộn l n
4, H ằng số cân bằng pha [1]
Cân bằng pha của hỗn hợp khí không ph i là tr ng thái tĩnh mà là cân bằng động,
v n luôn t n t i sự chuyển đ ng của các phân tử từ pha l ng sang pha hơi và ng ợc l i,
t c độ bay và t c độ ng ng tụ là bằng nhau
Đ i l ợng đặc tr ng cho sự phân b của các c u tử giữa các pha điều ki n cân
bằng là hằng s cân bằng pha K đ ợc xác định bằng ph ơng trình :
i
i i
y k x
Trong đó : yi: là ph n mol của c u tử i trong pha hơi
xi: là ph n mol của c u tử i trong pha l ng
Để xác định hằng s cân bằng pha của h nhiều c u tử có nhiều c u tử có các
Xét ph ơng trình cân bằng v t li u toàn h :
F= V + L
V i một c u tử b t kì: F.Ci = V.yi + L.xi
Trang 17x : là ph n mol c u tử i trong pha l ng
Ki: hằng s cân bằng pha l ng ậ hơi
i
Cx
L V K
i i
i
Cy
i
Cx
i
Cy
Trong hỗn hợp khí đ ng hành có thành ph n các hydrocacbon khác nhau nh :CH4, C2H6ầDo v y t ơng ứng s có các nhi t độ ng ng tụ khác nhau, do đó quá trình làm l nh
s x y ra nh sau:
Trang 18Ph ạm Anh Tuấn 18
+ Khi gi m nhi t độ của hỗn hợp khí thì đ n một lúc nào đó của hỗn hợp khí s
bắt đ u ng ng tụ(t ơng ứng v i áp su t riêng ph n trong hỗn hợp khí) l n nh t N u nh các c u tử đ ợc phân b đều trong hỗn hợp ban đ u Thì các c u tử có nhi t độ ng ng tụ
l n nh t s ng ng tụ đ u tiên Khí hydrocacbon có đăc điểm quan trọng là: chúng hòa tan trong các hydrocacbon l ng, do đó khi chuyển sang pha l ng không chỉ có các c u tử khác có nhi t độ t i h n th p hơn c nhi t độ của hỗn hợp t i th i điểm đó
Ví dụ:
Hỗn hợp có 10% mol CH 4 có 90%mol C6H14 trong ng d n khí có thể ng ng tụ hoàn toàn khi làm l nh đ n 10oC v i P = 2MPa Mặc dù nhi t độ t i h n của CH4 là Tc = -82,6oC Nh ng khi có mặt propan nó v n chuyển sang pha khí
Trong quá trình ng ng tụ nhi t độ th p, quá trình làm l nh khí chỉ di n ra t i khi
đ t đ ợc mức độ ng ng tụ định mức của pha hơi (trong hỗn hợp khí ban đ u) đ ợc xác định bằng mức độ tách c n thi t các c u tử chủ y u ra kh i hỗn hợp Điều này đ t đ ợc
nh nhi t độ làm l nh cu i cùng hoàn toàn xác định ( tức phụ thuộc vào thành ph n của
hỗn hợp, áp su t của h ) Nhi t độ này t o đ ợc bằng cách cung c p cho quá trình một
l ợng nhi t l nh c n thi t
-Cùng một mức độ ng ng tụ (của hỗn hợp khí ban đ u) có thể đ t đ ợc bằng
những t hợp các giá trị nhi t độ và áp su t khác nhau Khi tăng áp su t trong h tức là tăng áp su t riêng ph n của từng c u tử, mức độ ng ng tụ nhi t độ không đ i s tăng lên
và quá trình này cũng s x y ra t ơng tự làm l nh đẳng áp
- Mức độ ng ng tụ các hydrocacbon khi ti n hành trong quá trình đẳng áp và trong quá trình đẳng nhi t Tuy nhiên, qúa trình ng ng tụ của hai tr ng hợp này l i khác nhau
Cụ thể tr ng hợp đẳng nhi t thì mức độ ng ng tụ tăng nh ng sự phân tách các c u tử hydrocacbon kém Ng ợc l i đ i v i quá trình đẳng áp
V y: Vi c lựa chọn các thông s t i u cho quá trình ng ng tụ nhi t độ th p phụ thuộc vào thành ph n ban đ u của hỗn hợp khí nguyên li u, mức độ phân tích c u tử chính định tr c là r t quan trọng
Trang 19Ph ạm Anh Tuấn 19
IV, T ng quan v ề các công ngh ch bi n khí bằng phương pháp ngưng tụ nhi t độ
th p
1 Phân lo i các sơ đ công ngh
Để ch bi n khí theo ph ơng pháp ng ng tụ nhi t độ th p (NNT) có r t nhiều sơ
đ công ngh khác nhau Và ta có thể phân chia chúng dựa vào một s đặc điểm sau đây:
- Theo s lo i phân ly cơ b n
- Theo lo i ngu n nhi t l nh
- Theo lo i s n phẩm cu i
Theo đó ta có sơ đ phân lo i công ngh ch bi n khí sau đây:
