− Viết được công thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.. − Viết được công thức tín
Trang 1BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
(Đề kiểm tra học kỳ II theo chương trình Vật lí 11 Chuẩn, dạng trắc nghiệm 30% và tự
luận70% Trắc nghiệm 3 điểm gồm 9 câu, Tự luận 7 điểm gồm 7 câu)
1 Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)
Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của các chương IV, V, VI, VII môn Vật lí lớp 11 trong Chương trình giáo dục phổ thông (Xem tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Vật lí lớp 11 NXBGDVN)
Nội dung cụ thể như sau:
Chủ đề I: Chương IV Từ Trường
Kiến thức
− Nêu được từ trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì.
− Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của thanh nam châm thẳng, của nam châm chữ U, của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua.
− Phát biểu được định nghĩa và nêu được phương, chiều của cảm ứng từ tại một điểm của từ trường Nêu được đơn vị đo cảm ứng từ.
− Viết được công thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.
− Viết được công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều.
− Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì và viết được công thức tính lực này.
Kĩ năng
− Vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng, của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều.
− Xác định được độ lớn, phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.
− Xác định được vectơ lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường đều.
− Xác định được cường độ, phương, chiều của lực Lo-ren − xơ tác dụng lên một điện tích q chuyển động với vận tốc vr trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức của từ trường đều.
Chủ đề II: Chương V Cảm Ứng Điện Từ
Kiến thức
- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Viết được công thức tính từ thông qua một diện tích và nêu được đơn vị đo từ thông Nêu được các cách làm biến đổi từ thông.
- Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về cảm ứng điện từ, định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng và viết được hệ thức : ec
t
∆Φ
= − ∆ .
- Nêu được dòng điện Fu-cô là gì.
Trang 2- Nêu được hiện tượng tự cảm là gì.
- Nêu được độ tự cảm là gì và đơn vị đo độ tự cảm.
- Nêu được từ trường trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua và mọi từ trường đều mang năng lượng.
Kĩ năng
- Làm được thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Tính được suất điện động cảm ứng trong trường hợp từ thông qua một mạch kín biến đổi đều theo thời gian.
- Xác định được chiều của dòng điện cảm ứng theo định luật Len-xơ.
- Tính được suất điện động tự cảm trong ống dây khi dòng điện chạy qua nó có cường độ biến đổi đều theo thời gian.
Chủ đề III: Chương VI Khúc xạ ánh sáng
Kiến thức
- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng và viết được hệ thức của định luật này
- Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì.
- Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thể hiện tính chất này ở định luật khúc xạ ánh sáng.
- Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng này.
- Mô tả được sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu được ví dụ về ứng dụng của cáp quang.
Kĩ năng
- Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng.
- Vận dụng được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Chú ý: Chấp nhận hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi i ≥ igh.
Chủ đề IV: Chương VII Mắt Các dụng cụ quang học
Kiến thức
- Nêu được tính chất của lăng kính làm lệch tia sáng truyền qua nó.
- Nêu được tiêu điểm chính, tiêu điểm phụ, tiêu diện, tiêu cự của thấu kính là gì.
- Phát biểu được định nghĩa độ tụ của thấu kính và nêu được đơn vị đo độ tụ.
- Nêu được số phóng đại của ảnh tạo bởi thấu kính là gì.
- Nêu được sự điều tiết của mắt khi nhìn vật ở điểm cực cận và ở điểm cực viễn.
- Nêu được góc trông và năng suất phân li là gì.
- Trình bày các đặc điểm của mắt cận, mắt viễn, mắt lão về mặt quang học và nêu tác dụng của kính cần đeo để khắc phục các tật này.
- Nêu được sự lưu ảnh trên màng lưới là gì và nêu được ví dụ thực tế ứng dụng hiện tượng này.
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính lúp, kính hiển vi và kính thiên văn.
- Trình bày được số bội giác của ảnh tạo bởi kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn là gì.
Kĩ năng
- Vẽ được tia ló khỏi thấu kính hội tụ, phân kì và hệ hai thấu kính đồng trục.
