1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

EITHER NEITHER BOTH AND

14 359 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Both = cả hai Có một số điểm giống nhau: a> Ba từ nói trên chỉ có thể dùng để chỉ hai người hoặc hai vật, không thể chỉ ba người hay ba vật trở lên.. ii NEITHER và NOR trong câu nói mà

Trang 1

EITHER, NEITHER, BOTH

*Either = hoặc cái này, hoặc cái kia, hoặc người này hoặc người kia

*Neither = Không phải cái này mà cũng không phải cái kia, không phải người này mà không phải người kia

*Both = cả hai

Có một số điểm giống nhau:

a> Ba từ nói trên chỉ có thể dùng để chỉ hai người hoặc hai vật, không thể chỉ ba người hay

ba vật trở lên

- Either shirt is OK : cái áo sơmi nào cũng được (nghĩa là cái này hay cái kia đều được)

- I like neither of them : tôi không thích người nào cả (trong số hai người)

- They are both too young to go to school cả hai đứa đều còn nhỏ quá chưa đi học được b> Ba từ nói trên đều có thể dùng như một tính từ, đại từ hay liên từ

+ Tính từ

- Neither student í good at maths

- There are trees on either side of this treet

- Both these girls are married

+ Đại từ

- Either (of them) can swim

- Neither (of them) has a bicycle

- I kow both (of them)

+ Liên từ

- He neither drinks nor smokes

- A bird may be either shot or trapped

- The statue of Liberty was both designed and presented to the American people by the sculptor Auguste Bartholdi

Trong phần liên từ này ta có thể kể thêm tương liên từ (correlative) not only…but also… (không những….mà còn….) Vì cấu trúc gần giống như các liên từ = either… or…, neither…nor…, và both… and…

Riêng về trạng từ, thì “either” “neither” có khi được dùng ở vị trí trạng từ, nhưng “both” thì không Trái lại “both” có thể lảm nhiệm vụ đồng vị khi chủ ngữ là một đại từ nhân xưng.:

- We both cut ourselves while shaving Từ đồng vị “both” cũng có thể đứng giữa một trợ từ

và động từ chính hay sau động từ “to be”

They can both swim well

You are both late

They have both gone to market

Cấu trúc sử dụng với Either – Neither – Both – Not only … But also

Tính từ: tính từ mô tả, nhất là tính từ chỉ màu sắc, thường có hai chức năng: bổ ngữ (C),

định ngữ (M) Tuy nhiên có một số tính từ trong đó có either, neither, both, chỉ làm định ngữ

mà thôi Là định ngữ, ba tính từ này đều đứng trước danh từ số ít

Trang 2

a, EITHER & NEITHER

Either tourist speaks English

Neither umbrella is mine

Either student is good at maths, aren’t they?

Neither person witnessed the accident, did they?

Từ những ví dụ trên chúng ta có thể rút ra những kết luận về cách dùng “either” & “neither”:

- Danh từ mà “either”, “neither” thêm nghĩa, không bao giờ có mạo từ “a”, “an” đứng trước, cho dù danh từ ấy là một danh từ đếm được

-“Either”, “neither” cúng không chấp nhận mạo từ “the”, “this”, “that” hay một tính từ sở hữu nào đó

- “Either”, “neither” chỉ thêm nghĩa cho danh từ số ít, do đó khi danh từ là chủ ngữ thì động

từ ở số ít Tuy nhiên, trong tiếng Anh hiện đại, khi danh từ ấy bao gồm cả nam lẫn nữ, thì đại

từ thay thế phải ở số nhiều Tính từ sở hữu của danh từ ấy cũng ở số nhiều:

Either student left their books behind

b) BOTH

Both students were wearing uniforms

Both these/those/our houses are in Dien Bien Phu st

We both agreed to his proposal

We can both cook well

They were both late

Qua những ví dụ trên chúng ta nhận xét có gì khác nhau giữa BOTH, EITHER, NEITHER

- “Both” luôn ở số nhiều Do đó danh từ mà “both” thêm nghĩa cũng luôn ở số nhiều, nếu là một danh từ đếm được

