-Treo bảng phụ bài toán ?3 -Gọi một học sinh thực hiện trên -Hãy vận dụng định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn để giải?. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Bảng phụ ghi các bước chủ yếu để
Trang 1Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH.
A Mục tiêu:
-Kiến thức: Học sinh hiểu được khái niệm phương trình, các thuật ngữ vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình
-Kĩ năng: Có kỹ năng tìm nghiệm của phương trình
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các khái niệm trong bài học, các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập cách tính giá trị của biểu thức tại giá trị của biến, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: không.
III Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Phương trình một
-Vậy phương trình với ẩn x có
dạng như thế nào? A(x) gọi là vế
gì của phương trình? B(x) gọi là
vế gì của phương trình?
-Treo bảng phụ ví dụ 1 SGK
-Treo bảng phụ bài toán ?1
-Treo bảng phụ bài toán ?2
-Để tính được giá trị mỗi vế của
phương trình thì ta làm như thế
nào?
-Khi x=6 thì VT như thế nào với
VP?
-Vậy x=6 thỏa mãn phương trình
nên x=6 gọi là gì của phương
trình đã cho?
-Treo bảng phụ bài toán ?3
-Để biết x=-2 có thỏa mãn
phương trình không thì ta làm như
thế nào?
-Nếu kết quả của hai vế không
bằng nhau thì x=-2 có thỏa mãn
phương trình không?
-Nếu tại x bằng giá trị nào đó
thỏa mãn phương trình thì x bằng
giá trị đó gọi là gì của phương
trình?
-Lắng nghe
-Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x) A(x) gọi là vế trái của phương trình, B(x) gọi là vế phải của phương trình
-Quan sát và lắng nghe giảng
-Đọc yêu cầu bài toán ?1-Đọc yêu cầu bài toán ?2-Ta thay x=6 vào từng vế của phương trình rồi thực hiện phép tính
-Khi x=6 thì VT bằng với VP
-Vậy x=6 thỏa mãn phương trình nên x=6 gọi là một nghiệm của phương trình đã cho
-Đọc yêu cầu bài toán ?3-Để biết x=-2 có thỏa mãn phương trình không thì ta thay x=-2 vào mỗi vế rồi tính
-Nếu kết quả của hai vế không bằng nhau thì x=-2 không thỏa mãn phương trình
-Nếu tại x bằng giá trị nào đó thỏa mãn phương trình thì x bằng giá trị đó gọi là nghiệm của phương trình
1/ Phương trình một ẩn.
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x
Ví dụ 1: (SGK)
?1Chẳng hạn:
a) 5y+18=15y+1b) -105u+45=7-u
?2Phương trình 2x+5=3(x-1)+2Khi x = 6
VT=2.6+5=17VP=3(6-1)+2=17Vậy x=6 là nghiệm của phương trình
?3Phương trình 2(x+2)-7=3-xa) x= -2 không thỏa mãn nghiệm của phương trình.b) x=2 là một nghiệm của phương trình
Chú ý:
a) Hệ thức x=m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình Phương trình này chỉ rõ rằng m là một
Trang 2x=2 có phải là một phương trình
không? Nếu có thì nghiệm của
phương trình này là bao nhiêu?
-Phương trình x-1=0 có mấy
nghiệm? Đó là nghiệm nào?
-Phương trình x2=1 có mấy
nghiệm? Đó là nghiệm nào?
-Phương trình x2=-1 có nghiệm
nào không? Vì sao?
Hoạt động 2: Giải phương trình
(12 phút)
-Tập hợp tất cả các nghiệm của
một phương trình gọi là gì? Và kí
hiệu ra sao?
-Treo bảng phụ bài toán ?4
-Hãy thảo luận nhóm để giải
hoàn chỉnh bài toán
-Sửa bài từng nhóm
-Khi bài toán yêu cầu giải một
phương trình thì ta phải tìm tất cả
các nghiệm (hay tìm tập nghiệm)
của phương trình đó
Hoạt động 3: Hai phương trình
có cùng tập nghiệm thì có tên
gọi là gì? (9 phút).
-Hai phương trình tương đương là
hai phương trình như thế nào?
-Hai phương trình x+1=0 và x= -1
có tương đương nhau không? Vì
x=2 có phải là một phương trình
Nghiệm của phương trình này là 2
-Phương trình x-1=0 có một nghiệm là x = 1
-Phương trình x2=1 có hai nghiệm là x = 1 ; x = -1
-Phương trình x2=-1 không có nghiệm nào, vì không có giá trị nào của x làm cho VT bằng VP
-Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình gọi là tập nghiệm của phương trình đó, kí hiệu là S
-Đọc yêu cầu bài toán ?4-Thảo luận và trình bày trên bảng-Lắng nghe, ghi bài
-Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm
-Hai phương trình x+1=0 và x= -1 tương đương nhau vì hai phương trình này có cùng một tập nghiệm
-Đọc yêu cầu bài toán
-Thực hiện trên bảng
nghiệm duy nhất của nó.b) Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm,
ba nghiệm, nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm
Ví dụ 2: (SGK)
2/ Giải phương trình.
Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình gọi là tập nghiệm của phương trình đó và thường kí hiệu bởi S
?4a) Phương trình x=2 có S={2}
b) Phương trình vô nghiệm có S = ∅
3/ Phương trình tương đương.
Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm
Để chỉ hai phương trình tương đương với nhau ta dùng kí hiệu “⇔”
Ví dụ: x + 1 = 0 ⇔x = -1
Bài tập 1a trang 6 SGK.
a) 4x-1 = 3x-2khi x= -1, ta có VT= -5 ; VP=-5
Vậy x= -1 là nghiệm của phương trình 4x-1 = 3x-2
IV Củng cố: (3 phút)
Hai phương trình như thế nào với nhau thì gọi là hai phương trình tương đương?
V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Học bài theo nội dung ghi vở, xem lại các ví dụ trong bài học
-Vận dụng vào giải các bài tập 2, 4 trang 6, 7 SGK
-Xem trước bài 2: “Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải” (đọc kĩ các định nghĩa và các quy tắc trong bài học)
Trang 3§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI.
