1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dia Ly Du Lich

88 1,4K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Điều 10 của Pháp lệnh du lịch Việt Nam 1999 định nghĩa về du lịch như sau: "Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan,

Trang 1

ĐỊA LÝ DU LỊCH

Trang 6

       Khách trong nước  " 2624.5 2914.7 2591.7 2559.8

       Khách quốc tế " 1947.6 1644.5 1902.3 1883.7

       Khách Việt Nam đi du 

lịch nước ngoài " 97.8 596.0 403.0 360.8

Trang 9

* Điều 10 của Pháp lệnh du lịch Việt

Nam (1999) định nghĩa về du lịch

như sau:

"Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định"

Trang 11

• Tính tự nguyện để phân biệt với các chuyến đi bắt buộc

của những người bị đi đày hoặc ti nạn

• Có sự quay trở lại nơi cư trú thường xuyên để phân biệt với chuyến đi một chiều của những người di dư

• Không lặp lại thường xuyên và không mang tính phương tiện để phân biệt với việc đi lại như là phương tiện nhằm mục đích kinh doanh, đại diện bán hàng

Trang 12

Du lịch dưới góc độ là một ngành

kinh tế

• Du lịch được quan niệm: "Một ngành kinh tế được hình thành nhằm đáp ứng các nhu cầu của con người trong chuyến đi rời khỏi nơi cư trú thường xuyên - đó là ngành

du lịch"

• Gồm các lĩnh vực: lữ hành, khách sạn, vận chuyển và các yếu tố khác (kể cả quảng bá thông tin )

• Du lịch có thể được xem như là một đại diện cho tập hợp các hoạt động: công nghiệp, thương mại cung cấp hàng hoá dịch vụ cho khách du lịch.

Trang 13

Du lịch dưới góc độ tổng hợp

Trong đó:

• Khách du lịch: là người tìm kiếm kinh nghiệm và sự

thoả mãn nhu cầu cá nhân

• Doanh nghiệp cung cấp hàng hoá và dịch vụ du lịch: coi

du lịch là cơ hội thu lợi nhuận.

• Chính quyền sở tại: coi du lịch như một nhân tố kích

thích kinh tế

• Dân cư địa phương: coi du lịch là nhân tố tạo việc làm

và giao lưu văn hoá

Trang 15

* Chức năng xã hội:

- Quan điểm phát triển của nhà nước

- Tạo công ăn việc làm

- Làm giảm quá trình đô thị hóa ở các nước phát triển

- Là phương tiện quảng cáo có hiệu quả

Trang 16

- Các giá trị truyền thống dễ bị xâm hại

* Chức năng kinh tế:

- Tạo ra thu nhập cho xã hội

- Góp phần vào quá trình phân phối lại thu nhập

- Là hoạt động xuất khẩu có hiệu quả

- Khuyến khích và thu hút đầu tư nước ngoài

- Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

- Góp phần hoàn thiện CSHT

- Dễ gây ra tình trạng lạm phát

Trang 17

- Tạo ra sự phục thuộc của nền kinh tế

Trang 18

3 Khách du lịch

* Điều 10, chương I của Pháp lệnh du lịch Việt Nam (1999) định nghĩa về khách du lịch như sau:

hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”

Tại điều 20, chương IV: “Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách

du lịch quốc tế”

Trang 19

4 Khu du lịch:

Khu du lịch: “là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật về cảnh quan thiên nhiên, được quy họach, đầu tư phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu

đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường”

Trang 20

5 Sản phẩm du lịch

vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc

sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó

Trang 21

Những bộ phận cấu thành sản phẩm du lịch:

- Sản phẩm du lịch bao gồm các yếu tố hữu hình và các yếu tố vô hình Yếu tố hữu

hình là hàng hóa, yếu tố vô hình là dịch

vụ Bao gồm:

+ Dịch vụ vận chuyển

+ Dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống; đồ ăn, thức uống

+ Dịch vụ tham quan, giải trí

+ Hàng hóa tiêu dùng và đồ lưu niệm

+ Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch

Trang 22

II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1 Thời kỳ cổ đại:

- Vào  buổi  bình  minh  của  loài  người,  mọi  hoạt 

động  chỉ  tập  trung  vào  mục  đích  kiếm  sống  hàng ngày. Việc đi lại là để đáp ứng nhu cầu về 

đồ ăn, nước uống và nơi trú ẩn. Các chuyến đi  thường nguy hiểm, khó khăn.

