1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP -THIẾT KẾ MÁY

62 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 881,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính số răng của các nhóm truyền trong hộp tốc độ...17 II.. - Máy tiện ren vít vạn năng 1k62 có khả năng cắt được 4 loại ren: - Khi cắt ren tiêu chuẩn xích truyền từ trục VI xuống trục V

Trang 1

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 1

Mục lục Chương I Nghiên cứu máy tương tự 2

I Chọn máy tham khảo. 2

II Khảo sát máy tương tự. 2

2.1 Hộp tốc độ 2

2.2 Hộp chạy dao .7

2.3 Các cơ cấu đặc biệt của máy 1K62 .10

Chương II Thiết kế động học máy mới 13

I Thiết kế động học hộp tốc độ. 13

1.1 Thiết lập chuỗi số vòng quay .13

1.2 Chọn phương án không gian .14

1.3 Chọn phương án thứ tự .15

1.4 Vẽ đồ thị vòng quay .16

1.5 Tính số răng của các nhóm truyền trong hộp tốc độ 17

II Thiết kế động học hộp chạy dao. 23

2.1 Yêu cầu kỹ thuật và đặc điểm hộp chạy dao 23

2.2 Tính toán thiết kế hộp chạy dao 23

Chương III: tính toán Thiết kế động lực học máy 33

I Xác định công suất động cơ. 33

1.1 Xác định lực cắt Pc, lực chạy dao Q .33

1.2 Tính mômen xoắn của động cơ điện 34

1.3 Tính công suất động cơ .35

1.4 Lập bảng tính toán động học 35

II Tính sức bền và thông số kết cấu. 36

2.1 Tính trục chính và ổ trục chính .36

2.2 Tính bền trục trung gian IV trong hộp tốc độ .45

2.3 Tính ly hợp ma sát 53

Chương IV Tính toán thiết kế hệ thống điều khiển hộp tốc độ 54

I Chức năng và yêu cầu của hệ thống điều khiển. 54

1.1 Chức năng .54

1.2 Yêu cầu .54

II Xác định các đối tượng cần điều khiển. 54

2.1 Những đối tượng cần điều khiển .54

2.2 Quy luật chuyển động và trạng thái vị trí .55

2.3 Tính chiều dài các hành trình gạt 55

III Chọn nguyên lý cơ cấu điều khiển và phương thức điều khiển. 56

3.1 Chọn phương thức điều khiển .56

3.2 Chọn nguyên lý cơ cấu điều khiển 56

3.3 Nhận xét .59

Trang 2

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 2

Chương I Nghiên cứu máy tương tự

Đề bài: Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng

I Chọn máy tham khảo

Bảng so sánh các tính năng kỹ thuật của một số loại máy tiện

Loại máy tiện

Ren modul; Ren pitch

Từ bảng so sánh các tính năng kỹ thuật kết hợp với điều kiện đề bài ta chọn máy tham khảo là máy 1K62, do nó có tính năng kỹ thuật gần giống nhất với máy cần thiết kế

II Khảo sát máy tương tự

Trang 3

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 3

Đường truyền tốc độ thấp

Đường truyền tốc độ cao

Li hợp ma sát

răng di trượt 2 bậc giữa trục IV và trục V chỉ cho 3 tỷ số truyền vì có 2 tỷ số truyền trùng nhau:

45 45 45

4

1 88

22 45 45

4

1 45

45 88 22

16

1 88

22 88 22

b) Vẽ lại đồ thị vòng quay

Căn cứ vào sơ đồ động của máy tiện 1K62 ta có:

* PAKG

5 , 12 2000 = 1,26

Trang 4

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 4

- Đường truyền tốc độ thấp:

+ Nhóm truyền thứ nhất có 2 tỷ số truyền (từ trục I tới trục II)

⇒ i1: i2 =ϕ : ϕ2 = 1 : ϕ Vậy lượng mở giữa hai tia [X]I = [1]

+ Nhóm truyền thứ hai có 3 tỷ số truyền (từ trục II tới trục III)