A Mục tiêu:
-Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn, nắm vững hai quy
tắc: quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
-Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng hai quy tắc trên để giải thành thạo các phương trình bậc nhất một ẩn
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi định nghĩa, nội dung hai quy tắc trong bài, các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập kiến thức về hai phương trình tương đương, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Hãy xét xem t=1, t=2 có là nghiệm của phương trình x-2 = 2x-3 không?
HS2: Hãy xét xem x=1, x = -1 có là nghiệm của phương trình (x+2)2 = 3x+4 không?
III Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu định
nghĩa phương trình bậc nhất một
ẩn (7 phút).
-Giới thiệu định nghĩa phương
trình bậc nhất một ẩn
-Nếu a=0 thì a.x=?
-Do đó nếu a=0 thì phương trình
ax+b=0 có còn gọi là phương trình
bậc nhất một ẩn hay không?
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến
đổi phương trình (12 phút).
-Ở lớp dưới các em đã biến nếu
chuyển một số hạng từ vế này
sang vế kia thì ta phải làm gì?
-Ví dụ x+2=0, nếu chuyển +2 sang
vế phải thì ta được gì?
-Lúc này ta nói ta đã giải được
phương trình x+2=0
-Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế
-Treo bảng phụ bài toán ?1
-Hãy nêu kiến thức vận dụng vào
giải bài toán
-Hãy hoàn thành lời giải bài toán
-Ta biết rằng trong một đẳng thức
số, ta có thể nhân cả hai vế với
cùng một số
-Nhắc lại định nghĩa từ bảng phụ và ghi vào tập
-Nếu a=0 thì a.x=0Nếu a=0 thì phương trình ax+b=0 không gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
-Nếu chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia thì ta phải đổi dấu số hạng đó
x = - 2
-Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
-Đọc yêu cầu bài toán ?1-Vận dụng quy tắc chuyển vế-Thực hiện trên bảng
-Lắng nghe và nhớ lại kiến thức cũ
1/ Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương trình dạng
ax+b=0, với a và b là hai
số đã cho và a≠0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
2/ Hai quy tắc biến đổi phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế.
Trong một phương trình,
ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
− = ⇔ =
b) Quy tắc nhân với một
Trang 4-Phân tích ví dụ trong SGK và cho
học sinh phát biểu quy tắc
-Nhân cả hai vế của phương trình
với 1
2 nghĩa là ta đã chia cả hai
vế của phương trình cho số nào?
-Phân tích ví dụ trong SGK và cho
học sinh phát biểu quy tắc thứ hai
-Treo bảng phụ bài toán ?2
-Hãy vận dụng các quy tắc vừa
học vào giải bài tập này theo
nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài toán
Hoạt động 3: Cách giải phương
trình bậc nhất một ẩn (10 phút).
-Từ một phương trình nếu ta dùng
quy tắc chuyển vế, hai quy tắc
nhân và chia ta luôn được một
phương trình mới như thế nào với
phương trình đã cho?
-Treo bảng phụ nội dung ví dụ 1
và ví dụ 2 và phân tích để học sinh
nắm được cách giải
-Treo bảng phụ bài toán ?3
-Gọi một học sinh thực hiện trên
-Hãy vận dụng định nghĩa phương
trình bậc nhất một ẩn để giải
-Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0
-Nhân cả hai vế của phương trình với 1
2 nghĩa là ta đã chia cả hai vế của phương trình cho số 2
-Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0
-Đọc yêu cầu bài toán ?2-Vận dụng, thực hiện và trình bày trên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
-Từ một phương trình nếu ta dùng quy tắc chuyển vế, hai quy tắc nhân và chia ta luôn được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho
-Quan sát, lắng nghe
-Phương trình ax+b=0
b x a
⇔ = −-Vậy phương trình ax+b=0 có một nghiệm duy nhất
-Đọc yêu cầu bài toán ?3-Học sinh thực hiện trên bảng
-Đọc yêu cầu bài toán
-Thực hiện và trình bày trên bảng
số.
-Trong một phương trình,
ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0
-Trong một phương trình,
ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0
ax + b = 0
b x a
⇔ = −
?30,5 2, 4 0
2, 44,80,5
x x
−
−
Bài tập 7 trang 10 SGK.
Các phương trình bậc nhất một ẩn là: a) 1+x=0; c) 1-2t=0 d) 3y=0
IV Củng cố: (4 phút)
Hãy phát biểu hai quy tắc biến đổi phương trình
V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn Hai quy tắc biến đổi phương trình
-Vận dụng vào giải các bài tập 8, 9 trang 10 SGK; bài tập 11, 14 trang 4, 5 SBT
-Xem trước bài 3: “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0” (đọc kĩ phần áp dụng trong bài)
Trang 5§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0.
A Mục tiêu:
-Kiến thức: Học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình, áp dụng hai quy tắc biến đổi phương trình và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình ax+b=0 hay ax= - b
-Kĩ năng: Có kỹ năng biến đổi phương trình bằng các phương pháp đã nêu trên
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bước chủ yếu để giải phương trình trong bài học, các ví dụ, các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Phát biểu hai qquy tắc biến đổi phương trình Áp dụng: Giải phương trình:
a) 4x – 20 = 0 ; b) 2x + 5 – 6x = 0
III Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách
giải (16 phút).
-Treo bảng phụ ví dụ 1 (SGK)
-Trước tiên ta cần phải làm gì?
-Tiếp theo ta cần phải làm gì?
-Ta chuyển các hạng tử chứa
ẩn sang một vế; các hằng số
sang một vế thì ta được gì?
-Tiếp theo thực hiện thu gọn
hiện lời giải ví dụ 2
-Treo bảng phụ bài toán ?1
-Đề bài yêu cầu gì?
