*Both = cả hai Có một số điểm giống nhau: a> Ba từ nói trên chỉ có thể dùng để chỉ hai người hoặc hai vật, không thể chỉ ba người hay ba vật trở lên.. ii NEITHER và NOR trong câu nói mà
Trang 1EITHER, NEITHER, BOTH
*Either = hoặc cái này, hoặc cái kia, hoặc người này hoặc người kia
*Neither = Không phải cái này mà cũng không phải cái kia, không phải người này mà không phải người kia
*Both = cả hai
Có một số điểm giống nhau:
a> Ba từ nói trên chỉ có thể dùng để chỉ hai người hoặc hai vật, không thể chỉ ba người hay
ba vật trở lên
- Either shirt is OK : cái áo sơmi nào cũng được (nghĩa là cái này hay cái kia đều được)
- I like neither of them : tôi không thích người nào cả (trong số hai người)
- They are both too young to go to school cả hai đứa đều còn nhỏ quá chưa đi học được b> Ba từ nói trên đều có thể dùng như một tính từ, đại từ hay liên từ
+ Tính từ
- Neither student í good at maths
- There are trees on either side of this treet
- Both these girls are married
+ Đại từ
- Either (of them) can swim
- Neither (of them) has a bicycle
- I kow both (of them)
+ Liên từ
- He neither drinks nor smokes
- A bird may be either shot or trapped
- The statue of Liberty was both designed and presented to the American people by the sculptor Auguste Bartholdi
Trong phần liên từ này ta có thể kể thêm tương liên từ (correlative) not only…but also… (không những….mà còn….) Vì cấu trúc gần giống như các liên từ = either… or…, neither…nor…, và both… and…
Riêng về trạng từ, thì “either” “neither” có khi được dùng ở vị trí trạng từ, nhưng “both” thì không Trái lại “both” có thể lảm nhiệm vụ đồng vị khi chủ ngữ là một đại từ nhân xưng.:
- We both cut ourselves while shaving Từ đồng vị “both” cũng có thể đứng giữa một trợ từ
và động từ chính hay sau động từ “to be”
They can both swim well
You are both late
They have both gone to market
Cấu trúc sử dụng với Either – Neither – Both – Not only … But also
Tính từ: tính từ mô tả, nhất là tính từ chỉ màu sắc, thường có hai chức năng: bổ ngữ (C),
định ngữ (M) Tuy nhiên có một số tính từ trong đó có either, neither, both, chỉ làm định ngữ
mà thôi Là định ngữ, ba tính từ này đều đứng trước danh từ số ít
Trang 2a, EITHER & NEITHER
Either tourist speaks English
Neither umbrella is mine
Either student is good at maths, aren’t they?
Neither person witnessed the accident, did they?
Từ những ví dụ trên chúng ta có thể rút ra những kết luận về cách dùng “either” & “neither”:
- Danh từ mà “either”, “neither” thêm nghĩa, không bao giờ có mạo từ “a”, “an” đứng trước, cho dù danh từ ấy là một danh từ đếm được
-“Either”, “neither” cúng không chấp nhận mạo từ “the”, “this”, “that” hay một tính từ sở hữu nào đó
- “Either”, “neither” chỉ thêm nghĩa cho danh từ số ít, do đó khi danh từ là chủ ngữ thì động
từ ở số ít Tuy nhiên, trong tiếng Anh hiện đại, khi danh từ ấy bao gồm cả nam lẫn nữ, thì đại
từ thay thế phải ở số nhiều Tính từ sở hữu của danh từ ấy cũng ở số nhiều:
Either student left their books behind
b) BOTH
Both students were wearing uniforms
Both these/those/our houses are in Dien Bien Phu st
We both agreed to his proposal
We can both cook well
They were both late
Qua những ví dụ trên chúng ta nhận xét có gì khác nhau giữa BOTH, EITHER, NEITHER
- “Both” luôn ở số nhiều Do đó danh từ mà “both” thêm nghĩa cũng luôn ở số nhiều, nếu là một danh từ đếm được
- Danh từ đi sau “both” có thể có mạo từ “the”, tính từ chỉ định (determinative) như “these”,