⇒ i4: i3: i5 = 1 : ϕ2 : ϕ4 Vậy lượng mở giữa 3 tia [X]II = [2]

+ Nhóm truyền thứ ba có 2 tỷ số truyền (từ trục III tới trục IV)

⇒ i6: i7 = 1: ϕ6 Vậy lượng mở giữa hai tia [X]III = [6]

+ Nhóm truyền thứ tư có 2 tỷ số truyền (từ trục IV tới trục V)

⇒ i8: i9 = 1: ϕ6 Vậy lượng mở giữa hai tia [X]IV = [6]

- Đường truyền tốc độ cao: 2 nhóm truyền đầu tiên giống với 2 nhóm truyền

đầu tiên của đường truyền tốc độ thấp

- Nhóm truyền gián tiếp (từ trục V tới trục VI)

Có 1 tỷ số truyền i10 =

54

27 = 13

- Nhóm truyền trực tiếp (từ trục III tới trục VI)

Trang 5

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 5

- Trên trục chính (trục VI):

tốc độ: 12,5 – 16 – 20 – 25 – 31,5 – 40 – 50 – 63 – 80 – 100 – 125 – 160 –

200 – 250 – 315 – 400 – 500 – 630 – 800 – 1000 – 1250 – 1600 – 2000

- Đặt n0 = nI = 798 ≈ 800 = n19

Trang 6

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 6

* Lập đồ thị sai số vòng quay

TC

TT TC

n

n

≤ [∆n] = ± 10.(ϕ - 1)% = ± 2,6%

Trang 7

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 7

nhóm truyền thứ tư xuống còn 6 vì vậy tạo ra 6 tốc độ trùng nhau

Số tốc độ trùng nhau được bù lại bằng đường truyền tốc độ cao có:

cắt ren khuếch đại

2.2 Hộp chạy dao

a) Xích chạy dao cắt ren thường

- Máy tiện ren vít vạn năng 1k62 có khả năng cắt được 4 loại ren:

- Khi cắt ren tiêu chuẩn xích truyền từ trục VI xuống trục VII rồi tới trục VIII qua cặp bánh răng thay thế vào hộp dao và trục vít me

- Lượng di động tính toán ở 2 đầu xích là:

Để cắt được 4 loại ren máy có 4 khả năng điều khiển sau:

+ Cơ cấu bánh răng thay thế giữa trục VIII và trục IX:

iTT =

50

95 95

42 để cắt ren Quốc tế và ren Anh

iTT =

97

95 95

64 để cắt ren Modun và ren Pitch

+ Để cắt được nhiều bước ren khác nhau trong cùng một hệ ren, trong hộp chạy dao dùng cơ cấu Norton có 7 tỷ số truyền cắt được 7 bước ren

trục XII-XIII-XIV tới trục vít me

qua cặp bánh răng

35

37 tới trục X qua cặp bánh răng

25 28 qua bánh răng 36 tới

Trang 8

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 8

khối bánh răng Norton trên trục XI, tiếp tục qua các cặp bánh răng

35

28 28 35

- Tất cả các trường hợp cắt ren đều phải truyền động qua nhóm gấp bội có các

35

- Sơ đồ kết cấu động học của xích cắt ren:

Từ sơ đồ kết cấu động học xích cắt ren trên ta có phương trình tổng quát xích cắt ren như sau:

1vòng TC icố định ithay thế icơ sở igấp bội tX = tp

36 1

Phương trình cân bằng cho từng loại ren được viết như sau

- Khi cắt ren Quốc tế:

Trang 9

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 9

+ iTT =

50

95 95

- Khi cắt ren Pitch:

+ iTT =

97

95 95

b) Xích cắt ren khuyếch đại

- Xích cắt ren khuyếch đại dùng để gia công ren nhiều đầu mối, r|nh xoắn dẫn dầu…trên cơ sở khuyếch đại 4 bước ren tiêu chuẩn lên 2, 8, 32 lần Muốn tăng bước ren người ta dùng những tỷ số truyền ikđ giữa trục V và trục VI, giữa trục VI và trục VII.Khi bánh răng Z54 trên trục chính ăn khớp với Z27 trên trục V, bánh răng Z60 trên trục VI ăn khớp với Z60 trên trục VII, sẽ có

ikđ1 =

60

60 60

60 45

45 27

60 22

88 27

88 22

88 27

45 27

Trang 10

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 10

không qua ly hợp siêu việt, vào trục trơn → vào hộp xe dao rồi tới vít me

e) Tiện trơn

- Phương trình xích động giống như xích cắt ren nhưng không qua trục vít me

mà đi qua ly hợp siêu việt rồi đến hộp xe dao

- Xích tiện trơn giống như xích tiện ren, nhưng đến trục XV (không đóng ly hợp với trục vít me) truyền qua cặp bánh răng

56

28(bánh răng Z56 bên trong chứa ly hợp siêu việt) xuống trục XVI (trục trơn) qua

28

20 20

27

đến trục vít

k = 4 - bánh vít 20 răng làm trục bánh vít quay tròn Truyền động bắt đầu chia làm hai ngả: theo nửa bên trái trục bánh vít 20 để tiện chạy dao dọc, nửa bên phải tiện chạy dao ngang

chuyển động vào trục XIX,

qua cặp bánh răng

66

14 tới bánh răng Z10 thanh răng

m=3, bàn xe dao chạy dọc

hướng vào mâm cặp (chạy thuận)

Muốn chạy dao lùi về, đường truyền qua bánh răng đệm 45 Từ bánh răng 40 (phía sau) trên trục XVIII truyền qua bánh răng đệm 45 tới bánh răng

37 trên trục XIX, đóng ly hợp, chuyển động quay truyền qua cặp bánh răng 66

14

tới bánh răng Z10 – thanh răng m = 3, bàn xe dao chạy lùi

+ Chạy dao ngang: đường truyền giống như chạy dao dọc truyền theo nửa bên phải hộp xe dao tới các cặp bánh răng

20

61 61

40

+ Chạy dao nhanh: máy có động cơ điện chạy dao nhanh N = 1kW,

n = 1440vg/ph trực tiếp làm quay nhanh trục trơn XVI

2.3 Các cơ cấu đặc biệt của máy 1K62

a) Cơ cấu Norton

- Cơ cấu Norton bao gồm một số bánh răng

lắp kế tiếp nhau theo dạng hình tháp trên trục

(I) Truyền động được đưa tới trục (II) qua

bánh răng đêm Z36 Bánh răng trung gian Z25

ăn khớp với bánh răng di trượt Z28 đươc lắp

trên khung (1) Khung này có thể dịch chuyển

quanh trục và dọc trục (II)

- Khối bánh răng hình tháp gồm 7 bánh răng:

Trang 11

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 11

vào vít me nhờ tay

quay (3) xoay đĩa

(4) đ−a 2 chốt (5) mang 2 nửa đai ốc di động trong 2 r|nh định hình (6) tiến gần nhau Khi tay quay (3) quay theo chiều ng−ợc lại, đai ốc mở ra, giải phóng hộp xe dao khỏi trục vít me

- Cấu tạo: gồm vỏ (1) đ−ợc chế tạo liền với bánh răng Z56 để nhận truyền

động từ hộp chạy dao Lõi (2) quay bên trong vỏ (1) có xẻ 4 r|nh và trong từng r|nh có đặt con lăn hình trụ (3) Mỗi con lăn đều có lò xo (4) và chốt (5)

đẩy nó luôn tiếp xúc với vỏ (1) và lõi (2) Lõi (2) lắp trên trục XV bằng then

- Khi chạy dao, khối bánh răng có 2 tỷ số truyền

56

28 làm cho vỏ (1) quay theo chiều ng−ợc kim đồng hồ Do ma sát và lực tác dụng của lò xo (4), con lăn sẽ

bị kẹt ở chỗ giữa vỏ (1) và lõi (2) Do đó lõi (2) sẽ nhận chuyển động chạy dao truyền cho trục trơn XV Trục trơn sẽ quay cùng chiều và cùng vận tốc với vỏ (1) Khi vỏ (1) chuyển động theo chiều kim đồng hồ, con lăn (3) sẽ chạy đến chỗ rỗng giữa vỏ (1) và lõi (2) Lõi (2) qua then sẽ cùng trục trơn