Theo mỗi kiểu phân chia thì ta có các sơ đ tiêu biểu sau:
+ Sơ đ NNT một b c
+ Sơ đ NNT có tách sơ bộ etan
+ Sơ đ NNT có chu trình làm l nh dùng tác nhân l nh hỗn hợp
+ Sơ đ NNT một b c có chu trình làm l nh ngoài bằng propan và etan để
nh n C≥2
Trang 20Ph ạm Anh Tuấn 20
+ Sơ đ NNT hai b c có chu trình làm l nh ngoài bằng propan và etan để
nh n C≥2+ Sơ đ NNT 3 giai đo n
+ Sơ đ nhà máy ch bi n khí sử dụng tubin giãn n khí
+ Sơ đ NNT hai b c có tuabin giãn n khí, ti t l u dòng ch t l ng để nh n
2 Phân tích l ựa chọn công ngh [1]
Trong công ngh ch bi n khí bằng ph ơng pháp ng ng tụ nhi t độ th p.Dựa v o
s b c tách, kiểu ngu n l nh và cách đ a s n phẩm ra thì ta có các sơ đ công ngh ch
bi n khí khác nhau Theo đó mỗi một lo i công ngh ta đều có những u, nh ợc điểm và
Trang 21Ph ạm Anh Tuấn 21
* Nguyên tắc ho t động:
Theo sơ đ thì khí đ ợc ch bi n nh sau: tr c khi ch bi n, khí nguyên li u đ ợc
đ a vào bộ ph n tách khí sơ bộ, t i đây nó đ ợc làm l nh kh i các t p ch t cơ học và các
ch t l ng d ng h t( d u, n c, ch t l ng ng ng tụầ)
Sau khi đ ợc làm s ch sơ bộ, khí đ ợc đ a vào máy nén (1), t i đây khí đ ợc nén
t i áp su t 3,0 - 4,0 Mpa và cao hơn khí nén đi qua thi t bị làm mát bằng không khí (2),
đ ợc làm mát t i nhi t độ -200C ầ -350C l n l ợt trong các thi t bị trao đ i nhi t (3), (4)
và (5) do dòng l nh của khí khô và ch t l ng ng ng tụ từ tháp phân tách (7) và (8), đó hydroacbon đư ng ng tụ đ ợc tách ra Từ đỉnh tháp (7) khí khô thoát ra, sau khi truyền
l nh bộ ph n trao đ i nhi t (4) đ ợc đ a vào đ ng ng d n khí chính
Ph n ng ng tụ từ bộ ph n phân tách (7) đ ợc bơm đ n bộ ph n trao đ i nhi t (5),
t i đây nó đ ợc nâng nhi t độ lên do dòng khí nhiên li u vào Sau đó ch t l ng ng ng tụ
Trang 22Ph ạm Anh Tuấn 22
l i đ ợc đ a vào tháp tách (8), đó bơm luôn giữ áp su t cao cho pha hơi l y ra từ đỉnh tháp tách này để trộn v i dòng khí nguyên li u tr c khi vào bộ ph n bay hơi propan (6)
để ng ng tụ Còn ph n l ng tách ra đáy tháp đi qua thi t bị trao đ i nhi t (4) và đ ợc
đ a vào ph n giữa của tháp (9)
Do quá trình đ t nóng sơ bộ condensat trong tháp tách (9), một ph n các c u tử
d bay hơi ( chủ y u là C1,C2 và một ít C3) đ ợc bay hơi lên đỉnh tháp (9) g m có hỗn hợp metan, etan, propan đ ợc trộn l n v i khí khô đ a vào đ ng ng d n khí chính S n
phẩm đáy tháp chính là phân đo n chứa hỗn hợp propan và hydrocacbon nặng
Nh v y nguyên li u đ a vào tháp tách etan (9) đư đ ợc tăng tỷ trọng và v i lợng
ít hơn so v i sơ đ NNT một b c Điều đó cho phép tăng nhi t độ đỉnh tháp (9) và gi m tác nhân làm l nh c n thi t cho quá trình, cũng nh làm gi m nhi t c n để bay hơi các c u
tử d bay hơi các tháp tách (7),(8) Mặt khác ph i c n tăng tác nhân để làm l nh khí nguyên li u tr c khi vào tháp (7) do c n ph i làm l nh c khí làm l nh l y ra từ đỉnh tháp tách etan (9), k t qu là về mặt năng l ợng t ng cộng v n có lợi
L ợng tác nhân l nh c n thi t để ng ng tụ tr c khi vào tháo tách (7) và ng ng tụ trên tháp tách etan (9) cũng nh l ợng nhi t c n cung c p cho đáy tháp etan (9), khi ch
bi n khí đ ng hành có thành ph n xác định phụ thuộc vào nhi t độ c n thi t của condensat trong bộ ph n trao đ i nhi t (5) Vì v y khi tính toán sơ đ NNT có tách sơ bộ etan c n ph i tìm t i u của condensat trong tháp tách (8), phụ thuộc thành ph n nguyên
li u vào và các thông s của quá trình
* u điểm:
- L y đ ợc nhi t từ nguyên li u đ a vào
- Tăng hi u qu của chu trình l nh và pha l ng so v i chu trình không tách sơ bộ etan do có tỷ trọng l n hơn (vì ít c u tử nhẹ)
