1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 107

25 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích trên là quan hệ gì?. Quan hệ thân thuộc trong gia tộc 1- Vai xã hội Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối v

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

Tiết 107

Trang 4

Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích trên

là quan hệ gì?

Ai vai trên, ai vai dưới?

I -Vai xã hội trong hội thoại.

1- Vai xã hội

Ví dụ SGK/93

Trang 5

I -Vai xã hội trong hội thoại.

-Có hai đối tượng tham gia hội thoai.

- Hai đối tượng ở hai vị trí xã hội

- Quan hệ giữa các nhân vật là quan hệ gia tộc.

+Người cô là vai trên

+Hồng là vai dưới.

Ví dụ Sgk trang 92-93

* Nhận xét:

1- Vai xã hội

Trang 6

I -Vai xã hội trong hội thoại.

Ví dụ SGK

a-+Người cô - vai trên.

+Bé Hồng - vai dưới.

Quan hệ thân thuộc trong gia tộc

1- Vai xã hội

Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại

đối với người khác trong cuộc thoại.

Trang 7

Qua đoạn đối thoại em thấy cách cư xử của người cô có đáng chê trách không? Vì sao ?

???

Trang 8

-Với quan hệ gia tộc người cô đã xử sự

không đúng với thái độ chân thành, thiện chí của tình cảm ruột thịt

-Với tư cách là người lớn tuổi,vai bề

trên,người cô đã không có thái độ đúng mực của người lớn với trẻ em

=> Không phù hợp với vai xã hội

Trang 9

I -Vai xã hội trong hội thoại.

Ví dụ SGK

a-+Người cô - vai trên.

+Bé Hồng - vai dưới.

Quan hệ thân thuộc trong gia tộc

b-Người cô đáng chê trách vì thiếu thiện

chí  không phù hợp với quan hệ thân thuộc

1- Vai xã hội

Trang 10

Những chi tiết nào cho thấy bé Hồng

bất bình trước những lời nói của người

cô ?Bất bình nhưng bé Hồng vẫn lễ

phép trả lời cô, Vì sao?

Trang 11

- Nhân vật Hồng :

+Tôi cúi đầu không đáp…

+Tôi im lặng cúi đầu xuống đất…

+cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng

Hồng lễ phép vì biết mình là vai dưới

phải tôn trọng bề trên.

Xác định đúng vai

Trang 12

I -Vai xã hội trong hội thoại.

1- Vai xã hội

a-+Người cô là vai trên.

+Hồng là vai dưới.

Quan hệ thân thuộc trong gia tộc

b-Người cô đáng chê trách vì thiếu thiện chí

 không phù hợp với quan hệ thân thuộc

c-Hồng lễ phép vì biết mình là vai dưới

Trang 13

Bài tập nhanh:

Mẹ kêu Nam ra tiệm mua đồ Nam trả lời:

- Mẹ tự đi mua đi.

Nam có thực hiện đúng vai xã hội không?

a – Đúng b- không

Trang 14

a-Quan hệ gia đình b-Quan hệ tuổi tác

c-Quan hệ chức vụ giai cấp trong xã hội.

d-Quan hệ bạn bè đồng nghiệp.

Bài tập nhanh:

Quan hệ thứ bậc, chức vụ xã hội

Trang 15

2-Chị Dậu xám mặt,vội đặt con xuống đất,chạy đến đỡ lấy tay hắn:

- Cháu van ông nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc,ông tha cho!

…Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều

mạng cự lại :

-Chồng tôi đau ốm ông … hành hạ!

…Chị Dậu nghiến hai hàm răng :

- Mày trói chồng bà đi ,bà cho mày xem!

(Ngô Tất Tố)

=>Vai dưới

=>Vai trên

=>ngang hàng

Trang 16

* Lưu ý:Khi tham gia hội thoại mỗi người cần xác định đúng vai của

mình để chọn cách nói cho phù hợp.

Trang 17

I -Vai xã hội trong hội thoại.

Quan hệ thân sơ ( theo mức độ quen biết

Trang 18

Ghi nhớ: Sgk trang 94

-Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại.Vai xã hội

được xác định bằng các quan hệ xã hội:

+Quan hệ trên dưới ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội )

+Quan hệ thân –sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)

- Quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều Khi

tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp.

Trang 19

-Thái độ khoan dung:

+Nay ta bảo thật các ngươi…có được không ?

+ Huống chi ta cùng các ngươi ….sinh phải thời loạn lạc + Giặc với ta là kẻ thù …

Trang 20

Vâng! ông giáo

dạy phải! Đối với

Bây giờ cụ ngồi xuống đây… ông con mình ăn khoai,uống nước

Trang 21

Bài tập 2

a-Xét về địa vị xã hội: Ông giáo có vị thế cao hơn lão Hạc.

-Xét về tuổi tác: Lão Hạc là bậc trên.

b-Thái độ của ông giáo: Ông giáo thưa gửi với lão Hạc bằng những lời lẽ ôn tồn, nhã nhặn, thân mật nắm lấy vai lão, mời lão uống nước, hút thuốc ăn khoai…gọi lão Hạc bằng cụ, xưng hô gộp hai

người là ông con mình (kính trọng), xưng tôi

Trang 22

C-Thái độ của lão Hạc: Lão Hạc gọi “ông giáo”, dùng từ dạy thay cho từ nói (thể hiện sự tôn

trọng), xưng hô gộp hai người là chúng mình

(thể hiện sự thân tình).

-Lão Hạc giữ ý với ông giáo, thể hiện tâm

trạng không vui: cười đưa đà ,cười gượng, thoái thác chuyện ở lại ăn khoai uống nước với ông

giáo.

Trang 23

Bài tập 3:

… Sao chú mày sinh sống cẩu thả quá như thế!

Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng…Chú mày có lớn

mà chẳng có khôn…

…- Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng khôn không được…

=>Thái độ hách dịch của bề trên

=> Thái độ nhẩn nhục của bề dưới

Ngày đăng: 19/05/2015, 23:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w