XV đứng yên, xích chạy dao ngắt Muốn cho trục trơn XV chuyển động theo chiều này phải cho khối bánh răng Z28 – Z28 trên trục XIV vào khớp với

Trang 12

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 12

bánh răng Z56 lắp cố định trên trục trơn XV ngoài ly hợp siêu việt Truyền

động này còn dùng để cắt ren mặt đầu

- Khi chạy dao nhanh, trục trơn XV nhận chuyển động từ động cơ ĐC2

(N = 1kW) làm lõi quay nhanh theo chiều ngược kim đồng hồ Lúc này vỏ (1) cũng vẫn nhận chuyển động chạy dao theo chiều ngược kim đồng hồ, nhưng vận tốc chậm hơn lõi (2) Do đó các con lăn (3) đều chạy đến vị trí rỗng giữa

vỏ (1) và lõi (2) Xích chạy dao bị cắt đứt và trục trơn được chuyển động với tốc độ nhanh

d) Cơ cấu an toàn bàn xe dao

- Khi tiện trơn, để đảm bảo an toàn cho máy có lắp cơ cấu an toàn trong bàn

xe dao Cơ cấu này đặt trong xích chạy dao tiện trơn, nó sẽ tự động ngắt xích truyền động khi máy làm việc bị quá tải hoặc gặp sự cố kỹ thuật

- Khi máy quá tải làm cho lò xo bị nén lại, ly hợp M1 bị tách ra và ngắt đường xích chạy dao

Trang 13

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 13

Chương II Thiết kế động học máy mới

I Thiết kế động học hộp tốc độ

1.1 Thiết lập chuỗi số vòng quay

- Chuỗi số vòng quay tuân theo quy luật cấp số nhân công bội ϕ, từ đó ta tính

với n1 = nmin = 12(vg/ph)

- Căn cứ vào bảng tiêu chuẩn chuỗi vòng quay của máy cắt kim loại ta chọn

được chuỗi số vòng quay tiêu chuẩn

Trang 14

Nguyễn Trường Giang - CTM4 - K50 14

- Ta cã thĨ chän mét trong c¸c ph−¬ng ¸n kh«ng gian sau:

Z = 24 = 2 x 3 x 2 x 2

= 2 x 2 x 3 x 2 = 2 x 2 x 2 x 3 = 3 x 2 x 2 x 2

- Ph−¬ng ¸n kh«ng gian (PAKG) ®−ỵc chän hỵp lý dùa vµo c¸c tiªu chÝ:

+ Tỉng sè b¸nh r¨ng trªn mét trơc

SZ = 2.(p1 + p2 + p3 + … + pi) + Tỉng sè trơc cđa ph−¬ng ¸n lµ nhá nhÊt

+ Sè b¸nh r¨ng chÞu t¶i lín nhÊt ë trơc cuèi cïng

ThuËn lỵi cho viƯc l¾p ly hỵp ma s¸t

L−íi kÕt cÊu kh«ng theo h×nh rỴ qu¹t, kÕt cÊu cång kỊnh

L¾p ®−ỵc ly hỵp ma s¸t nh−ng

m«men xo¾n

ë trơc cuèi rÊt lín

- KÕt luËn:

Tõ b¶ng so s¸nh c¸c PAKG ë trªn ta chän PAKG lµ 2 x 3 x 2 x 2 do:

Trang 15

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 15

+ Tỷ số truyền giảm dần từ trục đầu tiên đến trục cuối cùng Trên trục

đầu tiên phải bố trí một bộ ly hợp ma sát nhiều đĩa và bộ bánh răng đảo chiều nên số bánh răng ở trục I cần hạn chế

13

2 x 3 x 2 x 2 III I II IV [6][1] [3][12]

19

2 x 3 x 2 x 2

IV I II III [12][1][3][6]