- Dựng được ảnh của một vật thật tạo bởi thấu kính.
Trang 3- Vận dụng các công thức về thấu kính để giải được các bài tập đơn giản.
- Vẽ được ảnh của vật thật tạo bởi kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn và giải thích tác dụng tăng góc trông ảnh của mỗi loại kính.
- Xác định được tiêu cự của thấu kính phân kì bằng thí nghiệm.
Chỳ ý: Không yêu cầu học sinh sử dụng các công thức lăng kính để tính toán.
Không yêu cầu học sinh tính toán với công thức:
D = (n − 1)
Chỉ đề cập tới kính thiên văn khúc xạ.
Không yêu cầu học sinh giải bài tập về vật ảo.
2 Xác định hình thức kiểm tra:
Thi học kỳ II, dạng trắc nghiệm và tự luận, Trắc nghiệm 4 điểm gồm 12 câu, Tự luận 6 điểm
gồm 5 câu.
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
số tiết
Lí thu yết
Số tiết thực Trọng số
Chương VII Mắt Các dụng cụ
quang học
b) - Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ đề kiểm tra:
- phần trắc nghiệm (9 câu).
số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm
tra)
Điểm số
Cấp độ
Trang 4Chương VII Mắt Các dụng cụ quang học 18 1,62 ≈ 1 0,33 Cấp độ
Chương VII Mắt Các dụng cụ quang học 27 2,43 ≈ 2 0,67
- Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ đề kiểm tra
– phần tự luận (7 câu).
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm
tra)
Điểm số
Cấp độ
Chương VII Mắt Các dụng cụ quang học 18 1,26 ≈ 1 1,25 Cấp độ
Chương VII Mắt Các dụng cụ quang học 27 1,89 ≈ 1 2,0
Trang 53 Thiết lập khung ma trận
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra)
Môn: Vật lí lớp 11 THPT
(Thời gian: 45 phút, 12 câu trắc nghiệm, 5 câu tự luận)
Phạm vi kiểm tra: Chương 4, 5, 6, 7.
Cấp độ thấp
(Cấp độ 3)
Cấp độ cao
(Cấp độ 4)
Chủ đề 1: Từ trường (8 tiết)
1 Từ trường
(1 tiết) =3,22% - Nêu được từ
trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì.
- Vẽ được các đường sức
từ biểu diễn và nêu các đặc điểm của đường sức
từ của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều.
[1 câuTN]
2 Lực từ Cảm
ứng từ
(1 tiết) =3,22%
- Phát biểu được định nghĩa và
phương, chiều của cảm ứng từ tại một điểm của
từ trường.
- Nêu được đơn
vị đo cảm ứng từ.
- Viết được công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong
từ trường đều.
- Xác định được vectơ lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường đều.
[1 câuTL]
3 Từ trường của - Viết được công - Xác định được độ lớn, - Xác định được
Trang 6dòng điện chạy
trong các dây dẫn
có hình dạng đặc
biệt
(3 tiết) =9,68%
thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện có hình dạng đạc biệt
phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại một điểm
do một dòng điện gây ra
độ lớn, phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại một điểm do nhiều dòng điện gây ra.
[1 câu TL]
4 Lực lo-ren-xơ
(2 tiết) =6,45% - Nêu được lực
Lo-ren-xơ là gì
và viết được công thức tính lực này.
- Xác định được cường
độ, phương, chiều của lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một điện tích q chuyển động với vận tốc
vr trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức của từ trường đều.
[1 câu TN]
Số câu (điểm)
Tỉ lệ %
2 (1,08 đ) 10,8 %
2(1,08 đ) 10,8 %
4 (2,16 đ) 21,6 %
Chủ đề 2: Cảm ứng điện từ (8 tiết)
1 Từ thông Cảm
ứng từ
(3 tiết) =9,67%
- Viết được công thức tính từ thông qua một diện tích và nêu được đơn vị đo
từ thông Nêu được các cách làm biến đổi từ thông.