“those”, hay tính từ sở hữu như “my”, “your”… đi trước Nhưng các từ đi trước này lại đứng sau “both”, mặc dù “both” là một tính từ
- “Both” không có chức năng trạng từ, nhưng có thể làm từ đồng vị cho đại từ chủ ngữ Là từ đồng vị “both” có thể đứng trước động từ chia rồi, sau “to be”, giữa trợ từ và động từ chính
Trạng từ
She can’t climb the mountain and he can’t EITHER
I wasn’t at the beauty contest and NEITHER was she
Thuy didn’t have her hair cut, NEITHER did her brother
A: I shan’t go overseas next month
B: I shant’t EITHER/ NEITHER shall I
Từ các ví dụ trên ta có thể thấy, EITHER và NEITHER khi được dụng như một trạng từ thì chỉ
có thể sử dụng ở thể phủ định
a) EITHER (Adv)
i) Cả hai vế,trước và sau, đều ở thể phủ định
ii) EITHER đứng sau “to be”, sau trợ động từ (trong câu hỏi ngắn gọn) và ở cuối câu
I’m not happy and you arenn’t EITHER
She can’t ski and I can’t EITHER
The boy didn’t do his homework, he didn’t learn his lesson EITHER
Trang 3He hasn’t been to Halong Bay and his sister hasn’t been there yet EITHER
b) NEITHER/NOR (Adv)
i) NEITHER và NOR có thể được dùng để bày tỏ sự động ý với một lời phát biểu phủ định A: I can’t dance
B: I can’t EITHER (NEITHER/NOR can I)
Chú ý: trong đàm thoại còn có thể nói: Me NEITHER! / NOR me!
ii) NEITHER và NOR trong câu nói mà chủ ngữ ở cả hai vế trước và sau đều là một người nói thì có hai cách:
* Cách thứ nhất: Trước NEITHER hay NOR có thêm một liên từ kết hợp là AND hay BUT (động
từ ở mệnh đề sau ở dạng nghi vấn)
He can’t dance and NEITHER/NOR can his sister
I can’t play the violin but NEITHER/NOR can her
Chú ý: Cách dùng AND và BUT với NOR thì người Anh thường dùng hơn các người nói tiếng Anh khác trên thế giới (Úc, philipin…) Ngược lại, các nơi khác thì thường dùng AND và BUT với NEITHER hơn
* Cách thứ hai: Tiếp theo vế thứ nhất, không cần dùng liên từ AND hay BUT mà chỉ cần ngăn cách giữa hai mệnh đề bằng một dấu phẩy (lẽ dĩ nhiên động từ vẫn ở thể nghi vấn)
He wasn’t invited to the party, NOR did he want to join in
iii) Đôi khi NEITHER/NOR (trạng từ) cũng được dùng trong một câu mà vế trước dùng ở thể khẳng định (thường thì giữa hai mệnh đề độc lập có một dấu
He slept all day; NOR did he eat anything
Đại từ:
Khi BOTH, EITHER, NEITHER thay thế cho một anh từ, nó trở thành đại từ
a) Đại từ này có thể thay thế cho một danh từ được hiểu ngầm (nghĩa là khi nói ra thì người nghe biết đó là người nào, vật nào)
BOTH passed the exam (BOTH = 2 students)
I don’t like EITHER (EITHER = Example, Tea or Coffee)
b) Đại từ này thường có “OF” đi theo sau khi muốn chỉ sự lựa chọn trong số hai người, hai vật
cụ thể:
I haven’t seen EITHER of those films
BOTH of these restaurants give good services
NEITHER of us wanted to go to bed
Khi dùng EITHER, NEITHER, BOTH đi với “of” cần lưu ý những điểm sau:
i) Of là giới từ chỉ tổng số người hay tổng số vật mà từ đó ta trích ra một số thường là nhỏ
Trang 4hơn Danh từ hay đại từ chỉ tổng số đi sau “of” và đại từ chỉ số trích ra đi trước “of” Tổng số tronh trường hợp này chỉ có hai người hay hai vật Số trích ra có thể là 1 người hay 1 vật (EITHER, NEITHER) hay cả hai người hay hai vật (BOTH) Bởi vậy không cần dùng từ “two” trong tổng số mà người nghe hay người đọc vẫn biết được tổng số chỉ có hai người hay hai vật
ii) Danh từ đi sau “of” , nếu là danh từ đếm được, thường ở số nhiều và xác định, nghĩa là hoặc có mạo từ “the” hoặc có tính từ chỉ định như “these”, “those” hoặc có tính từ sở hữu như
