Về kiến thức: • Viết chương trình pascal sử dụng câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước.. • Rèn luyện khả năng đọc chương trình, tìm hiểu tác dụng của các câu lệnh.. Kiểm tra bài cũ: 5
Trang 1Tuần :26 Tiết :52 Ngày soạn: 04/03/2011
Giáo viên hướng dẫn: Lê Ngọc Liên bảo
Người soạn: Lê Thị Hiếu
Bài thực hành 6:
SỬ DỤNG LỆNH LẶP WHILE…DO(tt)
1 Về kiến thức:
• Viết chương trình pascal sử dụng câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước
• Biết sử dụng câu lệnh ghép
2 Về kĩ năng:
• Rèn luyện kĩ năng khai báo và sử dụng biến
• Rèn luyện khả năng đọc chương trình, tìm hiểu tác dụng của các câu lệnh
3 Về tư tưởng tình cảm:
• Học sinh hiểu bài, hăng hái phát biểu xây dựng bài
• Học sinh nghiêm túc, hình thành phong cách làm việc chuẩn mực
• H ọc sinh ngày càng yêu thích sử dụng máy tính, yêu thích môn học hơn
B PHƯƠNG PHÁP , PHƯƠNG TIỆN:
1) Phưong pháp:
Kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy như thuyết trình, vấn đáp, sử dụng phương tiện trực quan
2) Phương tiện:
Giáo viên :
• Vở soạn bài
• Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3
• Máy tính
Học sinh:
• Học bài cũ , xem trước bài mới trước khi đến lớp
• Sgk tin học quyển 3
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP, NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
I Ổn định lớp: ( 1 phút)
• Ổn định chỗ ngồi trong phòng
• Nắm sĩ số lớp
II Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu cấu trúc của câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước Giải thích ý nghĩa từng thành phần có trong câu lệnh
- Vẽ sơ đồ thuật toán và nêu hoạt động của câu lệnh lặp
2 Gợi động cơ: (1 phút)
Tiết trước chúng ta đã bắt đầu rèn luyện khả năng đọc chương trình, tìm hiểu ý nghĩa của từng câu lệnh thông qua bài 1 Tiết này, cô sẽ hướng dẫn cho các em giải bài 2 để nâng cao hơn khả năng đọc hiểu chương trình
Trang 2III Nội dung bài giảng:
30 ‘ - Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 2
?Hãy nêu input và output của bài
toán?
+ Input: Nhập vào số tự nhiên
N
+ Output: In ra N có phải là số
nguyên tố hay không
? Số nguyên tố là số như thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Số nguyên tố là số chỉ chia hết
cho một và chính nó
- Vậy em nào có thể cho lớp biết
số 1 có phải là số nguyên tố
không
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Không chỉ số một , mà cả những
số nhỏ hơn một cũng không phải
là số nguyên tố
-GV: lấy ví dụ về số nguyên tố
? Làm như thế nào để kiểm tra số
5 là số nguyên tố?
?Làm thế nào để kiểm tra số tự
nhiên n có phải là số nguyên tố
hay không?
- Để kiểm tra n là số nguyên tố hay
không, ta đi kiểm tra n có chia hết
cho các số từ 2 đến n-1 hay
không? Nếu n không chia hết thì n
là số nguyên tố, ngược lại n không
phải là số nguyên tố
- Vậy dùng phép toán nào để kiểm
tra n không chia hết cho một số
- Bằng cách sử dụng phép chia lấy
phần dư mod
- GV lấy ví dụ cho HS hiểu cách
chia lấy phần dư
- Một học sinh đọc, các học sinh khác chú ý theo dõi
- Bài toán cho biết:
Số tự nhiên N được nhập từ bàn phím
- Yêu cầu: Số N có phải là số nguyên tố không
-Là số chia hết cho 1
và chính nó
- Chú ý lắng nghe
- Không Vì số 1 chỉ
có 1 ước
- Chú ý lắng nghe
- Trả lời
- Ví dụ
- Ta kiểm tra các số
đó có ước số nào khác 1 và 5 không?
- Để kiểm tra n là số nguyên tố hay không,
ta đi kiểm tra n có chia hết cho các số từ
2 đến n-1 hay không?
Nếu n không chia hết thì n là số nguyên tố, ngược lại n không phải là số nguyên tố
- Bằng cách sử dụng phép chia lấy phần
dư mod
- HS quan sát và làm
Bài 2 Tìm hiểu chương trình nhận
biết một số tự nhiên N được nhập vào từ bàn phím có phải là số nguyên tố hay không
+ Input: Nhập vào số tự nhiên N + Output: In ra N có phải là số nguyên tố hay không
Trang 3GV đưa ra thuật toán.
? Như vậy theo yêu cầu của đề bài
thì bước đầu tiên ta sẽ làm gì?
B1: Nhập số tự nhiên n từ bàn
phím
GV : Qua bước tiếp theo ta sẽ chia
ra 2 trường hợp, trường hợp thứ 1
ta kiểm tra xem những số nhỏ hơn
hoặc 1 thì ta in ra nó không phải là
số nguyên tố
B2: Nếu n<=1 n không phải là số
nguyên tố B4
GV: Bước còn lại ta tiếp tục kiểm
tra nhưng số lớn hơn 1
B3: Ngược lại
- i 2
- Trong khi n không
chia hết cho i,
i i + 1;
- nếu i=n Thông báo
n là số nguyên tố ngược
lại n không phải là số
nguyên tố
B4: KT
- Vậy điều kiện của bài toán này là
gì?