- Xác định được chiều của dòng điện cảm ứng theo định luật Len-xơ.
- Nêu được dòng điện Fu-cô là gì.
[1 câuTN]
2 Suất điện động - Phát biểu được định - Tính được suất điện
Trang 7cảm ứng
ứng điện từ.
[1 câuTL]
động cảm ứng trong trường hợp từ thông qua một mạch biến đổi đều theo thời gian.
[1 câu TN]
3 Tự cảm
(1,5 tiết) =4,83% - Nêu được độ tự
cảm là gì và đơn
vị đo độ tự cảm.
- Nêu được hiện tượng tự cảm là gì.
- Nêu được từ trường trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua và mọi từ trường đều mang năng lượng.
- Tính được suất điện động tự cảm trong ống dây khi dòng điện chạy qua nó có cường độ biến đổi đều theo thời gian.
- Xác định được năng lượng từ trường của ống dây tự cảm
[1 câu TL]
Số câu(số điểm)
Tỉ lệ ( %)
2 (1,08 đ) 10,8 %
2 (1,08 đ) 10,8 %
4 (2,16 đ) 21,6 %
Chủ đề 3: Khúc xạ ánh sáng (4 tiết)
1 Khúc xạ ánh
sáng
(2 tiết) =6,45%
- Phát biểu được định luật khúc
xạ ánh sáng và viết được hệ thức của định luật này
- Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối
là gì.
- Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra
sự thể hiện tính chất này
ở định luật khúc xạ ánh sáng.
- Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng để giải bài tập.
[1 câuTL]
[1 câuTN]
2 Phản xạ toàn
phần
(2 tiết) =6,45%
- Phát biểu được hiện tượng phản
xạ toàn phần là
gì và nêu được
- Viết được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần và giải thích các đại lượng trong công thức.
- Vận dụng được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần để giải bài tập.
Trang 8điều kiện xảy ra hiện tượng này.
- Mô tả được sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu được ví dụ
về ứng dụng của cáp
Số câu(số điểm)
Tỉ lệ ( %)
1 (0,33 đ) 3,3%
2 (1,08 đ) 10,8%
3 (1,42 đ) 14,2 %
Chủ đề 4: Mắt Các dụng cụ quang học (8 tiết)
1 Lăng kính
(2 tiết) =6,45% - Nêu được tính
chất của lăng kính là làm lệch tia sáng truyền qua nó.
[1 câuTN]
2 Thấu kính
mỏng - Hệ thấu
kính
(5 tiết)=16,13%
- Nêu được tiêu điểm chính, tiêu điểm phụ, tiêu diện, tiêu cự của thấu kính là gì.
- Phát biểu được định nghĩa độ tụ của thấu kính
và nêu được đơn vị đo
độ tụ.
- Nêu được số phóng đại của ảnh tạo bởi thấu kính
là gì.
- Vận dụng các công thức về thấu kính để giải được các bài tập đơn giản.
- Vẽ được tia ló khỏi thấu kính hội tụ, phân kì
và hệ hai thấu kính đồng trục.
- Dựng được ảnh của một vật thật tạo bởi thấu kính.
- Giải được bài toán về hệ thấu kính.
[1 câuTL] [1 câuTN]
3 Mắt
(2 tiết)=6,45% - Nêu được sự
điều tiết của mắt khi nhìn vật ở điểm cực cận và
ở điểm cực viễn.
- Nêu được góc
- Trình bày các đặc điểm của mắt cận, mắt viễn, mắt lão về mặt quang học và nêu tác dụng của kính cần đeo để khắc phục các tật này.
- Nêu được sự lưu ảnh
Trang 9trông và năng suất phân li là gì.
trên màng lưới là gì và nêu được ví dụ thực tế ứng dụng hiện tượng này.
[1 câuTL]
4 Kính lúp
(1,5 tiết)=4,83% - Nêu được
nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính lúp.
- Trình bày được số bội giác của ảnh tạo bởi kính lúp.