“his”, “my”.v.v… đứng trước (chú ý: nếu danh từ đi sau “of” nếu không mang nghĩa tổng số thì không cần tuân theo quy luật này)
BOTH of the hotels we stayed in were expensive
NEITHER of these girls know how to swim
EITHER of my daughters is married
iii) Đại từ EITHER, NEITHER, đứng truớc “of” là số ít, nên theo quy luật ngữ pháp thì động từ phải ở số ít Nhưng trong lối văn đàm thoại thì người ta thích dùng ở số nhiều hơn
I’m a native of England but NEITHER of my parents is/are English
EITHER of his sons is/are abroad
iv) Cũng giống như danh từ có EITHER, NEITHER thêm nghĩa, đại từ EITHER, NEITHER, trên nguyên tắc là ở số ít nhưng khi thay thế bằng một đại từ nhân xưng hay dùng một tính từ sỡ hữu có liên hệ đến hai từ ấy thì người Anh chọn số nhiều, mặc dù có khi hai người ở cùng một giống (đực hoặc cái) chứ không phải khác phái:
EITHER of your daughters is/are married,aren’t they?
NEITHER of these students did their homework
v) Tuy EITHER có thể làm chủ ngữ ở trong câu khẳng định và nghi vấn nhưng nó không thể làm chủ ngữ cho một động từ ở thể phủ định
EITHER of these pupils did not do their homework (sai)
Liên từ:
a) Quy luật chung: Các liên từ EITHER… OR…, NEITHER… NOR…, BOTH….AND…., NOT
ONLY… BUT ALSO… Có một quy luật chung, gọi là quy luật cân đối, nghĩa là trong câu kép (compound sentence) hễ trong vế đầu hay mệnh đề đầu EITHER,NEITHER, BOTH, NOT ONLY
đi với loại từ nào thì trong vế sau hay mệnh đề sau OR, NOR, AND, BUT ALSO cũng phải đi với loại từ đó Ví dụ:
He speaks BOTH English AND French (vế trước BOTH đi với 1 danh từ, vế sau AND cũng đi với 1 danh từ)
Chú ý: nếu ta nói: “He BOTH speaks English AND French” thì mất cân đối nhưng trong văn
đàm thoại vẫn chấp nhận được
She NEITHER smokes NOR drinks (NEITHER, NOR đều đứng trước động từ)
He is BOTH deaf AND dumb (BOTH, AND đều đứng trước tính từ)
You can speak EITHER slowly OR fast It doesn’t matter to me (EITHER, OR đều đứng trước trạng từ)
Your father was NEITHER at home NOR in his office (NEITHER, NOR đều đứng trước giới từ) She gave up her job NOT ONLY because she had a baby BUT ALSO because the pay was low (NOT ONLY, BUT ALSO đều đứng trước một liên từ)
Trang 5b) Những trường hợp cá biệt:
i) EITHER…OR… và NEITHER…NOR…
* EITHER và NEITHER liên từ, khác với EITHER và NEITHER tính từ ở chỗ danh từ đi sau EITHER…OR… và NEITHER…NOR… có thể có mạo từ xác định, hay không xác định, có this, that hay tính từ sở hữu đứng trước:
EITHER my father of my mother will see me off
I have got NEITHER the time NOR the money to go travelling
EITHER a boy OR a girl can do callisthenics
NEITHER this hat NOR that one suits me
* EITHER…OR…, NEITHER…NOR…, có khi được áp dụng cho ba người hay vật
You can EITHER make some coffee OR you can make some tea, OR you can do BOTH
NEITHER enticement, NOR threat, NOR torture could make him supply any information
* Nếu chủ từ khác nhau về số (nhiều hay ít) hay về ngôi (person) thì động từ hiệp theo từ gần nhất, tức theo nguyên tắc từ gần nhất (principle of proximity)
NEITHER he NOR his friends were seen at the meeting
EITHER the boy OR his brothers have been there
EITHER you OR I am to blame
NEITHER you NOR she was wrong
Tuy nhiên, người ta thường tránh lối để chủ ngữ như vậy và tách riêng chủ ngữ ra hai vế khác nhau
EITHER you are to blame OR I am
