1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoa 9 tiet 1

3 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Một số chất như: Oxi, Hiđrô + Một số loại phản ứng: Phản ứng thế, Phản ứng phân huỷ, Phản ứng hoá hợp, Phản ứng oxihoá khử.. 2- Kĩ năng: Viết CTHH, PTHH, Giải bài tập tính theo PTHH..

Trang 1

Tuần : 1

Tiết :1

Bài : ÔN TẬP LỚP 8 Ngày soạn 14/08/2010Ngày dạy : 16/08/2010

Lớp dạy : 9a, 9d

I– MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức: Ôn tập kiến thức cơ bản của lớp 8:

+ Một số khái niệm cơ bản: Kí hiệu hoá học, nguyên tố, Nguyên tử, phân tử , mol , oxit, axit, bazơ

+ Một số chất như: Oxi, Hiđrô

+ Một số loại phản ứng: Phản ứng thế, Phản ứng phân huỷ, Phản ứng hoá hợp, Phản ứng oxihoá khử

2- Kĩ năng: Viết CTHH, PTHH, Giải bài tập tính theo PTHH.

3- Thái độ: Chăm chỉ rèn luyện, học tập.

II- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Dụng cụ: 3 Bảng phụ viết bài tập :

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5/ )

- Kiểm tra HS tình hình sách vở, dụng cụ học tập phục vụ cho môn hoá học

- Gọi 2 học sinh lên làm bài tập ở bảng phụ 1à: Cho các chất:

Na, S, O2, KCl, CuSO4, H2, Fe, Ca(OH)2, H2SO4, NaOH, Al2O3, Zn, HCl, CaO

a) Đâu là Kim loại, phi kim, Oxit đọc tên chúng?

b) Đâu là A xit, bazơ, muối đọc tên chúng?

2- DẠY VÀ HỌC BÀI MỚI:

Hoạt động 1 : Hệ thống hoá kiến thức hoá học lớp 8:

GV: Treo bảng phụ 2

- Yêu cầu HS Hoàn thành sơ đồ:

.

(Tự nhiên và nhân tạo)

(Tạo nên từ nguyên tố hoá học)

I-Lý thuyết:

1- Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:

Vật thể

(Tự nhiên và nhân tạo)

Chất

(Tạo nên từ nguyên tố hoá học)

Trang 2

(Tạo nên từ 1

loại nguyên tố)

.

(Taọ từ 2 nguyên tố trở lên)

.

.

(Hạt hợp thành là (Hạt hợp thành

nguyên tử, phân tử) phân tử)

-Vấn đáp: Về KN nguyên tử ? phân

tử?

HS: Thảo luận nhóm - Hoàn thiện

KT theo sự điều khiển của giáo viên

HS: Hoàn thành bảng 2a

GV: Uốn nắn sai sót

n =

- Với các chất khí

ở ĐKTC:

n =

Chú thích:

GV: Nhắc lại về tính chất HH của

Oxi – Hiđrô - Nước, khái niệm Oxit –

Axit – Muối

Hoạt động 3: Ôn một số dạng bài

tập

GV: Vấn đáp HS Nêu PP lập CTHH

bằng cách tìm bộ chung?

- Áp dụng để lập CTHH

của nhôm sunfat biết gốc sun

phát Hoá trị II?

- Goi i HS lên giải

HS: Trả lời các câu hỏi

Đơn chất

(Tạo nên từ 1 loại nguyên tố)

Hợp chất

(Taọ từ 2 nguyên tố trở lên)

Kim loại

Phi kim

H.Chất

vô cơ

H.chất hữu cơ

(Hạt hợp thành là (Hạt hợp thành là nguyên tử, phân tử) phân tử)

2- Mol

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên

tử hoặc phân tử chất đố

- Các công thức:

n =

M

m

(mol) Với các chất khí

ở ĐKTC:

n = 22V,4 (mol)

Chú thích:

n: số mol m: K.lượng chất

M: K.lượng mol

V: Thể tích khí

ở đktc

3- Oxi – Hiđrô - Nước.

4- Oxit – Axit – Muối.

BÀI TẬP:

1.Lập công thức hoá học khi biết hoá trị:

Bài 1: Lập CTHH của nhôm sunfat:

Al2(SO4)3

2 Cân bằng PTHH:

Trang 3

- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2

- Hoàn thành các PTHH và phân loại

phản ứng:

Al + O2 →

C + O2 →

CaO + CO2 →

Zn + HCl →

CuO + H2 →

GV: Gọi đại diện nhóm thông báo kết

quả - Uốn nắn sai sót

Đọc đầu bài bài 3 (Phần c chỉ cho lớp

chọn): Cho 4,6 gam Na vào 45,6 gam

nước

a- Viết PTHH?

b- Tính thể tích khí tạo

thành sau PƯ?

c- Tính nồng độ phần trăn

của dung dịch chất tạo thành sau

PƯ?

(Các chất đo ở điều kiện tiêu

chuẩn)

HS: + Nêu PP giải:

- Tóm tắt

- Xác định loại bài? (Đại trà:

Tính theo PTHH – Chọn: Bài tập tổng

hợp xét khả năng phản ứng có liên

quan tới nồng độ

- SĐĐH giải - Cách giải

GV: Hướng dẫn HS giải?

- Gọi học sinh lên giải

- Chốt kiến thức

Bài 2: Hoàn thành các PTHH:

4Al + 3O2 → 2Al2O3 (PƯ hoá hợp)

C + O2 → CO2 (PƯ hoá hợp) CaO + CO2 → CaCO3 (PƯ phân huỷ)

Zn +2HCl → ZnCl2 + H2 ↑(PƯ thế) CuO + H2 → Cu + H2O (PƯ oxihoá khử)

3 Bài tập tính theo PTHH:

Bài 3:

nNa = M m = 423,6 = 0,2 (mol)

nH 2 O =5418,6 ≈ 3 (mol) a) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑

b) PT: 2 2 Bài: 0,2 3 Vậy H2O dư ta tính theo Na

Theo PTHH: nH 2 = ẵnNa = 0,1 mol

V H 2 = n2,4 = 0,1 22,4 = 2,24 (l) c) nNa = nNaOH = 0,2 mol

mH 2 = 0,1 2 = 0,2 (gam)

mddNaOH = mNa + mH 2 O - mH 2

= 4,6 +54,6 – 0,2 = 50 (g)

C%ddNaOH = 8.50100 = 16(%)

IV - CỦNG CỐ: (4/)

- Nêu phương Pháp giải Bài tập tính theo PTHH?

- ôn tập kiến thức lớp 8

- Chẩn bị cho bài mới: + Định nghĩa, phân loại ôxit?

+ Xem trước bài 1 Sgk

Ngày đăng: 20/05/2015, 08:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1- Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái  niệm: - hoa 9 tiet 1
1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm: (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w