14

2 x 3 x 2 x 2 III II I IV [6][2] [1][12]

20

2 x 3 x 2 x 2

IV II I III [12][2][1][6]

15

2 x 3 x 2 x 2 III IV I II [4][8] [1] [2]

21

2 x 3 x 2 x 2

IV III I II [12][4][1][2]

16

2 x 3 x 2 x 2 III I IV II [6][1] [12] [3]

22

2 x 3 x 2 x 2

IV I III II [12][1][6][3]

5 2 x 3 x 2 x 2 I III IV II

[1][4] [12][2]

11 2 x 3 x 2 x 2 II IV III I [2][8] [4] [1]

17 2 x 3 x 2 x 2 III II IV I [6][2] [12][1]

23 2 x 3 x 2 x 2 IV II III I [12][2][6][1]

6 2 x 3 x 2 x 2 I IV III II

[1][8] [4][2]

12 2 x 3 x 2 x 2 II IV I III [2][8] [1] [4]

18 2 x 3 x 2 x 2 III IV II I [4][8] [2] [1]

24 2 x 3 x 2 x 2 IV III II I [12][4][2][1]

Nhận xét:

phải tăng thêm trục trung gian và tách ra làm 2 đường truyền

+ Theo máy tham khảo, ta chọn PATT là I II III IV do phương án này tạo ra lượng mở đều đặn và tăng từ từ, kết cấu chặt chẽ, hộp tương đối nhỏ gọn, lưới kết cấu có hình rẻ quạt

Trang 16

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 16

ϕxmax = 12 xuống ϕxmax = 6 Do đó gây ra hiện tượng trùng tốc độ

- Để nối liên tiếp trị số tốc độ, ta cho tốc độ cuối của đường truyền tốc độ

Trang 17

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 17

8 , 11 = 3020 (vg/ph);

nomin = 4

2

1900 = 119 (vg/ph)

trục ngang trung gian sẽ cao, momen xoắn bé; kích thước của các bánh răng, các trục nhỏ gọn, tiết kiệm được nguyên vật liệu

- Ta chọn no = n19 = 750 (vg/ph)

- Từ đó ta vẽ được đồ thị vòng quay:

⇒ i1 = ϕ; i2 = ϕ2; i3 = 1/ϕ4; i4 = 1/ϕ2; i5 = 1; i6 = 1/ϕ6;

i7 = 1; i8 = 1/ϕ6; i9 = 1; i10 = 1/ϕ3; i11 = ϕ2

1.5 Tính số răng của các nhóm truyền trong hộp tốc độ

a) Tính số răng của nhóm truyền thứ nhất

- áp dụng phương pháp bội số chung nhỏ nhất ta có:

g f

f

x x

1

1

g f

có f1=5; g1 =4 và f1 + g1 = 4 + 5 = 9

Trang 18

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 18

i2= ϕ2 = 1,262 =

7

11

có f2=11; g2 =7 và f2 + g2 = 11 + 7 =18

⇒ Bội số chung nhỏ nhất K = 18

tia thứ 2 là bánh răng bị động

18 7

) 7 11 (

17

2

2 2

= +

k g

g f Z

= 2,43

Z1=

g f

f

1 1

1

4 5

f

2 2

2

7 11

1 26 , 1

1 1

1 26 , 1

1 1

g

f

=

Vậy bội số trung nhỏ nhất K = 108

- Ta có: Emin cđ =

K f

g f Z

.

) (

3

3 3

=

31

17 108

31

) 77 31 (

17

= +

< 1

Z3 =

3 3

3

g f

f

77 31

4

g f

f

11 7

5

g f

f

1 1 1

Trang 19

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 19

6

4

1 26 , 1

1 1

Do đó bội số chung nhỏ nhất là K = 10

- Emin nằm ở tia i6 vì tia i6 giảm nhiều hơn tia i7 Khi đó Zmin nằm ở tia i6 là bánh răng chủ động

10 1

) 4 1 ( 17

) (

6

6 6

K f

g f Z

- Chọn E = 9 > Emin ⇒ ∑Z =E K = 9 10 = 90(răng)

4 1

1

.