-Sau khi học sinh trả lời xong,
giáo viên chốt lại nội dung
bằng bảng phụ
Hoạt động 2: Áp dụng (13
-Quan sát-Trước tiên ta cần phải thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc
-Tiếp theo ta cần phải vận dụng quy tắc chuyển vế
-Ta chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế; các hằng số sang một vế thì ta được 2x+5x-4x=12+3
Thực hiện thu gọn ta được 3x=15
Giải phương trình này tìm được x=5
-Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, thử mẫu hai vế của phương trình, vận dụng quy tắc chuyển vế, thu gọn, giải phương trình, kết luận tập nghiệm của phương trình
-Đọc yêu cầu bài toán ?1-Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên
-Lắng nghe và ghi bài
Ví dụ 2: Giải phương trình:
?1 Cách giảiBước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khữ mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia và thu gọn
Bước 3: Giải phương trình nhận được
2/ Áp dụng.
Trang 6-Treo bảng phụ ví dụ 3 (SGK)
-Treo bảng phụ bài toán ?2
-Bước 1 ta cần phải làm gì?
-Mẫu số chung của hai vế là
bao nhiêu?
-Hãy viết lại phương trình sau
khi khử mẫu?
-Hãy hoàn thành lời giải bài
toán theo nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Qua các ví dụ trên, ta thường
đưa phương trình đã cho về
dạng phương trình nào?
-Khi thực hiện giải phương
trình nếu hệ số của ẩn bằng 0
thì phương trình đó có thể xảy
ra các trường hợp nào?
-Giới thiệu chú ý SGK
Hoạt động 3: Luyện tập tại
lớp (5 phút).
-Treo bảng phụ bài tập 11a,b
trang 13 SGK
-Vận dụng cách giải các bài
toán trong bài học vào thực
hiện
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Quan sát và nắm được các bước giải
-Đọc yêu cầu bài toán ?2-Bước 1 ta cần phải quy đồng mẫu rồi khử mẫu
-Mẫu số chung của hai vế là 12
12x-2(5x+2)=3(7-3x)-Thực hiện và trình bày
-Lắng nghe và ghi bài
-Qua các ví dụ trên, ta thường đưa phương trình đã cho về dạng phương trình đã biết cách giải
-Khi thực hiện giải phương trình nếu hệ số của ẩn bằng
0 thì phương trình đó có thể xảy ra các trường hợp: có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x
-Quan sát, đọc lại, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Hai học sinh giải trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
Ví dụ 4: (SGK)
b) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 Khi đó phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x
⇔ − =
⇔ =Vậy S = {0}
IV Củng cố: (3 phút)
Hãy nêu các bước chính để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Các bước chính để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
-Xem lại các ví dụ trong bài học (nội dung, phương pháp giải)
-Vận dụng vào giải các bài tập 14, 17, 18 trang 13, 14 SGK
-Tiết sau luyện tập
Trang 7B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 14, 17, 18 trang 13, 14 SGK, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Hãy nêu các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Áp dụng: Giải phương trình 8x – 2 = 4x – 10
HS2: Hãy nêu các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Áp dụng: Giải phương trình 5 – (x + 6) = 4(3 + 2x)
III Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Bài tập 14 trang
13 SGK (6 phút).
-Treo nội dung bảng phụ
-Đề bài yêu cầu gì?
-Để biết số nào đó có phải là
nghiệm của phương trình hay
không thì ta làm như thế nào?
-Gọi học sinh lên bảng thực hiện
Hoạt động 2: Bài tập 17 trang
14 SGK (13 phút).
-Treo nội dung bảng phụ
-Hãy nhắc lại các quy tắc:
chuyển vế, nhân với một số
-Với câu a, b, c, d ta thực hiện
như thế nào?
-Bước kế tiếp ta phải làm gì?
-Đọc yêu cầu bài toán
-Số nào trong ba số là nghiệm của phương trình (1); (2); (3)-Thay giá trị đó vào hai vế của phương trình nếu thấy kết quả của hai vế bằng nhau thì số đó là nghiệm của phương trình
-Thực hiện trên bảng
-Đọc yêu cầu bài toán
-Quy tắc chuyển vế: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
-Quy tắc nhân với một số:
+Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0
+Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0
-Với câu a, b, c, d ta chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia
-Thực hiện thu gọn và giải
Bài tập 14 trang 13 SGK.
-Số 2 là nghiệm của phương trình |x| = x
-Số -3 là nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0
-Số -1 là nghiệm của phương
⇔ =Vậy S = {3}
⇔ =Vậy S = {12}
Trang 8-Đối với câu e, f bước đầu tiên
cần phải làm gì?
-Nếu đằng trước dấu ngoặc là
dấu “ – “ khi thực hiện bỏ dấu
ngoặc ta phải làm gì?
-Gọi học sinh thực hiện các câu
a, c, e
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Yêu cầu học sinh về nhàn thực
hiện các câu còn lại của bài toán
Hoạt động 3: Bài tập 18 trang
14 SGK (13 phút).
-Treo nội dung bảng phụ
-Để giải phương trình này trước
tiên ta phải làm gì?
-Để tìm mẫu số chung của hai
hay nhiều số ta thường làm gì?
-Câu a) mẫu số chung bằng bao
nhiêu?
-Câu b) mẫu số chung bằng bao
nhiêu?
-Hãy hoàn thành lời giải bài toán
theo gợi ý bằng hoạt động nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài toán
phương trình
-Đối với câu e, f bước đầu tiên cần phải thực hiện bỏ dấu ngoặc
-Nếu đằng trước dấu ngoặc là dấu “ – “ khi thực hiện bỏ dấu ngoặc ta phải đổi dấu các số hạng trong ngoặc
-Ba học sinh thực hiện trên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Để giải phương trình này trước tiên ta phải thực hiện quy đồng rồi khữ mẫu
-Để tìm mẫu số chung của hai hay nhiều số ta thường tìm BCNN của chúng
-Câu a) mẫu số chung bằng 6-Câu b) mẫu số chung bằng 20
-Hoạt động nhóm và trình bày lời giải
-Lắng nghe, ghi bài
77
x x x x
Bài tập 18 trang 14 SGK.