You were not wrong, NOR was she
ii) NOT ONLY… BUT ALSO…
* Trong câu “NOT ONLY…BUT ALSO…”, vế sau có thể để nguyên BUT ALSO, nhưng cũng có thể bớt Also hay tách rời also khỏi but và để also trở thành một trạng từ thêm nghĩa cho động
từ, có khi cả But cũng có thể bỏ
NOT ONLY children but grown up people also love Walt Disney cartoons
NOT ONLY children but (also) grown up people love Walt Disney cartoons
* Khi NOT ONLY…BUT ALSO… cùng đi với động từ nhưng ta lại muốn nhấn mạnh để người nghe hay người đọc chú ý hơn thì có thể để NOT ONLY ở đầu câu và động từ thì ở dạng nghi vấn
NOT ONLY did the bush crash into a tree, (but) it also ran over a child
I.7 Liên từ và cách sử dụng
1 Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions)
• Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ )
• Gồm có: for, and, nor, but, or, yet
• Ví dụ:
She is a good and loyal wife
Use your credit cards frequently and you'll soon find yourself deep in debt
He is intelligent but very lazy.
She says she does not love me, yet I still love her
We have to work hard, or we will fail the exam.
He will surely succeed, for (because) he works hard
That is not what I meant to say, nor should you interpret my statement as an admission of
guilt
Trang 6• Chú ý: khi dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy sau mệnh
đề thứ nhất trước liên từ
Ulysses wants to play for UConn, but he has had trouble meeting the academic requirements.
2 Tương liên từ (correlative conjunctions)
• Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp
• Gồm có: both and…(vừa….vừa…), not only but also… (không chỉ…mà
còn…), not but, either or (hoặc hoặc ), neither nor (không….cũng
không…), whether or , as as, no sooner… than…(vừa mới….thì…)
• Ví dụ:
They learn both English and French.
He drinks neither wine nor beer
I like playing not only tennis but also football.
I don't have either books or notebooks.
I can't make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down
3 Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)
• Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu
• Ví dụ như các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng:
As
1 Bởi vì: As he is my friend, I will help him
2 Khi: We watched as the plane took off
After: sau khi
After the train left, we went home
Although/ though: mặc dù
Although it was after midnight, we did not feel tired.
Before: trước khi
I arrived before the stores were open.
Because: bởi vì
We had to wait, because we arrived early.
For: bởi vì
He is happy, for he enjoys his work
If: nếu, giá như
If she is here, we will see her
Lest: sợ rằng
I watched closely, lest he make a mistake
Chú ý: sử dụng động từ nguyên thể trong mệnh đề “lest”
Providing/ provided: miễn là
All will be well, providing you are careful
Since
1 Từ khi: I have been here since the sun rose.
2 Bởi vì: Since you are here, you can help me
So/ so that
1 Bởi vậy: It was raining, so we did not go out.
2 Để (= in order that): I am saving money so I can buy a bicycle
Supposing (= if)
Supposing that happens, what will you do?
Than: so với
He is taller than you are
Trang 7Unless: trừ khi
Unless he helps us, we cannot succeed.
Until/ till: cho đến khi
I will wait until I hear from you
Whereas
1 Bởi vì: Whereas this is a public building, it is open to everyone.
2 Trong khi (ngược lại): He is short, whereas you are tall
Whether: hay không
I do not know whether she was invited.
