1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM

38 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 748,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm sinh viên thực hiện!và đa ra loa 1.2 Điều chế tín hiệu radio Trong kỹ thuật radio có hai cách điều chế tín hiệu cơ bản: 1.2.1 Điều chế biên độ – AM Amplitude Modulation Phơng pháp đ

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ

ĐỀ TÀI: Thiết kế máy thu radio AM

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Minh

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đình Tuấn

Lớp : 46k, Điện tử - Viễn thông

Trang 2

Vinh, 2009

Mục lục

Mở đầu 3

Chơng 1: Tổng quan đề tài 4

1 khái niệm chung về thu radio 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Điều chế tín hiệu radio 4

1.3 Sử dụng tần số trung tần trong máy thu thanh 4

1.4 Phân loại máy thu Radio và sơ đồ khối của máy thu 5

1.5 Thiết kế máy thu Radio AM 6

2 Lý thuyết về máy thu radio AM 6

2.1 Mạch cộng hởng tần số 6

2.2 Máy biến áp 7

2.3 Mạch khuếch đại 10

2.4 Mạch dao động ba điểm 19

2.5 Mạch trộn tần 20

2.6 Mạch tách sóng 21

Chơng 2: Phân tích, thiết kế và tính toán 24

3 Sơ đồ khối của máy thu radio AM 24

4 Sơ đồ mạch thực hiện 24

5 Phân tính, thiết kế và tính toán chi tiêt từng khối 25 5.1 Khối anten 25

5.2 khối mạch vào 25

5.3 Khối khuếch đại cao tần, khối tự tạo dao động và khối trộn tần 26

5.4 Khối khuếch đại trung tần 29

5.5 Khối tách sóng 30

5.6 Khối khuếch đại âm tần 31

Kết luận 33

Tài liệu tham khảo 34

Trang 3

mở đầu

gày nay, khoa học kỹ thuật trên thế giới có nhiều tiến bộ, nhiều thành tựu đáng kể Nhất là các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ thông tin, kỹ thuật viba, truyền hình số, tổng đài điện thoại vô tuyến, kỹ thuật phát thanh, đã và đang phát triễn vợt bậc Các thiết bị điện tử ngày càng đợc tinh gọn, siêu nhỏ nhng tính năng và hiệu quả làm việc của chúng thì rât cao và rất bền

N

Trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình ở nớc ta, ngày nay đã có nhiều tiến bộ đáng kể do có nhiều nhà khoa học, nhiều chuyên gia, nhiều kỹ s giỏi về khoa học kỹ thuật cùng tham gia nghiên cứu và triển khai ứng dụng Kết quả có rất nhiều thiết bị mới đợc đa vào thay thế các thiết bị, máy móc

cũ mang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy vậy, về phát thanh truyền hình cần có nhiều lĩnh vực cần tiếp tục nghiên cứu, học hỏi và phát triễn thêm đối với ngời làm kỹ thuật phát thanh truyền hình nói riêng và các kỹ s điện tử nói chung

Trong đồ án kỹ thuật tơng tự này nhóm thực hiện xin trình bày về vấn đề thu sóng radio AM qua đề tài: “Thiết

kế máy thu radio AM” Trong chừng mực thời gian ngắn ngủi và

lợng kiến thức tích luỹ còn hạn chế, tài liệu cha nhiều, ngời thực hiện chỉ khảo sát máy thu radio AM trên khía cạnh nhập

môn “kỹ thuật phát thanh truyền hình” Hi vọng với đề tài này

nhóm những ngời thực hiện sẽ có thêm hiểu biết về kỹ thuật thu sóng radio và tích luỹ thêm kiến thức phục vụ cho quá trình học tập

Tuy có nhiều cố gắng thực hiện thành công đồ án

nh-ng khônh-ng tránh khỏi nhữnh-ng hạn chế thiếu sót, nếu có điều kiện nhóm thực hiện sẽ nghiên cứu sâu hơn và hoàn thiện hơn Mong nhận đợc sự góp ý chỉ bảo thêm của thầy cô và bạn

bè để đề tài có thể hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị

Minh đã chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện đề tài

này, cảm ơn tất cả các ý kiến đóng góp của các thầy cô và bạn bè

Đề tài: Thiết kế mỏy thu radio AM SVTH : Nguyễn Đỡnh Tuấn

3

Trang 4

Nhóm sinh viên thực hiện!