4(2 ) 20.0,55(1 2 ) 0, 25.20
12
IV Củng cố: (5 phút)
-Để kiểm tra xem số nào đó có phải là nghiệm của phương trình đã cho hay không thì ta làm như thế nào?
-Hãy nhắc lại các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
-Xem trước bài 4: “Phương trình tích” (đọc kĩ các ghi nhớ và các ví dụ trong bài)
Trang 9§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH.
A Mục tiêu:
-Kiến thức: Học sinh nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng có hai hay ba nhân tử bậc nhất)
-Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi nhận xét, bài tập 21 trang 17 SGK, các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Giải các phương trình sau:
HS1: x + 12 - 4x = 25 – 2x + 1 ; HS2: (x + 1) – (3x – 1) = x – 9
III Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập phương
pháp phân tích đa thức thành
nhân tử (5 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Đề bài yêu cầu gì?
-Có bao nhiêu phương pháp
phân tích đa thức thành nhân
tử? Kể tên?
-Hãy hoàn thành bài toán
Hoạt động 2: Phương trình
tích và cách giải (10 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Với a.b nếu a=0 thì a.b=?
-Nếu b=0 thì a.b=?
-Với gợi ý này hãy hoàn thành
bài toán trên
-Treo bảng phụ ví dụ 1 và phân
tích cho học sinh hiểu
-Vậy để giải phương trình tích
ta áp dụng công thức nào?
-Như vậy, muốn giải phương
trình A(x).B(x)=0, ta giải hai
phương trình A(x)=0 và B(x)=0,
rồi lấy tất cả các nghiệm của
chúng
Hoạt động 3: Áp dụng (12
phút)
-Treo bảng phụ ví dụ 2 SGK
-Bước đầu tiên người ta thực
-Đọc yêu cầu bài toán ?1-Phân tích đa thức thành nhân tử
-Có ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử:
đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử
-Thực hiện trên bảng
-Đọc yêu cầu bài toán ?2-Với a.b nếu a=0 thì a.b=0-Nếu b=0 thì a.b=0
-Thực hiện
-Lắng nghe
-Vậy để giải phương trình tích ta áp dụng công thức A(x).B(x) = 0 ⇔A(x)=0 hoặc B(x)=0
Ví dụ 1: (SGK)
Để giải phương trình tích ta áp
dụng công thức: A(x).B(x) = 0
Trang 10hiện gì?
-Bước 2 người ta làm gì?
-Bước kế tiếp người ta làm gì?
-Bước kế tiếp người ta làm gì?
-Tiếp theo người ta làm gì?
-Hãy rút ra nhận xét từ ví dụ
trên về cách giải
-Đưa nhận xét lên bảng phụ
-Treo bảng phụ nội dung ?3
x3 – 1 = ?
-Vậy nhân tử chung của vế trái
là gì?
-Hãy hoạt động nhóm để hoàn
thành lời giải bài toán
-Treo bảng phụ nội dung ?4
-Ở vế trái ta áp dụng phương
pháp nào để phân tích đa thức
thành nhân tử?
-Vậy nhân tử chung là gì?
-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán
-Hãy vận dụng cách giải các
bài tập vừa thực hiện vào giải
bài tập này
-Bước đầu tiên người ta thực hiện chuyển vế
-Bước 2 người ta thực hiện bỏ dấu ngoặc
-Bước kế tiếp người ta thực hiện thu gọn
-Bước kế tiếp người ta phân tích đa thức ở vế trái thành nhân tử
-Giải phương trình và kết luận
-Nêu nhận xét SGK
-Đọc lại nội dung và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán ?3
x3 – 1 = (x – 1) (x2 + x + 1)-Vậy nhân tử chung của vế trái là x – 1
-Thực hiện theo gợi ý
-Đọc yêu cầu bài toán ?4-Ở vế trái ta áp dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử
-Nhân tử chung là x(x + 1)-Thực hiện trên bảng
-Đọc yêu cầu bài toán
-Vận dụng và thực hiện lời giải
rồi kết luận
?3 Giải phương trình
2 2 2 2
Bài tập 21a,c trang 17 SGK.
a) (3x – 2)(4x + 5) = 0
⇔3x – 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 01) 3x – 2 = 0 ⇔ 2
3
x=2) 4x + 5 = 0 ⇔ 5
4
x= −Vậy S = 2; 5
2
−
IV Củng cố: (4 phút)
Phương trình tích có dạng như thế nào? Nêu cách giải phương trình tích
V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Xem lại các cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích
-Vận dụng vào giải các bài tập 22, 23, 24, 25 trang 17 SGK
-Tiết sau luyện tập
Trang 11LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15 PHÚT.
A Mục tiêu:
-Kiến thức: Củng cố lại cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích Thực hiện tốt yêu cầu bài kiểm tra 15 phút
-Kĩ năng: Thực hiện thành thạo cách giải phương trình tích
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 22, 23, 24, 25 trang 17 SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi Đề kiểm tra 15 phút (photo)
- HS: Ôn tập các cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút.
Bài 1: (4 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
a) Phương trình 2x + 3 = x + 5 có nghiệm x bằng:
III Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Bài tập 23a, d
trang 17 SGK ( phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Các phương trình này có phải
là phương trình tích chưa?
-Vậy để giải các phương trình
trên ta phải làm như thế nào?
-Để đưa các phương trình này
về dạng phương trình tích ta
làm như thế nào?
-Với câu d) trước tiên ta phải
làm gì?
-Hãy giải hoàn thành bài toán
này
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Đọc yêu cầu bài toán-Các phương trình này chưa phải là phương trình tích
Để giải các phương trình trên
ta phải đưa về dạng phương trình tích
-Để đưa các phương trình này về dạng phương trình tích ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái, rút gọn rồi phân tích đa thức thu gọn ở vế trái thành nhân tử
-Với câu d) trước tiên ta phải quy đồng mẫu rồi khử mẫu
-Thực hiện trên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
Bài tập 23a, d trang 17 SGK.