- Nếu điều kiện đúng sẽ thực hiện
gì?
- Nếu điều kiện sai sẽ thực hiện gì?
- Bây giờ ta sẽ thử kiểm tra một
số và xem đó có phải là số nguyên
tố hay không
- Ví dụ : Nhập n = 4
Lần
lặp
i n mod
i
Điều kiện
- Ta thấy 4 mod 2 bằng 0 Nên 4
không phải là số nguyên tố
- Ta xét tiếp số 5
- Ví dụ: Kiểm tra số 5 có phải là số
nguyên tố hay không?
Lần
lặp
i n mod
i
Điều kiện
- Ta thấy i=5 bằng n=5 nên 5 là số
nguyên tố
theo yêu cầu của GV
- B1: Nhập số tự nhiên n từ bàn phím
- Chú ý lắng nghe
- Quan sát và lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý quan sát và lắng nghe
- Lắng nghe
- n mod i <>0
- nếu điều kiện đúng i:= i + 1;
- nếu điều kiện sai:
KT
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Nhập n bằng 1 sẽ in
Thuật toán:
B1: Nhập số tự nhiên n từ bàn phím B2: Nếu n<=1 n không phải là số nguyên tố B4
B3: Ngược lại
- i 2
- Trong khi n không chia hết cho 1,
i i + 1;
- nếu i=n Thông báo n
là số nguyên tố ngược lại
n không phải là số nguyên tố
B4: KT
Trang 4- Nếu cô nhập n bằng 1 sẽ cho kết
quả thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Nếu cô nhập n bằng 1 sẽ in ra kết
quả là 1 không phải là số nguyên
tố
- Dựa vào thuật toán bài này sử
dụng mấy biến?
- Đó là những biến gì? Kiểu gì?
Như vậy chúng ta sẽ đi vào phần
khai báo
GV: Nhận xét chốt ý
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng thực
hiện phần khai báo các bạn còn lại
tự khai báo và gõ vào máy
Tiếp theo phần thân chương trình
? Phần thân chương trình bắt đầu
bằng từ khóa gì ? kết thúc bằng từ
khóa gì?
Bây giờ các em dựa vào bước 1
trong thuật toán 1 em lên bảng ghi
cho cô lệnh nhập?
- Vậy ta dùng hàm gì để kiểm tra
n<=1 không là số nguyên tố
Dùng hàm if
Tương tự như vậy gọi học sinh lên
bảng ghi lệnh tiếp theo
GV: Vừa nãy chúng ta cùng tìm
hiểu xong những số n<=1 rồi vậy
trường hợp ngược lại là n>1
- Đầu tiên gán i:=2;
Như vậy theo thuật toán bước tiếp
theo chúng ta sẽ làm gì?
? Kiểm tra điều kiện ta dùng lệnh
gì?
? Dựa vào thuật toán em nào có
thể cho cô biết điều kiện để vòng
lặp tiếp tục là gì?
Nhưng vậy trong khi n mod 1<>0
thì ta tăng biến đếm i lên
Gv gọi HS lên bảng ghi câu lệnh
Nếu i=n thì số đó là số nguyên tố
Ngược lại n không phải là số
nguyên tố
GV gọi HS lên bảng ghi
- GV gọi 1 hs lên thực hiện hoàn
chỉnh chương trình
- Chúng ta vừa đi tìm hiểu xong ý
nghĩa cửa từng câu lệnh có trong
chương trình
ra kết quả là 1 không phải là số nguyên tố
- Thuật toán sử dung
2 biến: n ,i
- Kiểu số nguyên
- Hs làm theo yêu cầu của GV
-Bắt đầu từ khóa Begin và kết thúc bằng từ khóa End
- HS lắng nghe và lên bảng thực hiện
- Dùng hàm if
- HS lên bảng ghi các bạn còn lại gõ vào trong máy tính của mình
- Kiểm tra điều kiện
- While … do
- N mod i <>0
- HS lắng nghe
- Hs thực hiện theo yêu cầu GV
a) Đọc và tìm hiểu ý nghĩa của từng câu lệnh sau đây
uses crt;
var n,i : integer;
begin clrscr;
write(‘Nhap vao mot so nguyen:
‘); readln(n);
if n<=1 then writeln(n,’ khong la
so nguyen to’) else begin i:=2;
while n mod i <> 0 do i:= i + 1;
if i = n then writeln(n,’ la so nguyen to’)
else writeln(n,’ khong la so nguyen to’);
end;
readln;
end
Trang 5- Bây giờ lớp hãy đọc nhẩm
chương trình lại trong thời gian 2
phút Em nào còn thắc mắc thì hỏi
- Cho lớp gõ chương trình vào
máy trong thời gian 7 phút
- Chạy thử chương trình với một
vài độ chính xác khác nhau
- Quan sát, giám sát việc thực hành
của học sinh
b) Gõ, dịch và chạy thử chương trình với một vài độ chính xác khác nhau
IV) Củng cố:(7 phút)
- Bài tập:
1) Đoạn lệnh sau đây cho kết quả là gì?
s:=1;
While s<10 do
Begin
Writeln(s) ; S:=s+1;
End;
- Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết thực hành
V) Bài tập về nhà:(1 phút)
- Học bài
- Ôn lại kiến thức đã học để tiết sau học tiết bài tập