- Từ khi phát hiện và chế ngự được lửa, khu vực 

hoạt động của con người trở nên rộng rãi hơn.  Con  người  đã  có  thể  đến  những  nơi  mà  ở  đó  thời tiết không thuận lợi

Trang 23

-Nhiều học giả cho rằng hoạt động du lịch chỉ có  thể hình thành khi xã hội đã bước ra khỏi giai 

đoạn hái lượm. Khả năng tích lũy lương ăn là 1  yếu tố rất quan trọng cho việc tạo ra nhu cầu du  lịch theo nghĩa sơ đẳng nhất.

-Trong  giai  đoạn  này  có  những  phát  minh  quan  trọng  ảnh  hưởng  trực  tiếp  đến  việc  đi  lại.  Đó  là  phát minh ra thuyền buồm của người Ai Cập vào  khoảng thiên niên kỷ thứ 4 TCN.

-Phát minh ra bánh xe của người Sumeri vào 

khoảng năm 3500TCN. 

Trang 24

-Sự  ra  đời  của  sự  kiện  Olympic  vào  năm  776  TCN tại Hy Lạp cổ đại cũng ảnh hưởng sâu sắc  đến du lịch

-Các  chuyến  đi  truyền  giáo  của  các  tu  sĩ,  sự  tham gia hành hương của các tín đồ tôn giáo.

-Các tác phẩm văn học cũng góp phần truyền bá  cho  ngành  du  lịch  phát  triển  với  các  tác  phẩm:  Odyssey của Homer…

2. Thời kỳ trung đại

-  Sự  suy  sụp  của  nhà  nước  La  Mã  đã  làm  cho 

du lịch cũng bị ảnh hưởng sâu sắc.Nhiều kiệt tác

Trang 25

kiến trúc, nghệ thuật, xã hội, văn học bị vứt bỏ, hủy  hoại. 

- Nổi bật nhất trong thời kỳ này là những cuộc phát  kiến địa lý của con người:

* Marco Polo:

-  Năm  1271  Marco  Polo  đã  cùng  cha  và  chú  sang  Trung  Quốc  trong  một  chuyến  buôn.  Ông  ở  Trung  Quốc  17  năm,  những  điều  bí  ẩn  và  khác  lạ  của  Phương  Đông  đã  được  ông  trình  bày  trong  cuốn: 

“Marco Polo phiêu lưu ký” 

Trang 26

1254 – 1324 (Italian)

Trang 28

Columbus đứng trước vua  Ferdinand và Isabella

Trang 29

-Dự định đầu tiên của ông là đi từ phía Tây sang phía  Đông.  Ngày  12/10/1492,  sau  ba  tháng  lênh  đênh  trên  biển Colombus đã cùng đoàn thủy thủ đặt chân lên đảo  Guanahani, ông đặt tên cho là San Sanvador. Ông cũng 

đã  đến  được  Haiti  và  CuBa.  Sau  chuyến  đi  này,  châu 

Âu đã biết đền ngô, khoai tây và thuốc lá.

-Năm 1493, Columbus thực hiện chuyến hành trình lần  thứ  hai.Lần  này,  ông  đến  đảo  Ăngti  nhỏ,  Puertorico,  Jamaica.  Do  chưa  tìm  được  đường  đến  Ấn  Độ,  Columbus lại được bảo trợ cho chuyến hành trình lần  thứ 3. Lần này ông phát hiện ra Trinidad (1498)  

Trang 30

Con tàu Pinta –

1 trong 3 con tàu trong đoàn thám

hiểm

Trang 31

1469 – 1524 tại Bồ Đào Nha

Trang 32

- Vào tháng 8 năm 1497 ông đã cùng thủy thủ  đoàn  đi  dọc  theo  bờ  biển  Tây  Phi  xuống  phía  Nam, vượt qua mũi Hảo Vọng và đến đất nước 

Ấn  Độ  vào  ngày  20/5/1498  (Calicut).  Sau  đó  ông còn thực hiện tiếp 2 chuyến đi nữa và chết 

ở  Ấn  Độ  do  bệnh  sốt  rét  vào  đêm  giáng  sinh  năm 1524.