3
x
⇔ =2) 1 – x = 0 ⇔ x = 1
Trang 12Hoạt động 2: Bài tập 24a, c
trang 17 SGK ( phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Câu a) ta áp dụng phương
pháp nào để phân tích?
-Đa thức x2 – 2x + 1 = ?
-Mặt khác 4 = 22
-Vậy ta áp dụng hằng đẳng
thức nào?
-Câu c) trước tiên ta dùng quy
tắc chuyển vế
-Nếu chuyển vế phải sang vế
trái thì ta được phương trình
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 3: Bài tập 25a
trang 17 SGK ( phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Hãy phân tích hai vế thành
nhân tử, tiếp theo thực hiện
chuyển vế, thu gọn, phân tích
thành nhân tử và giải phương
trình tích vừa tìm được
-Đọc yêu cầu bài toán-Câu a) ta áp dụng phương pháp dùng hằng đẳng thức để phân tích
-Lắng nghe
-Thực hiện trên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán-Lắng nghe và thực hiện theo gợi ý của giáo viên
1) x = 02) x + 3 = 0 ⇔ x = -33) 2x – 1 = 0 1
2
x
⇔ =Vậy S = 0; 3;1
2
IV Củng cố: (5 phút)
Khi giải một phương trình chưa đưa về phương trình tích ta cần phải làm gì? Và sau đó áp dụng công thức nào để thực hiện?
V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Xem trước bài 5: “Phương trình chứa ẩn ở mẫu” (đọc kĩ quy tắc thực hiện và các ví dụ trong bài)
Trang 13§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU.
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Viết dạng tổng quát của phương trình bậc nhất một ẩn ? Công thức tìm nghiệm ?
Aùp dụng :Giải phương trình
8x – 3 = 5x+12
HS2 : Viết dạng tổng quát của phương trình tích ?Cách giải phương trình tích?
Aùp dụng giải phương trình : (3x-1)(x2+2) = (3x-1)(7x-10) = 0
III Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu (7’)
GV giới thiệu ví dụ mở đầu
SGK/19 và yêu cầu HS trả lời ?1
Ví dụ này cho ta thấy các phương
trình có chứa ẩn ở mẫu thì các
phép biến đổi thường dùng để giải
phương trình có thể cho các giá trị
của ẩn không phải là nghiệm của
phương trình nghĩa là phương trình
mới nhận được không tương đương
với phương trình đã cho
?Vấn đề là làm thế nào để phát
hiện các giá trị đó ?Thật đơn giản
ta chỉ việc thử trực tiếp vào
phương trình Nhưng trên thực tế
cách làm đó có phải lúc nào cũng
thực hiện thuận lợi không ? câu trả
lời là không , chẳng hạn khi thử
trực tiếp vào phương trình mà ta
phải thực hiện các phép tính số
học phức tạp hay các giá trị cần
phải thử là quá nhiều thì việc làm
đó quả thật không đơn giản và
phải mất nhiều thời gian Do đó
một yếu tố đặc biệt quan trọng
trong việc giải các phương tình
chứa ẩn ở mẫu là phải đưa ra một
mức chuẩn để xác định nghiệm
của phương trình Đó là điều kiện
Đại diện 1HS trả lời : không vì tại x=1 giá trị 2 vế của phương trình không xã định
1 Ví dụ mở đầu:
(SGK)
Trang 14xác định của phương tình .Vậy
điều kiện xác định của phương
trình là gì ,ta vào phần 2
Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác
định của phương trình (10’)
Các nhóm tự nghiên cứu mục 2
trong 3’ và trả lời câu hỏi :điều
kiện xác định của phương trình là
gì ?
GV nhận xét , bổ sung và đưa
kết luận lên bảng phụ
Yêu cầu HS làm ?2
GV lưu ý HS có thể lựa chọn các
cách trình bày khác nhau khi tìm
ĐKXĐ của phương trình .Trong
thực hành GPT ta chỉ yêu cầu kết
luận điều kiêïn của ẩn còn các
bước trung gian có thể bỏ qua
Ta đi vào nội dung chính của bài
học hôm nay đó là :Tìm cách giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu
Hoạt động 3: Cách giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu (16’)
Các nhóm nghiên cứu ví dụ 2
SGK và nêu các bước chủ yếu để
giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
GV nhận xét , bổ sung và đưa
kết luận lên bảng phụ
?Những giá trị nào của ẩn là
nghiệm của phương trình ?
Vậy đối với phương trình chứa
ẩn ở mẫu không phải bất kì giá trị
tìm được nào của ẩn cũng là
nghiệm của phương trình mà chỉ
có những giá trị thoã mãn ĐKXĐ
thì mới là nghiệm của phương
trình đã cho Do đó trước khi đi
vào giải phương trình chứa ẩn ở
mẫu ta phải tìm điều kiện xác định
của phương trình đã cho
Thảo luận nhóm 2’
Đại diện 1HS trả lời
Cá nhân :1/2lớp câu a,b
2 Tìm điều kiện xác định của phương trình
ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
x
Vì x-1 ≠0 ⇔ x ≠ 1Và x+1 ≠0 ⇔ x≠-1 nên ĐKXĐ: x ≠ 1 và x≠-1
3 Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
Bước1 : Tìm điều kiện xác định của phương trình
Bước 2 : Quy đồng mẫu hai vế của phương tình Bước 3 : Giải phương trình vừa nhận được Bước 4 : Kết luận nghiệm (là các giá trị của ẩn thoả mãn ĐKXĐ của phương trình
IV Củng cố: (4 phút)
Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ? Điều kiện xác định của một phương trình là gì ?