While
1 Khi: While it was snowing, we played cards
2 Trong khi (ngược lại): He is rich, while his friend is poor
3 Mặc dù: While I am not an expert, I will do my best.
As if = in a similar way
She talks as if she knows everything.
As long as
1 Nếu: As long as we cooperate, we can finish the work easily
2 Khi: He has lived there as long as I have known him.
As soon as: ngay khi
Write to me as soon as you can
As though = in a similar way
It looks as though there will be a storm
In case: Trong trường hợp
Take a sweater in case it gets cold
Or else = otherwise: nếu không thì
Please be careful, or else you may have an accident.
So as to = in order to: để
I hurried so as to be on time
Chú ý: Ngoài liên từ, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ liên kết như therefore, otherwise,
nevertheless, thus, hence, furthermore, consequently…
Ví dụ:
We wanted to arrive on time; however, we were delayed by traffic.
I was nervous; therefore, I could not do my best.
We should consult them; otherwise, they may be upset
4 Phân biệt cách sử dụng của một số liên từ và giới từ có cùng nghĩa.
Liên từ Giới từ
because
although
while
because of despite during
– Sự khác biệt giữa chúng là: liên từ + một mệnh đề, trong khi đó giới từ + một danh
từ hoặc ngữ danh từ
– Ví dụ:
They were upset because of the delay
They were upset because they were delayed
Despite the rain, we enjoyed ourselves.
Although it rained, we enjoyed ourselves.
We stayed indoors during the storm
We stayed indoors while the storm raged
Trang 8Bài tập 1: Viết lại những câu sau đây dùng liên từ thích hợp
1 We know him We know his friends
2 The coat was soft The coat was warm
3 It is stupid to do that It is quite unnecessary
4 I wanted to go He wanted to stay
5 Your arguments are strong They don’t convince me
6 You can go there by bus You can go there by train
7 I was feeling tired I went to bed when I got home
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống bằng những liên từ thích hợp:
1 I’ll come and see you…….I leave for Moscow.
2 He will tell you……… you get home
3 I can’t express my opinion………I know the fact
4 We started very early…… we should miss the train.
5 He will stay here…… you come
6 ……… he tried hard, he wasn’t successful
7 He worked late last night…… he might be free to go away tomorrow
8 The room is ….small… we can’t all get in
9 …….you had left earlier, you would have caught the train.
10 The road seems longer…….I thought
11 ………it rained hard, we played the match
12 ……… you may go, he won’t forget you
Bài 1:
1 We know him and his friends
2 The coat was both soft and warm
3 It is stupid and quite unnecessary to do that
4 I wanted to go but he wanted to stay
5 Your arguments are strong but they don’t convince me
6 You can go there either by bus or by train
7 I was feeling tired so I went to bed when I got home
Bài 2:
1 before
2 when
3 unless
4 for fear that
5 until
6 although
7 so that
8 so….that
9 if
10 than
11 even though/although
12 wherever
4.Liên từ
a) Quy luật chung:
Các liên từ EITHER… OR…, NEITHER… NOR…, BOTH….AND…., NOT ONLY… BUT ALSO… có một quy luật chung, gọi là quy luật cân đối, nghĩa là trong câu kép (compound sentence) hễ trong vế đầu hay mệnh đề đầu EITHER,NEITHER, BOTH, NOT ONLY đi với loại từ nào thì trong vế sau hay mệnh đề sau OR, NOR, AND, BUT ALSO cũng phải đi với loại từ đó
Ví dụ:
Trang 9* He speaks BOTH English AND French (vế trước BOTH đi với 1 danh từ, vế sau AND cũng đi với 1 danh từ)
Chú ý:
Nếu ta nói: “He BOTH speaks English AND French” thì mất cân đối nhưng trong văn đàm thoại vẫn chấp nhận được
Ví dụ:
* She NEITHER smokes NOR drinks (NEITHER, NOR đều đứng trước động từ)
* He is BOTH deaf AND dumb (BOTH, AND đều đứng trước tính từ)
* You can speak EITHER slowly OR fast It doesn’t matter to me (EITHER, OR đều đứng trước trạng từ)