- Có thể nói những đóng góp của ông có vai trò  rất  lớn  đối  với  thế  giới  và  đất  nước  Bồ  Đào  Nha. 

Trang 33

Hành trình của chuyến đi đến Ấn Độ

Trang 34

Ferdinand Magellan

1480 – 1529 tại Sabrosa, Portugal  

Trang 35

-Năm  1512  Magellan  đã  đệ  trình  lên  vua  Bồ Đào  Nha  kế  hoạch  đi  vòng  quanh  thế  giới nhưng  không  được  chấp  thuận.  7  năm  sau, phương án của ông đã được nhà vua Tây Ban Nha bảo trợ

-  Ông  đã  đi  xuống  Nam  Mỹ,  đặt  tên  cho Argentina,  quần  đảo  Đất  lửa,  eo  biển Magellan…năm  1529  ông  đến  Philippines  và 

hi  sinh  tại  đây  trong  1  cuốc  chiến  giúp  chúa đảo chống lại các đảo láng giềng 

Trang 37

-Để lại kinh nghiệm quý báu cho các lớp người kế  tiếp

- Kích thích óc tò mò, sự ham hiểu biết của nhiều  người, mở đường cho các chuyến đi sau

Trang 38

+ Năm 1885, một kỹ sư người Đức là Benz đã chế  tạo ra chiếc ô tô đầu tiên. Do tính tiện ích của nó,  ngay sau đó công nghiệp ô tô đã ra đời  

Trang 39

Karl Benz Cugnot

Trang 41

* Thomas Cook, ông tổ ngành kinh doanh lữ hành

- Tuy hoạt động du lịch đã có từ rất xa xưa nhưng theo  nhận  định  của  nhiều  nhà  nghiên  cứu,  người đầu  tiên  thực  sự  tổ  chức,  kinh  doanh  du  lịch  là Thomas Cook

Trang 42

22/11/1808 – 18/07/1892 

Trang 43

hiện nay

- Gia tăng nhanh chóng về mặt số lượng

+ Mức sống người dân cao, giá cả dịch vụ rẻ hơn+ CSVCKT du lịch như lưu trú, vận chuyển ngày càng thuận tiện và thoải mái hơn

+ Mức độ gia tăng ô nhiễm

+ Giáo dục là nhân tố kích thích du lịch

+ Thời gian nhàn rỗi

Trang 45

IV.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch

Trang 46

1 Tài nguyên du lịch

* Tài nguyên du lịch:

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên,

di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”

Trang 47

- TN nhân văn gồm các loại tài nguyên nhân văn hữu hình như: các DTLS, các DTLSVH, các công trình đương đại, vật

kỷ niệm, bảo vật quốc gia.

Trang 48

+ TN nhân văn phi vật thể: các lễ hội, làng nghề truyền thống, VHNT, văn hóa ẩm thực, phong tục tập quán, lễ hội, chữ viết, tôn giáo…

+ TN kinh tế - xã hội và kỹ thuật: đường lối, chính sách phát triển KT-

XH và du lịch, kết cấu hạ tầng CSVCKT…

Trang 49

* Xét về tiềm năng, tài nguyên được hình thành có 2 loại là TN hữu hạn và

vô hạn

Trang 50

* Đặc điểm:

nhiều ngành kinh tế

- TNDL có phạm trù lịch sử nên ngày càng có  nhiều  loại  TNDL  được  nghiên  cứu,  phát  hiện, tạo mới và được đưa vào khai thác, sử  dụng

- TNDL mang tính biến đổi

-  Hiệu  quả  và  mức  độ  khai  thác  TNDL  phụ  thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 51

- TNDL bao gồm TN vật thể và phi vật thể

- TNDL là những loại TN có thể tái tạo

Trang 53

Cấu thành của nơi đến du lịch (Destination)

Quan niệm về nơi đến du lịch: là một lãnh thổ mà một

du khách đang thực hiện hành trình đến đó nhằm thoả mãn nhu cầu tuỳ theo mục đích chuyến đi của người đó.