- Vẽ được ảnh của vật thật tạo bởi kính lúp và giải thích tác dụng tăng góc trông ảnh của kính.
[1 câuTN]
5 Kính hiển vi
(1,5 tiết)=4,83% - Nêu được
nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính hiển vi.
- Trình bày được số bội giác của ảnh tạo bởi kính hiển vi.
- Vẽ được ảnh của vật thật tạo bởi kính hiển vi
và giải thích tác dụng tăng góc trông ảnh của kính.
6 Kính thiên văn
(1 tiết)=3,22% - Nêu được n/tắc
cấu tạo và công dụng của kính thiên văn.
- Trình bày được số bội giác của ảnh tạo bởi kính thiên văn là gì.
- Vẽ được ảnh của vật thật tạo bởi kính thiên văn và giải thích tác dụng tăng góc trông ảnh của kính.
7 Thực hành
(2 tiết)=6,45%
Số câu(số điểm)
Tỉ lệ ( %)
2 (1,58 đ) 15,8%
3(2,67 đ) 26,7%
5 (4,26 đ) 42,6 %
TS số câu (điểm)
Trang 104 Sử dụng thư viện câu hỏi và biên soạn câu hỏi theo ma trận
4.1 Thư viện câu hỏi và biên soạn câu hỏi.
GV phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng được mô tả trong ma trận đề kiểm tra để biên soạn câu hỏi và bài tập theo các cấp độ của tư duy từ dễ đến khó Đó là các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức chúng, các kỹ năng và khả năng vận dụng vào thực tế, những thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội Dưới đây ta tìm hiểu kỹ hơn về những cấp độ này trong môn Vật lí
- Cấp độ 1: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ nhận biết hoặc câu hỏi
yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm được một việc đã học, có thái độ tiếp nhận
Nội dung thể hiện ở việc quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian, địa điểm và
sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắm được chủ đề nội dung
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 1 có thể quy về nhóm động từ: nhận biết được, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kê được, thuật lại được, nhận dạng được, chỉ ra được,
- Cấp độ 2: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ thông hiểu hoặc câu hỏi
yêu cầu về kỹ năng đạt được ở mức độ làm được chính xác một việc đã học, có thái độ đúng mực
Nội dung thể hiện ở việc thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa, chuyển tải kiến thức từ dạng này sang dạng khác, diễn giải các dữ liệu, so sánh, đối chiếu tương phản, sắp xếp thứ tự, sắp xếp theo nhóm, suy diễn các nguyên nhân, dự đoán các hệ quả.
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 2 có thể quy về nhóm động từ: hiểu được, trình bày được, mô tả được, diễn giải được,
- Cấp độ 3: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng cấp độ thấp,
những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp, có thái độ tin tưởng
Nội dung thể hiện ở việc sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp, khái niệm và lý thuyết
đã học trong những tình huống khác, giải quyết vấn đề bằng những kỹ năng hoặc kiến thức đã học.
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 3 có thể quy về nhóm động từ: vận dụng được, giải thích được, giải được bài tập, làm được
- Cấp độ 4: Đó là những câu hỏi về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng cấp độ cao, những câu
hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân
HS đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp và có dấu hiệu của sự sáng tạo, có thái
độ tin tưởng
Nội dung thể hiện ở việc phân tích nhận ra các xu hướng, cấu trúc, những ẩn ý, các bộ phận cấu thành, thể hiện ở việc sử dụng những gì đã học để tạo ra nhữg cái mới, khái quát hóa từ các dữ kiện đã biết, liên hệ những điều đã học từ nhiều lĩnh vực khác nhau, dự đoán, rút ra các kết luận, thể hiện ở việc so sánh và phân biệt các kiến thức đã học, đánh giá giá trị của các học thuyết, các luận điểm, đưa ra quan điểm lựa chọn trên cơ sở lập luận hợp lý, xác minh giá trị của chứng cứ, nhận ra tính chủ quan, có dấu hiệu của sự sáng tạo.