* Your father was NEITHER at home NOR in his office (NEITHER, NOR đều đứng trước giới từ)
* She gave up her job NOT ONLY because she had a baby BUT ALSO because the pay was low (NOT ONLY, BUT ALSO đều đứng trước một liên từ)
b) Những trường hợp cá biệt:
i) EITHER…OR… và NEITHER…NOR…
- EITHER và NEITHER liên từ, khác với EITHER và NEITHER tính từ ở chỗ danh từ đi sau EITHER…OR… và NEITHER…NOR… có thể có mạo từ xác định, hay không xác định, có this, that hay tính từ sở hữu đứng trước:
Ví dụ:
* EITHER my father of my mother will see me off
* I have got NEITHER the time NOR the money to go travelling
* EITHER a boy OR a girl can do callisthenics
* NEITHER this hat NOR that one suits me
- EITHER…OR…, NEITHER…NOR…, có khi được áp dụng cho ba người hay vật
Ví dụ:
* You can EITHER make some coffee OR you can make some tea, OR you can do BOTH
* NEITHER enticement, NOR threat, NOR torture could make him supply any information
- Nếu chủ từ khác nhau về số (nhiều hay ít) hay về ngôi (person) thì động từ hiệp theo từ gần nhất, tức theo nguyên tắc từ gần nhất (principle of proximity)
Ví dụ:
* NEITHER he NOR his friends were seen at the meeting
* EITHER the boy OR his brothers have been there
* EITHER you OR I am to blame
* NEITHER you NOR she was wrong
Tuy nhiên, người ta thường tránh lối để chủ ngữ như vậy và tách riêng chủ ngữ ra hai vế khác nhau
Trang 10Ví dụ:
* EITHER you are to blame OR I am
* You were not wrong, NOR was she
ii) NOT ONLY… BUT ALSO…
-Trong câu “NOT ONLY…BUT ALSO…”, vế sau có thể để nguyên BUT ALSO, nhưng cũng có thể bớt Also hay tách rời also khỏi but và để also trở thành một trạng từ thêm nghĩa cho động từ,
có khi cả But cũng có thể bỏ
Ví dụ:
* NOT ONLY children but grown up people also love Walt Disney cartoons
* NOT ONLY children but (also) grown up people love Walt Disney cartoons
- Khi NOT ONLY…BUT ALSO… cùng đi với động từ nhưng ta lại muốn nhấn mạnh để người nghe hay người đọc chú ý hơn thì có thể để NOT ONLY ở đầu câu và động từ thì ở dạng nghi vấn
Ví dụ:
* NOT ONLY did the bush crash into a tree, (but) it also ran over a child
1 Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom/ Which
Her sons, both of whom are working abroad, call her every week (không được nói both of them)
The buses, most of which were full of passengers, began to pull out
Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ: them, us trong trường hợp này
- What (the things that) có thể làm tân ngữ cho mệnh đề phụ cùng lúc làm chủ ngữ cho mệnh đề chính/ hoặc làm chủ ngữ của cả 2 mệnh đề chính, phụ:
What we have expected is the result of the test
What happened to him yesterday might happen to us tomorrow
- Whose (của người mà, của con mà) có thể thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ở trước nó và chỉ sự sở hữu của người hoặc động vật đó đối với danh từ đi sau
James, whose father is the president of the company, has received a promotion
Trong lối văn viết trang trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật mặc dù whose vẫn được chấp nhận
Savings account, of which interest rate is quite hight, is very common now (of which = whose)
Hoặc dùng with + noun/ noun phrase thay cho whose
A house whose walls were made of glass is easy to break = A house with glass walls is easy to break
2 Cách dùng As well as (vừa vừa ) Thôi thì nói luôn về Câu song hành (inclusive)
Đó là lối nói gộp hai ý trong câu làm một thông qua một số các cụm từ Hai thành phần trong câu phải tương đương nhau về mặt từ loại: danh từ với danh từ, tính từ với tính từ,
Not only but also (không những mà còn)
Robert is not only talented but also handsome (adjective-adjective)
He writes not only correctly but also neatly (adverb-adverb)
She can play not only the guitar but also the violin (noun-noun)