- Danh từ đi sau “both” có thể có mạo từ “the”, tính từ chỉ định (determinative) như “these”,

“those”, hay tính từ sở hữu như “my”, “your”… đi trước Nhưng các từ đi trước này lại đứng sau “both”, mặc dù “both” là một tính từ

- “Both” không có chức năng trạng từ, nhưng có thể làm từ đồng vị cho đại từ chủ ngữ Là từ đồng vị “both” có thể đứng trước động từ chia rồi, sau “to be”, giữa trợ từ và động từ chính

Trạng từ

She can’t climb the mountain and he can’t EITHER

I wasn’t at the beauty contest and NEITHER was she

Thuy didn’t have her hair cut, NEITHER did her brother

A: I shan’t go overseas next month

B: I shant’t EITHER/ NEITHER shall I

Từ các ví dụ trên ta có thể thấy, EITHER và NEITHER khi được dụng như một trạng từ thì chỉ

có thể sử dụng ở thể phủ định

a) EITHER (Adv)

i) Cả hai vế,trước và sau, đều ở thể phủ định

ii) EITHER đứng sau “to be”, sau trợ động từ (trong câu hỏi ngắn gọn) và ở cuối câu

I’m not happy and you arenn’t EITHER

She can’t ski and I can’t EITHER

The boy didn’t do his homework, he didn’t learn his lesson EITHER

Trang 3

He hasn’t been to Halong Bay and his sister hasn’t been there yet EITHER

b) NEITHER/NOR (Adv)

i) NEITHER và NOR có thể được dùng để bày tỏ sự động ý với một lời phát biểu phủ định A: I can’t dance

B: I can’t EITHER (NEITHER/NOR can I)

Chú ý: trong đàm thoại còn có thể nói: Me NEITHER! / NOR me!

ii) NEITHER và NOR trong câu nói mà chủ ngữ ở cả hai vế trước và sau đều là một người nói thì có hai cách:

* Cách thứ nhất: Trước NEITHER hay NOR có thêm một liên từ kết hợp là AND hay BUT (động

từ ở mệnh đề sau ở dạng nghi vấn)

He can’t dance and NEITHER/NOR can his sister

I can’t play the violin but NEITHER/NOR can her

Chú ý: Cách dùng AND và BUT với NOR thì người Anh thường dùng hơn các người nói tiếng Anh khác trên thế giới (Úc, philipin…) Ngược lại, các nơi khác thì thường dùng AND và BUT với NEITHER hơn

* Cách thứ hai: Tiếp theo vế thứ nhất, không cần dùng liên từ AND hay BUT mà chỉ cần ngăn cách giữa hai mệnh đề bằng một dấu phẩy (lẽ dĩ nhiên động từ vẫn ở thể nghi vấn)

He wasn’t invited to the party, NOR did he want to join in

iii) Đôi khi NEITHER/NOR (trạng từ) cũng được dùng trong một câu mà vế trước dùng ở thể khẳng định (thường thì giữa hai mệnh đề độc lập có một dấu

He slept all day; NOR did he eat anything

Đại từ:

Khi BOTH, EITHER, NEITHER thay thế cho một anh từ, nó trở thành đại từ

a) Đại từ này có thể thay thế cho một danh từ được hiểu ngầm (nghĩa là khi nói ra thì người nghe biết đó là người nào, vật nào)

BOTH passed the exam (BOTH = 2 students)

I don’t like EITHER (EITHER = Example, Tea or Coffee)

b) Đại từ này thường có “OF” đi theo sau khi muốn chỉ sự lựa chọn trong số hai người, hai vật

cụ thể:

I haven’t seen EITHER of those films

BOTH of these restaurants give good services

NEITHER of us wanted to go to bed

Khi dùng EITHER, NEITHER, BOTH đi với “of” cần lưu ý những điểm sau:

i) Of là giới từ chỉ tổng số người hay tổng số vật mà từ đó ta trích ra một số thường là nhỏ