V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Xem và làm lại các ví dụ và BT đã giải
Trang 15§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Làm BT 27a,b ,29
III Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 4: Aùp dụng (14’)
GV lần lượt đưa các bài tập
lên bảng và yêu cầu từng HS
từng bước
Yêu cầu HS nhắc lại các bước
quy đồng mẫu thức
Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp
x
⇔ (x−x(1x)(+x1+)1) = ((x x+−14)()(x x+−11))Từ đó ta có phương trình:
x(x+1) = (x+4)(x-1)
⇔ x2+ x = x2 +3x –4
⇔ 2x-4 =0
⇔ x = 2 thoả mãn ĐKXĐ Vậy tập nghiệm của phương tình là : S = { }2
2
)2()12(2
x
⇔
)1)(
1(
)1)(
4()1)(
1(
)1(
+
−
−+
=+
−
+
x x
x x x
x
x x
Từ đó ta có phương trình: x(x+1) = (x+4)(x-1)
⇔ x2+ x = x2 +3x –4
⇔ 2x-4 =0
⇔ x = 2 thoả mãn ĐKXĐ
Vậy tập nghiệm của phương tình là : S = { }2
2
)2()12(2
Trang 165 do đó x=5 bị loại Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
a)
1
111
12
−
=+
−
−
x x
x
ĐKXĐ : x≠12x-1+x-1 =13x=-3x=-1 thoả ĐKXĐVậy : S={ }−1
x
ĐKXĐ : x≠0 ; x≠-1(x+3)x+(x+1)(x-2)=0
x2+3x+x2-2x+x-2-2x2-2x=0-2=0(vô lý)
Vậy phương tình đã cho vô nghiệm
29 Cả hai lời giải đều sai vì đã khử mẫu mà không chú
ý đến điều kiện xác định ĐKXĐ x≠5 do đó x=5 bị loại Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Bài 28 trang 22 :
a)
1
111
12
−
=+
−
−
x x
x
ĐKXĐ : x≠12x-1+x-1 =13x=-3x=-1 thoả ĐKXĐVậy : S={ }−1
x
ĐKXĐ : x≠0 ; x≠-1(x+3)x+(x+1)(x-2)=0
x2+3x+x2-2x+x-2-2x2-2x=0-2=0(vô lý)
Vậy phương tình đã cho vô nghiệm
IV Củng cố: (4 phút)
Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ? Điều kiện xác định của một phương trình là gì ?
V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Chuẩn bị các 30,31,32 ,tiết sau luyện tập
-Học và xem lại các dạng phương trình đã học và cách giải từng dạng phương trình
Trang 17LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- HS củng cố lại khái niệm 2 pt tương đương , ĐKXĐ của pt ,chọn đúng nghiệm của pt
- HS tiếp tục được rèn luyện kĩ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Rèn luyện tính cẩn thận khi biến đổi, biết cách thử lại nghiệm khi cần
II Chuẩn bị
- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà
- GV: chuẩn bị các lời giải ở bảng phụ và các phiếu học tập
III Nội dung
3)2
1(4
34
12
Quy đồng mẫu và khử mẫu ta có:
Phương trình vô nghiệm, suy ra
phương trình (1) vô nghiệm
GV cần lưu ý HS cách trình bày khác
(x – 1)2(x2 + x + 1) = 0
⇔ (x – 1)2 = 0 hoặcx2 + x + 1 = 0
*(x – 1)2 = 0 ⇔ x = 1
*x2 + x + 1 = 0 ⇔
04
32
1x
2
=+
Hoạt động 2: “Sửa bài tập 28d/
Hoạt động 3: “Sửa bài tập 31b”
(GV: tranh thủ chấm một số bài làm của HS)
Hoạt động 4: “Sửa bài tập 32a”
GV: Yêu cầu HS nhận dạng phương trình, liệu có nên quy đồng mẫu và khử mẫu không? Nếu không thì nên làm như thế nào
GV: lưu ý HS tại sao
Trang 181 + =Hoặc x2 = 0 mà không sử dụng ký hiệu ⇔
IV/ Cũng cố và dặn dò:
-Xem lại các BT đã giải-Về nhà làm BT 33,38,39/9 SBT - Xem trước bài giải toán bằng cách lập PT
Trang 19§6 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
A Mục tiêu:
-Kiến thức: HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ; biết vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất không quá phức tạp
-Kĩ năng: kỹ năng vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất không quá phức tạp
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các bước giải phương trình, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
HS1: Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ?
HS2 : Làm BT33a trang 23 SGK
III Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Biểu diễn một đại
lượng bởi một biểu thức của một
ẩn (10’)
Trong thực tế ta thường bắt gặp
nhiều đại lượng biến đổi phụ
thuộc lẫn nhau Nếu ta kí hiệu
một trong các đại lượng ấy là x thì
các đại lượng khác có thể được
biểu diễn dưới dạng một biểu thức
của biến x Ví dụ ta đã biết quãng
đường ,vận tốc và thời gian là 3
đại lượng quan hệ với nhau theo
công thức : Quãng đường = Vận
tốc Thời gian
GV nêu ví dụ 1 SGK
Công viẹc đó gọi là biểu diễn một
đại lượng bởi một biểu thức chứa
ẩn Đó là một việc hết sức quan
trọng trong việc giải bài toán bằng
cách lập phương trình
GV ghi mục 1 và yêu cầu HS biểu
thị các biểu thức ở ?1 ,?2
Gọi đại diện từng dãy trả lời biểu
thức tương ứng
Ta đi vào nội dung chính của bài
học hôm nay
Hoạt động 2: Ví dụ về giải bài
toán bằng cách lập phương trình
1/ Biểu diễn một đại lượng bởi một biểu thức của một ẩn
?1 a) 180x(m) b)
x
60.5,4(km/h)
?2a) 500 + x b) 10x + 5
2/ Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Trang 20GV giới thiệu bài toán cổ ở ví
dụ 2
Hướng dẫn HS phân tích và
chọn ẩn
Trong bài toán này có hai đại
lượng chưa biết cần tìm đó là số
gà và số chó và các đại lượng đã
cho là:
Số gà + số chó =36
Số chân gà + số chân chó = 100
Nếu ta chọn x là số gà,khi đó:
?x phải thoả mãn điều kiện gì ?
?Số chân gà được biểu diển theo
biểu thức nào ?
?Số chó được biểu diễn theo
biểu thức nào ?
?Số chân chó được biểu diễn
theo biểu thức nào ?