6 6

1

7 7

Z

Z

d) Tính số răng của nhóm truyền thứ 4

- Ta có: i8 =

8

8 6

1 26 , 1

1 1

Do đó bội số chung nhỏ nhất là K = 10

- Emin nằm ở tia i8 vì tia i8 giảm nhiều hơn tia i9 Khi đó Zmin nằm ở tia i8 là bánh răng chủ động

10 1

) 4 1 ( 17

) (

8

8 8

K f

g f Z

- Chọn E = 9 > Emin ⇒ ∑Z =E K = 9 10 = 90(răng)

4 1

1

.

8 8

1

9 9

Trang 20

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 20

Z

Z

e) Tính số răng của nhóm truyền thứ 5

- Ta có: i10 =

10

10 3

3

2

1 26 , 1

1 1

2

37

59 26 , 1

Do đó bội số chung nhỏ nhất là K=96

96 1

) 2 1 ( 17

) (

10

10 10

K f

g f Z

2 1

1

.

10 10

96 59

.

11 11

Z

Z

Từ các số liệu tính toán ở trên ta có bảng thống kê sau

31 66

42 54

54 72

18

45

45 72

18

45

45 64

32 37 59

29 38

38 88

22 60

60 88

22 49

49 54

27 43 65

* Kiểm nghiệm sai số vòng quay trục chính

' 1

1

Z

Z

' 2

750

d dc

n

n

240 126)

Trang 21

Nguyễn Trường Giang - CTM4 - K50 21

31.72

18.72

18.64

n2 nI

35

55.77

31.72

18.72

18.64

n3 nI

40

50.66

42.72

18.72

18.64

n4 nI

35

55.66

42.72

18.72

18.64

n5 nI

40

50.54

54.72

18.72

18.64

n6 nI

35

55.54

54.72

18.72

18.64

31.45

45.72

18.64

n8 nI

35

55.77

31.45

45.72

18.64

n9 nI

40

50.66

42.45

45.72

18.64

n10 nI

35

55.66

42.45

45.72

18.64

n11 nI

40

50.54

54.45

45.72

18.64

n12 nI

35

55.54

54.45

45.72

18.64

n13 nI

40

50.77

31.45

45.45

45.64

n14 nI

35

55.77

31.45

45.45

45.64

n15 nI

40

50.66

42.45

45.45

45.64

42.45

45.45

45.64

54.45

45.45

45.64 32

Trang 22

Nguyễn Trường Giang - CTM4 - K50 22

n18 nI

40

50.77

31.37

n19 nI

35

55.77

31.37

n20 nI

40

50.66

42.37

42.37

54.37

54.37

Trang 23

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 23

II Thiết kế động học hộp chạy dao

2.1 Yêu cầu kỹ thuật và đặc điểm hộp chạy dao

* Yêu cầu kỹ thuật:

- Quy luật phân bố của các lượng chạy dao phân bố theo cấp số cộng

- Tính chất của lượng chạy dao liên tục

- Độ chính xác của lượng chạy dao yêu cầu chính xác cao

* S o với hộp tốc độ thì hộp chạy dao có các đặc điểm sau:

- Công suất truyền bé, thường chỉ bằng (5 ữ 10)% công suất truyền dẫn chính

- Tốc độ làm việc chậm hơn nhiều so với hộp tốc độ

Rs max=

i

ii s

min max= 5 1

8 , 2

= 14

2.2 Tính toán thiết kế hộp chạy dao

2.2.1 Sắp xếp bươc ren được cắt thành nhóm cơ sở và nhóm gấp bội

1 2

1 1 1

Trang 24

Nguyễn Trường Giang - CTM4 - K50 24

1 2

1 1 1

Ren Anh n =

n

4 , 25

1 2

1 1 1

1

2

1 1 1

Trang 25

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 25

2.2.2 Thiết kế nhóm cơ sở

- Sử dụng cơ cấu Norton cho nhóm truyền cơ sở

Norton, Zi phải thỏa m|n 25 < Zi < 60

- Để cắt ren Quốc tế:

Z1 : Z2 : Z3 : Z4 : Z5 : Z6 = 7 : 8 : 9 : 10 : 11 : 12 = 28 : 32 : 36 : 40: 44 : 48 -Để cắt ren Modul:

Z1 : Z2 : Z3: Z4 : Z5 : Z6 = 1,75 : 2 : 2,25 : 2,5 : 2,75 : 3

= 28 : 32 : 36 : 40 : 44 : 48 -Để cắt ren Anh:

Z1 : Z2 : Z3 : Z4 : Z5 : Z6 : Z7 : Z8 = 13 : 14 : 16 : 18 : 19 : 20 : 22 : 24

= 26 : 28 : 32: 36 : 38 : 40 : 44 : 48 -Để cắt ren Pitch:

Z1 : Z2 : Z3 : Z4 : Z5 : Z6 = 7 : 8 : 9 : 10 : 11 : 12 = 28 : 32: 36 : 40 : 44 : 48 Vậy để cắt được 4 loại ren trên thì số răng của cơ cấu Norton là:

Z1 : Z2 : Z3 : Z4 : Z5 : Z6: Z7 : Z8 = 26 : 28 : 32 : 36 : 38 : 40 : 44 : 48

Ta lấy luôn: Z1 = 26; Z2 = 28; Z3 = 32; Z4 = 36;

Z5 = 38; Z6 = 40; Z7 = 44; Z8 = 48

Nhận xét: Do cắt loại ren Anh có n = 19 nên bộ Norton phải có thêm bánh

Z1 : Z2 : Z3 : Z4 : Z5 : Z6 : Z7 = 26 : 28 : 32 : 36 : 40 : 44 : 48

Z1 = 26; Z2 = 28; Z3 = 32; Z4 = 36; Z5 = 40; Z6 = 44; Z7 = 48

2.2.3 Thiết kế nhóm gấp bội

- Nhóm gấp bội phải tạo ra 4 tỷ số truyền có công bội ϕ =2 Chọn cột 7 – 8 –

9 – 10 – 11 – 12 trong bảng xếp ren quốc tế làm nhóm cơ sở thì muốn tiện ra toàn bộ các bước ren thì các tỷ số truyền nhóm gấp bội là:

1

1

; 2

1

; 4

1

; 8

1

* Phương án không gian

- Ta chọn PAKG: Z = 4 = 2 x 2 = 4 x 1

Trang 26

Nguyễn Trường Giang - CTM4 - K50 26

B¶ng so s¸nh c¸c PAKG

PAKG Ỹu tè so s¸nh

1 2

1 1

32 , 1 32 ,

25 , 1

1 2

1 1

32 , 0 32 ,

Trang 27

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 27

i3 =

2 , 3

1 2

1 1

68 , 1 68 ,

⇒ Bội số chung nhỏ nhất là K= 63

Ta có tia i1 là tia giảm nhiều hơn tia i2 nên

+) Emin cđ =

63 2

) 5 2 ( 17

) (

1

1 1

= +

K f

g f Z

=18

17 < 1

+) Z1 =

1 1

1

g f

f

5 2

2

g f

f

5 4

⇒ Bội số chung nhỏ nhất là K= 63

Tia i3 là tia giảm nhiều hơn tia i4, Zmin chủ động nên

+) Emin =

63 5

) 16 5 ( 17

) (

3

3 3

= +

K f

g f Z

=15

17 > 1

phải tính lại số răng

63 5

) 16 5 (

3

g f

f

16 5

4

g f

f

4 5

5

Z4'= ∑Z - Z4 = 63 – 35 = 28 (răng)