Trang 4

hơn Danh từ hay đại từ chỉ tổng số đi sau “of” và đại từ chỉ số trích ra đi trước “of” Tổng số tronh trường hợp này chỉ có hai người hay hai vật Số trích ra có thể là 1 người hay 1 vật (EITHER, NEITHER) hay cả hai người hay hai vật (BOTH) Bởi vậy không cần dùng từ “two” trong tổng số mà người nghe hay người đọc vẫn biết được tổng số chỉ có hai người hay hai vật

ii) Danh từ đi sau “of” , nếu là danh từ đếm được, thường ở số nhiều và xác định, nghĩa là hoặc có mạo từ “the” hoặc có tính từ chỉ định như “these”, “those” hoặc có tính từ sở hữu như

“his”, “my”.v.v… đứng trước (chú ý: nếu danh từ đi sau “of” nếu không mang nghĩa tổng số thì không cần tuân theo quy luật này)

BOTH of the hotels we stayed in were expensive

NEITHER of these girls know how to swim

EITHER of my daughters is married

iii) Đại từ EITHER, NEITHER, đứng truớc “of” là số ít, nên theo quy luật ngữ pháp thì động từ phải ở số ít Nhưng trong lối văn đàm thoại thì người ta thích dùng ở số nhiều hơn

I’m a native of England but NEITHER of my parents is/are English

EITHER of his sons is/are abroad

iv) Cũng giống như danh từ có EITHER, NEITHER thêm nghĩa, đại từ EITHER, NEITHER, trên nguyên tắc là ở số ít nhưng khi thay thế bằng một đại từ nhân xưng hay dùng một tính từ sỡ hữu có liên hệ đến hai từ ấy thì người Anh chọn số nhiều, mặc dù có khi hai người ở cùng một giống (đực hoặc cái) chứ không phải khác phái:

EITHER of your daughters is/are married,aren’t they?

NEITHER of these students did their homework

v) Tuy EITHER có thể làm chủ ngữ ở trong câu khẳng định và nghi vấn nhưng nó không thể làm chủ ngữ cho một động từ ở thể phủ định

EITHER of these pupils did not do their homework (sai)

Liên từ:

a) Quy luật chung: Các liên từ EITHER… OR…, NEITHER… NOR…, BOTH….AND…., NOT

ONLY… BUT ALSO… Có một quy luật chung, gọi là quy luật cân đối, nghĩa là trong câu kép (compound sentence) hễ trong vế đầu hay mệnh đề đầu EITHER,NEITHER, BOTH, NOT ONLY

đi với loại từ nào thì trong vế sau hay mệnh đề sau OR, NOR, AND, BUT ALSO cũng phải đi với loại từ đó Ví dụ:

He speaks BOTH English AND French (vế trước BOTH đi với 1 danh từ, vế sau AND cũng đi với 1 danh từ)

Chú ý: nếu ta nói: “He BOTH speaks English AND French” thì mất cân đối nhưng trong văn

đàm thoại vẫn chấp nhận được

She NEITHER smokes NOR drinks (NEITHER, NOR đều đứng trước động từ)

He is BOTH deaf AND dumb (BOTH, AND đều đứng trước tính từ)

You can speak EITHER slowly OR fast It doesn’t matter to me (EITHER, OR đều đứng trước trạng từ)

Your father was NEITHER at home NOR in his office (NEITHER, NOR đều đứng trước giới từ) She gave up her job NOT ONLY because she had a baby BUT ALSO because the pay was low (NOT ONLY, BUT ALSO đều đứng trước một liên từ)

Trang 5

b) Những trường hợp cá biệt:

i) EITHER…OR… và NEITHER…NOR…

* EITHER và NEITHER liên từ, khác với EITHER và NEITHER tính từ ở chỗ danh từ đi sau EITHER…OR… và NEITHER…NOR… có thể có mạo từ xác định, hay không xác định, có this, that hay tính từ sở hữu đứng trước:

EITHER my father of my mother will see me off

I have got NEITHER the time NOR the money to go travelling

EITHER a boy OR a girl can do callisthenics

NEITHER this hat NOR that one suits me

* EITHER…OR…, NEITHER…NOR…, có khi được áp dụng cho ba người hay vật

You can EITHER make some coffee OR you can make some tea, OR you can do BOTH

NEITHER enticement, NOR threat, NOR torture could make him supply any information