Kết hợp với đề bài là tổng số
chân gà và chân chó là 100 khi đó
ta có phương trình nào ?
Giải phương trình vừa nhận
đựơc?
Bài toán như trên gọi là bài toán
giải bằng cách lập phương trình ?
Tóm tắt các bước giải bài toán
trên ?
GV nhận xét , bổ sung và hoàn
thiện các bước giải
Đưa bước giải lên bảng phụ và
gọi HS nhắc lại
Yêu cầu HS làm ?3
Treo phần trình bày của các
nhóm và nhận xét
Trả lời theo hướng dẫn của
GV
0<x<362x36-x4(36-x)2x + 4(36-x) =100
Gọi x là số gà .ĐK 0<x<36
Số chân gà là : 2xSố chó :36-xSó chân chó : 4(36-x)Theo đề bài ta có phương trình :
2x + 4(36-x) = 1002x + 144 –4x =100 -2x = -44x=22 thoả mãn ĐK
Vậy: Số gà là 22 (con) Số chó là : 36 – 22 = 14 (con)
*Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình :
Bước1 : Lập phương trình :
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước2 : Giải phương trình
Bước 3 : Trả lời (kiểm tra xem các nghiệm của phương trình ,nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn , nghiệm nào không , rồi kết luận )
IV Củng cố: (5 phút)
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
V Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải
-Xem trước bài 7: “Giải bài toán bằng cách lập phương trình (tt)”
Trang 21§7 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tt)
A Mục tiêu:
-Kiến thức: HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ; biết vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất không quá phức tạp
-Kĩ năng: kỹ năng vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất không quá phức tạp
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các bước giải phương trình, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
III Bài mới: (30’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Qua bài toán tiết trước ta
thấy rằng với cùng một bài
toán cách lựa chọn ẩn khác
nhau sẽ đưa đến các phương
trình khác nhau nhưng kết
quả cuối cùng vẫn không
thay đổi Nhưng có nhiều bài
toán nếu như ta chọn ẩn bằng
cách này thì phương trình đưa
đến sẽ đơn giản và dễ giải
nhưng nếu ta chọn ẩn bằng
cách khác thì sẽ đưa đến một
phương trình vô cùng phức
tạp và việc giải bài toán sẽ
mất rất nhiều thời gian Do
đó người ta nói rằng giải bài
toán bằng cách lập phương
trình thì việc chọn ẩn hết sức
là quan trọng Cụ thể ta xét
bài toán ở ví dụ trang 27
SGK
Gọi HS đọc đề bài toán
GV tóm tắt bài toán bằng
Ở ví dụ này nó sẽ cho ta
cách phân tích bài toán bằng
lập bảng
GV hướng dẫn HS phân
tích bài toán :
?Bài toán này có mấy đối
HS đứng tại chỗ nêu các bước giải
Nhóm 5’
Ví dụ :(SGK/27)90km
Trang 22tượng tham gia ?
?Gồm những đại lượng nào
?
?Quan hệ giữa các đại
lượng đó là gì ?
Ta có thể biễu diễn các đại
lượng trong bài toán như
sau :
GV đưa bảng phụ và gọi
HS điền vào ô trống
?Theo đề bài ta lập được
?Nhận xét gì về hai cách
chọn ẩn ?Theo em cách nào
cho lời giải gọn hơn ?
GV khẳng định : Cách chọn
ẩn khác nhau sẽ cho ta các
phương trình khác nhau do đó
khi giải các bài toán bằng
cách lập phương trình ta phải
khéo léo trong cách chọn ẩn
Trong cuộc sống hằng ngày
cũng vậy Có nhiều bài toán
ta gọi trực tiếp đại lượng cần
tìm là ẩn (thường dùng)
nhưng có nhiều bài toán ta
lại chọn đại lượng trung gian
Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x (h) ĐK: x>2/5
Vận tốc(km/h)
Thời gian đi(h)
Quãng đường đi(km)
Xe máy
45(x-2/5)
Ta có phương trình :35x +45(x-2/5)=9035x+45x-18=9080x=108
x=108/80=27/20 (nhận)Vậy:Thời gian để hai xe gặp nhau là 27/20 giờ (1h21’)
IV Củng cố: (7 phút)
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Làm BT 34,35
V Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
- Nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Xem lại ví dụ và làm lại các BT SGK
- Làm BT 37, 38, 39 trang 30 SGK
Trang 23LUYỆN TẬP.
A Mục tiêu:
-Kiến thức: HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình , vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
-Kĩ năng: kỹ năng vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất không quá phức tạp
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
III Bài mới: (33’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Gọi 1HS đọc đề bài
Bài 38:
Yêu cầu HS phân tích bài toán
trước khi giải trong đó cần giải
thích:
-Thế nào là điểm trung bình của
tổ là 6.6;
-Ý nghĩa tần số (n); N=10
1HS đọc đề bài , lớp theo dõi suy nghĩ và trả lời Bài 37 trang 30 :Gọi x(km) là độ dài quãng
đường AB (x>0)Thời gian từ 6h -9h30 là : 3,5 giờ
⇒Vận tốc trung bình của xe
7
25,
25,
207
252
km x
x x
4*1+5(4-x)+7*2+8*3+9*2
ta có phương trình
10
928372)4(5
=6.6
x=1Vậy có 1 bạn nhận điểm 9; 3 bạn nhận điểm 5
Trang 24b/ Trình bày lời giải
Nếu HS lúng túng thì
GV: có thể gợi ý như sau:
-Gọi x (đồng) là số tiền lan phải
trả khi mua loại hàng (1) chưa
tính VAT
-Tổng số tiền phải trả chưa tính
thuế VAT là: ?