Trang 28

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 28

40 28

25

= 5 ⇒ iTT = 5

50

42 6

1 25

28 40

khi cắt ren Anh, xích cắt ren đi theo con đường khác Bộ bánh răng hình tháp

+) Cho cắt thử ren Anh: n = 8

⇒ tp =

8

4 , 25 4

⇒ 1vgTC

8

4 , 25 12 4

1 32

36 25

28 50

1 36

32 28

25 42

50 8

4 , 25

- Tỷ số truyền cố định

42

42 cũng được dùng khi cắt ren Pitch vì ren Anh và ren Pitch đều dùng chung 1 đường truyền có bộ bánh răng hình tháp bị động nhưng với hai bộ bánh răng thay thế khác nhau Ta cần tìm cặp bánh răng thay thế khi cắt ren Pitch và ren Modun

127 8

1 8

4 , 25 4 ,

97

12 5

127 8

1 12 1 32

36 25

1 36

32 28

25 97

12 5

127 8

Trang 29

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 29

2

1 36

32 28

25 50

42 42

8

1 32

36 25

28 50

42

1

; icđ =42

42

; itt=97 64

1

1 36

32 28

25 97

64

2

1 32

36 25

28 97

64

42

42

Sai số bước ren ∆t p = 4 , 9880 ư 4 , 9873 = 0 , 0007

2.2.6 Xích cắt ren khuếch đại

- Phương trình xích cắt ren khuếch đại:

1vgTC ikđ iTT icđ ics igb tx = tp

Với ikđ =

60

60 45 45 18

72 45 45 18

72

72 18

72 32

64

= 32

Trang 30

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 30

ikđ2 =

60

60 45

45 18

72 32

72 45

45 32

45 45

45 32

64

= 2

Vậy ta có 3 tỷ số truyền khuếch đại là: 2; 8; 32

- Tham khảo máy tương tự 1K62, trên trục VII và VIII ta thiết kế thêm một

1vgTC icđ iTT ics igb ixd ngang txngang = Sngang

- Dựa vào máy tham khảo:

ixddọc =

66

14 37

40 20

4 28

20 20

27 56

28

; ixdngang =

20

61 61

40 37

40 20

4 28

20 20

27 56

25 50

42 42

66

14 37

40 20

4 28

20 20

27 56

25 50

42 42

20

61 61

40 37

40 20

4 28

20 20

27 56

25 97

64 42

66

14 37

40 20

4 28

20 20

27 56

25 97

64 42

20

61 61

40 37

40 20

4 28

20 20

27 56

97

64

và cơ cấu Norton chủ động, ta điều chỉnh cặp trục vít – bánh vít từ

20

4 thành

34 4

Trang 31

Nguyeón Trửụứng Giang - CTM4 - K50 31

Sdọc min = 0,02.28

8

1 = 0,07 (mm/vg);

Sngang min = 0,01.28

8

1 = 0,035 (mm/vg)

Vậy ta có các đường truyền khi tiện trơn như sau:

36

28

25 97

64 42

66

14 37

40 34

4 28

20 20

27 56

25 97

64 42

20

61 61

40 37

40 34

4 28

20 20

27 56

28

= Sngang Kết luận: Toàn bộ đường tiện trơn sẽ đi theo đường tiện ren qua cặp bánh răng

56

28

vào hộp xe dao.Do đó đường tiện trơn là hệ quả của đường tiện ren, bước tiện trơn dày hơn nhiều so với bước tiện ren tiêu chuẩn

Ngày đăng: 18/05/2015, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh các tính năng kỹ thuật của một số loại máy tiện. - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP -THIẾT KẾ MÁY
Bảng so sánh các tính năng kỹ thuật của một số loại máy tiện (Trang 2)
Bảng so sánh các PATT - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP -THIẾT KẾ MÁY
Bảng so sánh các PATT (Trang 26)
Bảng so sánh các PAKG - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP -THIẾT KẾ MÁY
Bảng so sánh các PAKG (Trang 26)
Sơ đồ động toàn máy - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP -THIẾT KẾ MÁY
ng toàn máy (Trang 32)
Sơ đồ gia công nh− sau: - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP -THIẾT KẾ MÁY
Sơ đồ gia công nh− sau: (Trang 37)
Sơ đồ lực tác dụng lên trục chính: - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP -THIẾT KẾ MÁY
Sơ đồ l ực tác dụng lên trục chính: (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w