* Nếu chủ từ khác nhau về số (nhiều hay ít) hay về ngôi (person) thì động từ hiệp theo từ gần nhất, tức theo nguyên tắc từ gần nhất (principle of proximity)

NEITHER he NOR his friends were seen at the meeting

EITHER the boy OR his brothers have been there

EITHER you OR I am to blame

NEITHER you NOR she was wrong

Tuy nhiên, người ta thường tránh lối để chủ ngữ như vậy và tách riêng chủ ngữ ra hai vế khác nhau

EITHER you are to blame OR I am

You were not wrong, NOR was she

ii) NOT ONLY… BUT ALSO…

* Trong câu “NOT ONLY…BUT ALSO…”, vế sau có thể để nguyên BUT ALSO, nhưng cũng có thể bớt Also hay tách rời also khỏi but và để also trở thành một trạng từ thêm nghĩa cho động

từ, có khi cả But cũng có thể bỏ

NOT ONLY children but grown up people also love Walt Disney cartoons

NOT ONLY children but (also) grown up people love Walt Disney cartoons

* Khi NOT ONLY…BUT ALSO… cùng đi với động từ nhưng ta lại muốn nhấn mạnh để người nghe hay người đọc chú ý hơn thì có thể để NOT ONLY ở đầu câu và động từ thì ở dạng nghi vấn

NOT ONLY did the bush crash into a tree, (but) it also ran over a child

I.7 Liên từ và cách sử dụng

1 Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions)

• Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ )

Gồm có: for, and, nor, but, or, yet

• Ví dụ:

She is a good and loyal wife

Use your credit cards frequently and you'll soon find yourself deep in debt

He is intelligent but very lazy.

She says she does not love me, yet I still love her

We have to work hard, or we will fail the exam.

He will surely succeed, for (because) he works hard

That is not what I meant to say, nor should you interpret my statement as an admission of

guilt

Trang 6

• Chú ý: khi dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy sau mệnh

đề thứ nhất trước liên từ

Ulysses wants to play for UConn, but he has had trouble meeting the academic requirements.

2 Tương liên từ (correlative conjunctions)

• Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp

Gồm có: both and…(vừa….vừa…), not only but also… (không chỉ…mà

còn…), not but, either or (hoặc hoặc ), neither nor (không….cũng

không…), whether or , as as, no sooner… than…(vừa mới….thì…)

• Ví dụ:

They learn both English and French.

He drinks neither wine nor beer

I like playing not only tennis but also football.

I don't have either books or notebooks.

I can't make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down

3 Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)

• Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu

• Ví dụ như các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng:

As

1 Bởi vì: As he is my friend, I will help him

2 Khi: We watched as the plane took off

After: sau khi

After the train left, we went home

Although/ though: mặc dù

Although it was after midnight, we did not feel tired.

Before: trước khi

I arrived before the stores were open.

Because: bởi vì

We had to wait, because we arrived early.

For: bởi vì

He is happy, for he enjoys his work

If: nếu, giá như

If she is here, we will see her

Lest: sợ rằng

I watched closely, lest he make a mistake

Chú ý: sử dụng động từ nguyên thể trong mệnh đề “lest”

Providing/ provided: miễn là

All will be well, providing you are careful

Since

1 Từ khi: I have been here since the sun rose.

2 Bởi vì: Since you are here, you can help me

So/ so that

1 Bởi vậy: It was raining, so we did not go out.

2 Để (= in order that): I am saving money so I can buy a bicycle

Supposing (= if)

Supposing that happens, what will you do?

Than: so với

He is taller than you are

Trang 7

Unless: trừ khi

Unless he helps us, we cannot succeed.

Until/ till: cho đến khi

I will wait until I hear from you

Whereas

1 Bởi vì: Whereas this is a public building, it is open to everyone.

2 Trong khi (ngược lại): He is short, whereas you are tall

Whether: hay không

I do not know whether she was invited.

While

1 Khi: While it was snowing, we played cards

2 Trong khi (ngược lại): He is rich, while his friend is poor

3 Mặc dù: While I am not an expert, I will do my best.

As if = in a similar way

She talks as if she knows everything.