-Số tiền Lan phải trảcho loại hàng
(2) là:
-Tiếp tục hãy điền vào ô trống
HS thảo luận nhóm để phân tích bài toán rồi làm việc cá nhân
Bài 39 trang 30 :Gọi số tiền Lan phải trả số tiền cho loại hàng 1( không kểVAT) là x (x > 0)
Tổng số tiền là: 120.000 –
8)110000(
Giải ra ta có:
x= 60000đ
IV Củng cố: (5 phút)
Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình và môït số vấn đề cần lưu ý
V Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Xem và làm lại các BT đã giải
- Làm BT 41, 42, 45, 46 trang 31, 32 SGK
-Tiết sau luyện tập (tt)
Trang 25LUYỆN TẬP (tt)
A Mục tiêu:
-Kiến thức: HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình , vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
-Kĩ năng: kỹ năng vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất không quá phức tạp
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Giải bài tập 40 trang 31 SGK
III Bài mới: (33’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
năng suất
HS thảo luận nhóm để phân tích bài toán rồi làm việc cá nhân
Bài 42 trang 31 :Gọi số cần tìm là x , x∈ N ,
x > 3
Ta có : 2000 +10x + 2 = 153x
⇔143x = 2002
⇔x = 14Vậy số cần tìm là 14
Bài 45 trang 31 :Gọi số thảm len theo hợp đồng là x , x > 0
Theo hợp đồng số thảm len là x , số ngày làm là 20 , năng suất
20
x
Đã thực hiện ố thảm len là x + 24 , số ngày làm là 18 năng suất
18
24+
x
Ta có phương trình :18
24+
x
= 100
120 20
Trang 26số thảm len làm đượctheo
Gọi quãng đường AB là x ,
x > 48 km Thời gian dự định đi quãng đường AB bằng tổng thời gian đi trên 2 đoạn AC và
CB cộng thêm
6
1 ( 10 phút ) nên ta có phương trình :
48
x
= 54
48
−
x
+ 1 6
1
⇔9x = 8( x – 48 ) + 432 +72
⇔90x = 360
⇔ x = 4Vậy số cần tìm là 48
IV Củng cố: (5 phút)
Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình và môït số vấn đề cần lưu ý
V Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Xem và làm lại các BT đã giải
-Soạn các câu hỏi ôn tập chương III và làm các BT ôn tập chương
Trang 27TIẾT 54 Ngày soạn:
ÔN TẬP CHƯƠNG III.
A Mục tiêu:
-Kiến thức: Tái hiện lại các kiến thức đã học
-Kĩ năng: Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải phương trình một ẩn , giải bài toán bằng cách lập phương trình
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các câu hỏi ôn tập chương III, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: không
III Bài mới:
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: (25’)
Treo bảng phụ và yêu
cầu HS hoàn thành các
phát biểu theo yêu cầu
câu hỏi SGK
Cá nhân đứng tại chỗ trả lời
A.Lý thuyết:
1 Các dạng phương trình và cách giải:
- Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng:
ax+b = 0 (a<>0) Cách giải : Có nghiệm duy nhất :x = -
a b
- Phương trình tích có dạng : A(x) B(x) = 0
Cách giải : A(x) B(x) = 0 ⇔ B(x)A(x)==00
- Phương trình chứa ẩn ở mẫu : Cách giải:
Bước1 : Tìm điều kiện xác định của phương trình
Bước 2 : Quy đồng mẫu hai vế của phương tình
Bước 3 : Giải phương trình vừa nhận được
Bước 4 : Kết luận nghiệm (là các giá trị của ẩn thoả mãn ĐKXĐ của phương trình (ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0)
2.Các bước giải các BT bằng cách lập PT:
Bước1 : Lập phương trình :
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
Trang 28Hoạt động 2: (12’)
Treo bảng phụ bài toán
và gọi học sinh làm trên
Bài 50 trang 33 :a) 3-4x(25-2x)=8x2+x-300
⇔3-100x +8x2 = 8x2+x-300
⇔101x =303
⇔x=3b)
4
)12(3710
325
)31(
⇔
20
153014020
6424
121
0 =
⇔ x (Vô nghiệm)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: “Ơn lại lý
thuyết chương III”.
- GV: gọi HS đứng tại
chỗ trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: “Sửa bài tập
Bàitập50
4
)12(3710
325
)31(
⇔20
)31(
20
-)32(
=
20
)12(1520
⇔ 8(1 – 3x) – 2(2 + 3x) =140 – 15(2x + 1)
⇔ 8- 24x-4-6x=140-30x-15
Trang 29Hoạt động 4: “Giải bài
PTVN S = ∅Bài tập 51b:
4x2 – 1 = (2x + 1)(3x – 5)
⇔ (2x – 1)(2x + 1) – (2x + 1)(3x – 5) = 0
41
73
18
21
91
x x
x x
⇔9
10+
x
+8
10+
x
=7
10+
x
+6
10+
x
⇔(x+10)(
9
1+8
1-7
1-6
1)=0
⇔ x + 10 = 0 (Vì
9
1+8
1-7
1-6
1
≠0)
⇔ x = -10
Trang 30Tiết 55: ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiếp)
I Mục tiêu
Giúp HS nắm chắc lí thuyết của chương
- Rèn luyện kĩ năng giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình
- Rèn luyện kĩ năng trình bày bài giải
- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp
II Chuẩn bị
- HS: ôn tập kĩ lý thuyết của chương, chuẩn bị bài tập ở nhà.
- GV: chuẩn bị các phiếu học tập
III Nội dung
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Sau đó dùng quy tắc nhân tìm 4 phương trình còn lại
1 HS lên bảng sửa bài tập
1 HS lên bảng sửa bài tập
1/ x + 3 = 02x + 6 = 03x + 18 = 0
2 Do phương trình2x + 5 = 2m + 1 nên2(-1) + 5 = 2m + 1
Trang 31x
Ngược dòng
x
V
T TG ABQđ Xuôi
Ngược dòng 4
x
5 5(x-4)
- HS có thể trao đổi nhóm, kiểm tra kết quả của bài
Vận tốc của ca nô khi ngược dòng x – 4 km/h
Quãng đường xuôi dòng: 4x (km)
Quãng đường ngược dòng: 5(4 – x) (km)
Ta có phương trình4x = 5(x – 4)X=20 Vậy :quảng đường AB là 80 km