Các yếu tố cấu thành của nơi đến: với 5 “A”

– Hạt nhân là các hấp dẫn (Attractions)

– Khả năng tiếp cận = giao thông (Access)

– Nơi ăn nghỉ (Accommodations)

– Các tiện nghi và dịch vụ hỗ trợ (Amenities)

– Các hoạt động (Activities)

Sự kết hợp của nơi đến DL: nơi đến cuối cùng, trung  gian tạo nên tuyến DL

Trang 54

Chu kỳ phát triển của nơi đến du lịch

• Giai đoạn thăm dò, phát hiện (Exploration)

• Giai đoạn tham gia (Involvement)

• Giai đoạn phát triển (Development)

• Giai đoạn ổn định (Consolidation)

• Giai đoạn ngừng trệ (Stagnation)

• Suy giảm (Decline) hoặc phục hồi (Rejuvenation)

Trang 55

Khám phá

Ngừng trệ Củng

cố Phát

triển Tham

gia

Phục hồi

Suy giảm Thăng bằng

Sơ đồ: Giả thiết chu kỳ sống của khu du lịch

Số

khách

Thời gian

Trang 56

- Các nhân tố kinh tế, xã hội, chính trị

Trang 57

Các loại hình du lịch

Phân theo phạm vi lãnh thổ: DL quốc tế (du lịch quốc tế chủ động, du lịch quốc tế thụ động), DL nội địa

Phân theo thời gian: DL dài ngày

(holiday), ngắn ngày

Phân theo đối tượng du khách: DL

người lớn tuổi; DL thanh thiếu niên, học

sinh; du lịch phụ nữ, du lịch gia đình

Phân theo hình thức tổ chức: có tổ chức (organised); DL tự do (independent)

Trang 58

Phân theo mục đích của chuyến đi (nhu cầu nảy sinh hoạt động du lịch): chữa bệnh; nghỉ ngơi,giải trí; thể thao; văn hoá; thăm hỏi; công vụ; thương gia; du lịch quá cảnh

đô thị, nông thôn

có trách nhiệm

bằng xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay.

khách sạn (hotel); khách sạn ven đường (motel);

lều, trại; làng du lịch (tourism village)

Trang 59

Theo Luật Du lịch Việt Nam: Du

lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại

mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai.

Trang 60

Mục tiêu và  hiệu quả   MT

- Bảo vệ môi trường  thiên nhiên.

- Sử dụng hiệu quả  nguồn tài nguyên.

Mục tiêu và hiệu quả  Xã hội

- Bảo tồn giá trị     văn hoá, xã hội.

- Hỗ trợ phát triển  cộng đồng.

Mục tiêu và hiệu  quả  Du lịch - Chất lượng giải trí, 

tham quan, hoạt động  DL.

S b n ự ề

v ng ữ

Sự cân bằng giữa Du lịch - Môi trường- Xã hội

Trang 61

LỊCH BỀN VỮNG 

- Khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lý

- Hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải

- Phát triển gắn liền với việc bảo tồn tính đa 

dạng

- Phát triển phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội

- Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương

Trang 62

- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương

- Thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến với cộng đồng địa phương và các đối tượng có liên quan

- Chú trọng việc đào tạo nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường

- Tăng cường tiếp thị một cách có trách nhiệm

- Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu

Trang 63

* Du lịch sinh thái (DLST) – Ecotourism

hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng

và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động-thực vật hoang dã, cũng

như những biểu thị văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này". 

tồn, và có giáo dục môi trường mới được mô tả như là DLST”. 

DLST là một loại hình du lịch dựa vào tự nhiên và văn hoá bản địa, có tính giáo dục môi trường và đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.

Trang 64

Cấu trúc của DLST

DU LỊCH

DU LỊCH SINH THÁI

Trang 65

Chức năng của vườn quốc gia

• Khái niệm: Một VQG là một lãnh thổ mà: 

- Ở đó có một hay vài hệ sinh thái không bị thay đổi lớn trong đó chứa đựng các cảnh quan thiên nhiên đẹp. 