As long as

1 Nếu: As long as we cooperate, we can finish the work easily

2 Khi: He has lived there as long as I have known him.

As soon as: ngay khi

Write to me as soon as you can

As though = in a similar way

It looks as though there will be a storm

In case: Trong trường hợp

Take a sweater in case it gets cold

Or else = otherwise: nếu không thì

Please be careful, or else you may have an accident.

So as to = in order to: để

I hurried so as to be on time

Chú ý: Ngoài liên từ, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ liên kết như therefore, otherwise,

nevertheless, thus, hence, furthermore, consequently…

Ví dụ:

We wanted to arrive on time; however, we were delayed by traffic.

I was nervous; therefore, I could not do my best.

We should consult them; otherwise, they may be upset

4 Phân biệt cách sử dụng của một số liên từ và giới từ có cùng nghĩa.

Liên từ Giới từ

because

although

while

because of despite during

– Sự khác biệt giữa chúng là: liên từ + một mệnh đề, trong khi đó giới từ + một danh

từ hoặc ngữ danh từ

– Ví dụ:

They were upset because of the delay

They were upset because they were delayed

Despite the rain, we enjoyed ourselves.

Although it rained, we enjoyed ourselves.

We stayed indoors during the storm

We stayed indoors while the storm raged

Trang 8

Bài tập 1: Viết lại những câu sau đây dùng liên từ thích hợp

1 We know him We know his friends

2 The coat was soft The coat was warm

3 It is stupid to do that It is quite unnecessary

4 I wanted to go He wanted to stay

5 Your arguments are strong They don’t convince me

6 You can go there by bus You can go there by train

7 I was feeling tired I went to bed when I got home

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống bằng những liên từ thích hợp:

1 I’ll come and see you…….I leave for Moscow.

2 He will tell you……… you get home

3 I can’t express my opinion………I know the fact

4 We started very early…… we should miss the train.

5 He will stay here…… you come

6 ……… he tried hard, he wasn’t successful

7 He worked late last night…… he might be free to go away tomorrow

8 The room is ….small… we can’t all get in

9 …….you had left earlier, you would have caught the train.

10 The road seems longer…….I thought

11 ………it rained hard, we played the match

12 ……… you may go, he won’t forget you

Bài 1:

1 We know him and his friends

2 The coat was both soft and warm

3 It is stupid and quite unnecessary to do that

4 I wanted to go but he wanted to stay

5 Your arguments are strong but they don’t convince me

6 You can go there either by bus or by train

7 I was feeling tired so I went to bed when I got home

Bài 2:

1 before

2 when

3 unless

4 for fear that

5 until

6 although

7 so that

8 so….that

9 if

10 than

11 even though/although

12 wherever

4.Liên từ

a) Quy luật chung:

Các liên từ EITHER… OR…, NEITHER… NOR…, BOTH….AND…., NOT ONLY… BUT ALSO… có một quy luật chung, gọi là quy luật cân đối, nghĩa là trong câu kép (compound sentence) hễ trong vế đầu hay mệnh đề đầu EITHER,NEITHER, BOTH, NOT ONLY đi với loại từ nào thì trong vế sau hay mệnh đề sau OR, NOR, AND, BUT ALSO cũng phải đi với loại từ đó

Ví dụ:

Trang 9

* He speaks BOTH English AND French (vế trước BOTH đi với 1 danh từ, vế sau AND cũng đi với 1 danh từ)

Chú ý:

Nếu ta nói: “He BOTH speaks English AND French” thì mất cân đối nhưng trong văn đàm thoại vẫn chấp nhận được

Ví dụ:

* She NEITHER smokes NOR drinks (NEITHER, NOR đều đứng trước động từ)

* He is BOTH deaf AND dumb (BOTH, AND đều đứng trước tính từ)

* You can speak EITHER slowly OR fast It doesn’t matter to me (EITHER, OR đều đứng trước trạng từ)

* Your father was NEITHER at home NOR in his office (NEITHER, NOR đều đứng trước giới từ)

