* Cú kết tủa keo, sau đú kết tủa tan ngay do dung dich luụn dư bazơ khi thờm muối nhụm.. * Nước brom nhạt màu và sau đú mất màu.. *Bước 3: Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch H
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo
Thanh hóa
đề chính thức
Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
Năm học 2010 – 2011 Môn thi: Hóa Học – lớp 9 THCS
HƯỚNG DẪN CHẤM
KClO3 to
0,5
2KCl + 2H2O dpddmn 2KOH + Cl2 + H2
0,5
a * Đinh sắt mạ đồng nờn đinh sắt cú màu đỏ do đồng bỏm vào
Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu (bỏm lờn đinh sắt) 0,5
b * Cú kết tủa keo, sau đú kết tủa tan ngay do dung dich luụn dư bazơ
khi thờm muối nhụm
3NaOH + AlCl3 →Al(OH)3 + 3NaCl
NaOH + Al(OH)3 →NaAlO2 + 2H2O 0,5
c * Nước brom nhạt màu và sau đú mất màu
SO2 + Br2 + 2H2O →H2SO4 + 2HBr 0,5
d * Cú kết tủa trắng, khớ mựi khai bay ra
Ba(OH)2 + NH4HCO3 →BaCO3 ↓+ NH3↑ + 2H2O 0,5
3
2,5
Húa chất dựng thờm là dung dịch HCl
*Bước 1: Nhiệt phõn hoàn toàn quặng đụlụmit Chất rắn thu được gồm
MgO và CaO
MgCO3→ MgO + CO2
*Bước 2: Cho oxit thu được vào nước dư, lọc chất rắn ra khỏi dung dịch
là MgO Dung dịch thu được chứa Ca(OH)2
CaO + H2O → Ca(OH)2
0,5
V2O5 2SO3
Trang 2*Bước 3: Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch HCl dư Cô cạn
dung dịch sau phản ứng Điện phân nóng chảy chất rắn thu được Ca
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + H2O
*Bước 4: MgO thu được ở bước 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư Cô
cạn dung dịch sau phản ứng, điện phân nóng chảy chất rắn thu được Mg
MgCl2 Mg + Cl2
0,75
Theo bài ra dA/H2 < 40 => MA < 80 (g/mol)
Do đó MA = 13n = 80 => n < 6,13 0,5 Trong hợp chất hữu cơ số nguyên tử H phải chẵn nên n phải chẵn Vì vậy
Nếu n = 2 thì A là C2H2
Nếu n = 4 thì A là C4H4
Cả C2H2 và C4H4 đều là hiđrocacbon có nối ba hoặc nối đôi nên đều làm
mất dung dịch brôm ở điều kiện thường, còn C6H6 (benzen) không tác
dụng với dung dịch brom mà chỉ tác dụng với brom nguyên chất Vậy A
Có 4 chất khí riêng biệt: CO, H2, CH4, C2H4
Cho lần lượt qua dung dịch nước brom Khí làm nhạt màu nước brom là
C2H4
Đốt cháy các khí còn lại, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua CuSO4 khan
(màu trắng) và dung dịch nước vôi trong
Khí CO đốt cho sản phẩm không làm đổi màu CuSO4 khan, nhưng đục
nước vôi trong
O2 + CO →t C 0 CO2↑
Khí H2 đốt cháy thoát ra hơi nước làm CuSO4 khan (màu trắng) hoá xanh
(CuSO4.5H2O)
O2 + 2H2
0
t C
→ 2H2O (hơi)
Khí CH4 cho sản phẩm cháy làm xanh CuSO4 khan và dung dịch Ca(OH)2
tạo kết tủa trắng
CH4 + 2O2 →t C 0 CO2 + 2H2O
CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O
a
X: CH3COOC2H5 A: CH3CH2OH B: CH3COOH
0,5
b.
2 5
2 4 ax 2 5 3 3 2 5
C H OH
1,0 đpnc
đpnc
Trang 3Để phân biệt rượu tuyệt đối và rượu lẫn nước dùng CuSO4 khan cho vào
các chất lỏng, chất lỏng nào thấy chất rắn màu trắng hoá xanh thì đó là
Khi cho hỗn hợp kim loại vào dd CuSO4 thì Mg phản ứng trước, sau đó
đến Fe Như vậy xét 3 trường hợp
* Trường hợp 1: Mg chưa phản ứng hết.
Do đó, Fe còn nguyên lượng, CuSO4 hết nên dung dịch C chỉ có MgSO4
và chất rắn D là MgO
Mg →MgSO4 →Mg(OH)2 → MgO
Số mol Mg phản ứng = Số mol MgO = 6 : 40 = 0,15 (mol)
* Trường hợp 2: Mg phản ứng hết, Fe dư.
Gọi a và b lần lượt là số mol Mg ban đầu và số mol Fe phản ứng
0,75
Ta c ó: 40a + 8b = 9,2 – 6,8 = 2,4
40a + 80b = 6
Phần trăm khồi lượng Mg trong hỗn hợp đầu là:
0,05 x 24 : 6,8 x 100% = 17,65(%)
Phần trăm khồi lượng Fe trong hỗn hợp đầu là:
100% - 17,65% = 82,35(%) 0,5
Số mol CuSO4 = a + b = 0,1 (mol)
*Trường hợp 3: Fe, Mg đều hết, CuSO4 dư
Trường hợp này loại do khi đó khối lượng chất rắn D gồm oxit Fe và oxit
của Mg, CuO dư lại có khối lượng nhỏ hơn khối lượng kim loại ban đầu
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
gam
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol
a mol a mol a mol tăng 40a gam
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol
b mol b mol b mol tăng 8b gam
2Fe → 2FeSO4 → 2Fe(OH)2 → Fe2O3
Trang 4Tính a, %hh.
CnH2n+1OH +3n/2O2 →nCO2 + (n+1)H2O
x 1,5nx nx (n+1)x
CmH2m+1OH +3m/2O2 →mCO2 + (m+1)H2O
y 1,5my my (m+1)y 1.0 nx+my = 35,84:22,4=1,6
(n+1)x+(m+1)y= 39,6:18=2,2
=> nx+my =1,6; x+y=0,6 (*) 0,5
a = 14(nx+my)+18(x+y)=33,2gam
Vì M<64 => 14n+18<64=>n,m<3,3 0,5
*Nếu n=1 thay vào (*) được nghiệm hợp lý: m=3; x=0,1; y=0,5.
%CH3OH =9,64%; %C3H7OH=90,36% 0,5
*Nếu n=2 thay vào (*) được nghiệm hợp lý: m=3; x=0,2; y=0,4.
a Rượu được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp lên men là
rượu etylic
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
0,75
b Thể tích của C2H5OH là: 400x45:100 = 180 (ml)
Khối lượng rượu etylic là: 180x0,8 = 144(g)
Khối lượng tinh bột cần là: 144 162
658,61( )
46 2 0,7 0,55
x
g
0,75
Ghi chú:
- Thí sinh làm cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa ứng với các phần tương đương.
- Trong PTHH nếu sai công thức, không cho điểm, nếu không cân bằng hoặc thiếu điều kiện phản ứng thì trừ ½ số điểm của phương trình đó Với bài toán dựa vào PTHH để giải, nếu cân bằng sai thì không cho điểm bài toán kể từ chỗ sai
men