- Tháp tách etan có thể làm vi c nhi t độ cao hơn do v y ti t ki m đ ợc nhiên
li u làm l nh
* Nh ợc điểm:
- V n đ u t l n và thi t k phức t p hơn chu trình không tách sơ bộ etan do có thêm tháp tách
Trang 23độ th p b c thứ ba, đó hơi ng ng tụ đ n nhi t độ đư chọn và tr thành hai pha l ng và hơi Pha l ng tách ra sau mỗi b c ng ng tụ đ ợc đ a vào tháp tách etan
Sơ đ NNT một b c và nhiều b c có những u điểm và nh ợc điểm riêng V i quá trình ng ng tụ một b c, l ợng l ng t o ra nhiều hơn so v i nhiều b c Tuy nhiên trong
ph n l ng của ng ng tụ một b c chứa nhiều c u tử nhẹ, tức là độ chọn lọc của quá trình
Trang 24Ph ạm Anh Tuấn 24
ng ng tụ một b c th p hơn Điều đó d n đ n tăng l ợng nhi t m t mát do các s n phẩm
nhẹ metan và etan Tuy nhiên v i sơ đ nhiều b c v n, kinh phí b ra nhiều
* u điểm công ngh : do công ngh sử dụng chu trình làm l nh ngoài nên thi t bị đơn gi n, v n đ u t ít, d dàng triển khai
* Nh ợc điểm công ngh : công ngh này có độ chọn lọc không cao do năng
l ợng tiêu t n nhiều để ng ng tụ các c u tử nhẹ d sôi, để khắc phục nh ợc điểm này ta
có các công ngh NNT có chu trình làm l nh ngoài nhiều b c cho độ phân chia cao
* Ph m vi ứng dụng của sơ đ công ngh : công ngh này ứng dụng đ i v i hỗn
hợp khí có độ phân tách các c u tử chính không l n,năng su t công ngh cao
2.3, Sơ đồ NNT hai bậc để tách C ≥3 có tuabin giãn nở khí, tiết lưu dòng chất
lỏng
Trang 25Ph ạm Anh Tuấn 25
* Nguyên tắc ho t động:
Khí có áp su t 5,2 MPa vào tháp tách 1, t i đây những giọt ch t l ng đ ợc tách ra
kh i khí Sau khi ra kh i tháp tách, khí vừa đ ợc làm l nh s đ ợc d n đ n tháp tách 5
Tr c khi vào các thi t bị trao đ i nhi t, ng i ta bơm metanol vào khí Trong tháp tách 3 pha 5, metanol bão hòa các hydrocacbon ng ng tụ và khí đ ợc tách riêng Dung dịch metanol trong n c đ ợc tái sinh trong tháp 7 các hydrocacbon ng ng tụ đ ợc đ a từ tháp tách 5 vào bộ ph n th i gió 8 đây áp su t gi m xu ng 1,8 MPa, nhi t độ condensat
gi m xu ng -84oC Khí t o thành nh sự ti t l u này từ tháp 8 đ ợc d n vào đ ng ng
d n khí khô, còn condensate qua thi t bị trao đ i nhi t vào ph n giữa của tháp tách etan
10, gi m đ n 1,8 MPa, sau đó đ ợc d n vào tháp tách 9 trên đỉnh của tháp 10 Khí từ tháp 9 sau khi truyền nhi t 3 va 4 đ ợc máy nén đ n áp su t 2,1 MPa, máy nén n i v i
một trục của tuabin 6, phân đo n chứa các hydrocacbon nặng đ ợc tháo ra từ đáy tháp tách etan 10
* u điểm công ngh :
- công ngh này chỉ có một ngu n l nh duy nh t là tuabin giãn n khí Điều này
đ m b o tách tri t để hơn các c u tử theo yêu c u định tr c nh : etan, propan hay hydrocacbon nặng
- Ngoài ra vi c sử dụng tuabin giãn n : có kh năng tự động hóa hoàn toàn có
thể xây dung sơ đ ch bi n khí thích hợp cho những m khai thác khác nhau Do v y
gi m nhẹ đ ợc kh i l ợng công vi c xây lắp trực ti p h th ng thi t bị
V i công ngh này thì t ng hợp đ ợc các u điểm của hai quá trình công ngh đó là: NNT có chu trình làm l nh ngo i nhiều làm l nh t hợp cụ thể : công ngh có chu trình làm l nh trong vừa cho độ phân tách cao và cho phép làm vi c nhi t độ làm l nh sâu
* Nh ợc điểm: Thi t bị công ngh v i chu trình làm l nh trong th ng c ng kềnh,
phức t p, v n đ u t l n
* Ph m vi ứng dụng: áp dụng đ i v i hỗn hợp khí có thành ph n C≥3 không quá 70
ậ 75 g/m3 V i h s tách c u tử chính là 85% propan và h u h t các c u tử cacbon nặng Khí khô sau khi ch bi n đ ợc đ a thẳng đi tiêu thụ v i áp su t 2,1MPa