* She gave up her job NOT ONLY because she had a baby BUT ALSO because the pay was low (NOT ONLY, BUT ALSO đều đứng trước một liên từ)

b) Những trường hợp cá biệt:

i) EITHER…OR… và NEITHER…NOR…

- EITHER và NEITHER liên từ, khác với EITHER và NEITHER tính từ ở chỗ danh từ đi sau EITHER…OR… và NEITHER…NOR… có thể có mạo từ xác định, hay không xác định, có this, that hay tính từ sở hữu đứng trước:

Ví dụ:

* EITHER my father of my mother will see me off

* I have got NEITHER the time NOR the money to go travelling

* EITHER a boy OR a girl can do callisthenics

* NEITHER this hat NOR that one suits me

- EITHER…OR…, NEITHER…NOR…, có khi được áp dụng cho ba người hay vật

Ví dụ:

* You can EITHER make some coffee OR you can make some tea, OR you can do BOTH

* NEITHER enticement, NOR threat, NOR torture could make him supply any information

- Nếu chủ từ khác nhau về số (nhiều hay ít) hay về ngôi (person) thì động từ hiệp theo từ gần nhất, tức theo nguyên tắc từ gần nhất (principle of proximity)

Ví dụ:

* NEITHER he NOR his friends were seen at the meeting

* EITHER the boy OR his brothers have been there

* EITHER you OR I am to blame

* NEITHER you NOR she was wrong

Tuy nhiên, người ta thường tránh lối để chủ ngữ như vậy và tách riêng chủ ngữ ra hai vế khác nhau

Trang 10

Ví dụ:

* EITHER you are to blame OR I am

* You were not wrong, NOR was she

ii) NOT ONLY… BUT ALSO…

-Trong câu “NOT ONLY…BUT ALSO…”, vế sau có thể để nguyên BUT ALSO, nhưng cũng có thể bớt Also hay tách rời also khỏi but và để also trở thành một trạng từ thêm nghĩa cho động từ,

có khi cả But cũng có thể bỏ

Ví dụ:

* NOT ONLY children but grown up people also love Walt Disney cartoons

* NOT ONLY children but (also) grown up people love Walt Disney cartoons

- Khi NOT ONLY…BUT ALSO… cùng đi với động từ nhưng ta lại muốn nhấn mạnh để người nghe hay người đọc chú ý hơn thì có thể để NOT ONLY ở đầu câu và động từ thì ở dạng nghi vấn

Ví dụ:

* NOT ONLY did the bush crash into a tree, (but) it also ran over a child

1 Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom/ Which

Her sons, both of whom are working abroad, call her every week (không được nói both of them)

The buses, most of which were full of passengers, began to pull out

Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ: them, us trong trường hợp này

- What (the things that) có thể làm tân ngữ cho mệnh đề phụ cùng lúc làm chủ ngữ cho mệnh đề chính/ hoặc làm chủ ngữ của cả 2 mệnh đề chính, phụ:

What we have expected is the result of the test

What happened to him yesterday might happen to us tomorrow

- Whose (của người mà, của con mà) có thể thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ở trước nó và chỉ sự sở hữu của người hoặc động vật đó đối với danh từ đi sau

James, whose father is the president of the company, has received a promotion

Trong lối văn viết trang trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật mặc dù whose vẫn được chấp nhận

Savings account, of which interest rate is quite hight, is very common now (of which = whose)

Hoặc dùng with + noun/ noun phrase thay cho whose

A house whose walls were made of glass is easy to break = A house with glass walls is easy to break

2 Cách dùng As well as (vừa vừa ) Thôi thì nói luôn về Câu song hành (inclusive)

Đó là lối nói gộp hai ý trong câu làm một thông qua một số các cụm từ Hai thành phần trong câu phải tương đương nhau về mặt từ loại: danh từ với danh từ, tính từ với tính từ,

Not only but also (không những mà còn)

Robert is not only talented but also handsome (adjective-adjective)

He writes not only correctly but also neatly (adverb-adverb)

She can play not only the guitar but also the violin (noun-noun)

Ngày đăng: 23/05/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w