PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI KIỂM TRA HỌC KỲ IIMôn thi: Hóa học 9 Thời gian: 45 phút không kể thời gian phát đề ĐỀ CHÍNH THỨC Đề thi có 01 trang ĐỀ: I.. Lý thuyết: 7 điểm Câu 1: 2,
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn thi: Hóa học 9 Thời gian: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 01 trang)
ĐỀ:
I Lý thuyết: (7 điểm)
Câu 1: (2,5 điểm)
Axit axetic có những tính chất hóa học nào? Viết phương trình phản ứng xảy ra
Câu 2 : (2 điểm)
Thực hiện chuỗi chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)
C2H4 C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5 C2H5OH
Câu 3 : ( 2,5 điểm)
Có 4 ống nghiệm đựng 4 chất lỏng: C2H5OH; CH3COOH; (R-COO)3C3H5;
C6H12O6 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 4 chất lỏng trên Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
II Bài toán : (3 điểm)
Dẫn từ từ 2,24 lít hỗn hợp gồm etylen và metan đi qua bình đựng dung dịch brôm
lấy dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra khỏi bình
a Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp ban đầu
b Tính khối lượng dung dịch brom đã tham gia phản ứng
Biết thể tích các khí đo ở (đktc) (Cho: C = 12; H = 1; Br = 80)
HẾT
-Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: …………
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN: HÓA HỌC 9
I Lý thuyết: (7 điểm)
Câu 1: Tính chất hóa học của axit axetic.(mỗi tính chất đúng được 0,5 điểm)
- Làm giấy quỳ tím hóa đỏ
- Tác dụng với kim loại
CH3COOH + Na CH3COONa + 1
2H2
- Tác dụng với bazơ
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
- Tác dụng với oxit bazơ
2CH3COOH + ZnO (CH3COO)2Zn + H2O
- Tác dụng với muối
2CH3COOH + Na2CO3 2CH3COONa + CO2 + H2O
Câu 2: Mỗi phương trình đúng được 0,5 điểm.
C2H4 + H2O Axit C2H5OH
C2H5OH + O2 Men giấm CH3COOH + H2O
CH3COOH + C2H5OH H SO dac2 4 ,t o
(
& CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOC2H5 + H2O C2H5OH + CH3COOH
Câu 3: Dùng giấy quỳ tím nhận biết được axit ( 0,5 điểm)
Nhận biết được C6H12O6 bằng phản ứng tráng gương ( 0,5 điểm)
Còn lại C2H5OH và (R-COO)3C3H5 cho vào nước nhận biết được (R-COO)3C3H5
không tan trong nước ( 0,5 điểm)
PTPƯ: C6H12O6 + Ag2O dd NH3 C6H12O7 + 2Ag (0,5 điểm)
Còn lại là C2H5OH ( 0,5 điểm)
II Bài toán: (3 điểm)
Theo đề bài: VCH4
= VC H2 4
= 1,12 (lit) (0,5điểm)
a %CH4 = %C2H4 = 50% (0,5điểm)
b Số mol C2H4 : n = 1,12 : 22,4 = 0,05(mol) (0,25điểm)
PTPƯ: C2H4 + Br2 C2H4Br2 (0,5điểm)
1mol 1mol
0,05mol 0,05mol (0,25điểm) Khối lượng Br2: m = 0,05 160 = 8(g) (0,5điểm)