-  Ở  đó  có  ban  quản  lý,  ngăn  chặn  hoặc  loại  bỏ  sự khai thác hoặc chiếm lĩnh khu vực dảm bảo về sinh thái, hình thái học và cảnh quan

 - Nơi đó khách du lịch đến thăm, dưới những điều kiện đặc biệt, với mục đích nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, giải trí và lòng ngưỡng mộ.

Trang 67

Quản lí hoạt động du lịch tại

VQG

• Tổ chức không gian du lịch hoà hợp với bảo tồn

– Khoanh vùng sử dụng

– Quản lý du lịch trên cơ sở sức chứa du lịch

• Khai thác hợp lý các tuyến, điểm tham quan trong các vùng sử dụng DL

• Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch

Trang 68

Tính sức chứa theo Boullon (1995)

Sức chứa thường xuyên (Instantaneous carrying capacity): CPI = AR/a

• AR (size of area) diện tích khu vực

• a: Tiêu chuẩn không gian (m 2 /người)

Nghỉ dưỡng biển: 30 – 40 m 2 /người

Picnic: 50 – 60 m 2 /người

Thể thao: 200 – 400 m 2 /người

Tham quan: 100 – 200 m 2 /người

Trang 69

Tính sức chứa theo Boullon (1995)

Trang 70

Sơ đồ: Phân vùng sử dụng du lịch trong VQG

phương

*

Các điểm hấp dẫn tự nhiên hoặc văn hoá

Đường đi bộ hoặc

đi xuồng trên suối

khách, bãi đỗ xe

Trang 71

Du lịch VQG Cúc Phương

Trang 72

Du lịch VQG Cúc Phương

Trang 75

Bản đồ định hướng DLST VQG Cúc Phương

Trang 76

TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH

Trang 77

tổ  chức  lãnh  thổ  du  lịch  là  một  trong  những  vấn  đề  được  quan  tâm  hàng  đầu,  bởi  vì  không  thể  tổ  chức  và  quản  lý  có  hiệu  quả  hoạt  động  này  nếu  không  xét  khía cạnh không gian (lãnh thổ) của nó.

Là một dạng của tổ chức lãnh thổ xã  hội, tổ chức lãnh thổ du lịch mang tính 

chất lịch sử. 

Trang 78

-Các  tiêu  chí  chủ  yếu  trong  phân  vùng:

+  Số  lượng,  chất  lượng  các  nguồn  tài nguyên

+ Khả năng liên kết giữa các loại tài  nguyên đó

+ Chất lượng nguồn lao động

+ Hạt nhân tạo vùng

+  Cơ  sở  hạ  tầng,  cơ  sở  vật  chất  kĩ  thuật phục vụ du lịch

Trang 80

Điểm du lịch

• Điểm du lịch là lãnh thổ du lịch có quy mô nhỏ, chiếm một diện tích nhất định trong không gian, có cùng đặc điểm tài nguyên, môi trường và chức năng du lịch

• Các điểm du lịch kết hợp với nhau theo tuyến trở thành tuyến du lịch

• Điểm du lịch có thể là: bãi tắm, một thắng cảnh miền núi, nơi nghỉ mát, vườn quốc gia, khu bảo tồn, khu di tích, làng sinh thái, làng văn hóa…

Trang 81

Trung tâm du lịch

năng du lịch của các điểm du lịch để hình 

trung tâm du lịch

Trang 82

- Nguồn  tài  nguyên  du  lịch  tương  đói  tập  trung và được khai thác một cách cao độ. 

Có  thể  nguồn  tài  nguyên  không  thật  đa  dạng  (về  loại  hình),  song  điều  kiện  cần  thiết  là  phải  tập  trung  và  có  khả  năng  lôi  cuốn khách du lịch.

tương  đối  phong  phú  đủ  để  đón,  phục  vụ 

và  lưu  khách  lại  trong  một  thới  gian  dài.

Ngày đăng: 21/05/2015, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và các yếu tố vô hình. Yếu tố hữu - Dia Ly Du Lich
Hình v à các yếu tố vô hình. Yếu tố hữu (Trang 21)
Hình  thành  các  điểm  du  lịch,  khu  du  lịch  nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch” - Dia Ly Du Lich
nh thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch” (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w