và đa ra loa

1.2 Điều chế tín hiệu radio

Trong kỹ thuật radio có hai cách điều chế tín hiệu cơ bản:

1.2.1 Điều chế biên độ – AM (Amplitude Modulation)

Phơng pháp điều chế biên độ (điều biên) AM sử dụng một sóng có tần số cao (rất lớn hơn tần số tín hiệu – gọi là sóng mang) phối hợp với tín hiệu để tạo ra một dạng sóng có tần số là tần số sóng mang, nhng biên độ thay đổi theo dạng sóng tín hiệu Sóng AM đợc phát ra ngoài không gian

Sóng AM trong radio đợc chia thành các dãi tần:

- Sóng trung – MW (medium wave) có tần số từ 530 KHz –

1600 KHz

- Sóng ngắn 1 – SW1 (short wave) có tần số từ 2.3 MHz – 7 MHz

- Sóng ngắn 2 – SW2 (short wave) có tần số từ 7 MHz – 22 MHz

Trang 5

Khi nói đến dải tần của một băng sóng, tức là nói đến tần

số sóng mang của dải tần đó

1.2.2 Điều chế tần số – FM (Frequency Modulation)

Khác với điều biên, điều chế tần số (điều tần) FM là làm thay đổi tần số sóng mang theo biên độ tín hiệu Tần số sóng mang FM rất lớn hơn tần số sóng mang trong AM Dải tần

FM từ 88 MHz – 108 MHZ Khi điều chế FM

Trong hai cách điều chế, thì phơng pháp điều chế

FM cho tín hiệu đến nơi thu trung thành hơn, ít sai lệch hơn

là điều chế AM, bởi vì đờng truyền ảnh hởng rất ít đến tần

số sóng truyền, nhng lại tác động rất lớn lên biên độ của nó Tuy nhiên, sóng FM vì tần số rất lớn hơn tần số AM nên không truyền đợc xa nh sóng AM

1.3 Sử dụng tần số trung tần trong máy thu thanh

Trong phần thu radio, tín hiệu lối vào rất bé, cần phải khuếch đại nhiều lần Một mạch khuếch đại với hệ số khuếch

đại lớn và không gây méo trong suốt toàn giải tần là điều không thể thực hiện đợc Vì vậy ngời ta đa tín hiệu cần khuếch đại RF (Radio frequency) về một tần số trung gian cố

định, gọi là tần số trung tần IF (Intermediate frequency) Trong AM thì IF là 455 KHz, còn trong FM thì IF là 10.7 MHz

1.4 Phân loại máy thu radio và sơ đồ khối của máy thu

Căn cứ vào cấu trúc sơ đồ mà ngời ta chia máy thu thanh thành hai loại

1.4.1 Máy thu thanh khuếch đại thẳng

Tín hiệu cao tần thu từ Anten đợc khuếch đại thẳng và

đa đến mạch tách sóng, mạch khuếch đại âm tần mà không qua mạch đổi tần Đối với dạng này, cấu trúc sơ đồ của máy

đơn giản nhng chất lợng thu sóng không cao, độ chọn lọc kém, không ổn định và khả năng thu không đồng đều trên cả băng sóng Vì vậy loại máy thu này gần nh không còn đợc sử dụng

1.4.2 Máy thu thanh đổi tần

Đề tài: Thiết kế mỏy thu radio AM SVTH : Nguyễn Đỡnh Tuấn

5

Trang 6

Tín hiệu cao tần đã điều chế thu từ Anten đợc khuếch

đại lên và biến đổi về một tần số trung gian không đổi gọi là tần số trung tần IF Trung tần này đợc chọn thấp hơn cao tần Tín hiệu trung tần này sau khi đi qua vài bộ khuếch đại trung tần sẽ đợc đa đến mạch tách sóng, mạch khuếch đại âm tần

và đa ra loa Sơ đồ khối của một máy thu đổi tần có dạng nh sau:

Hình 1.1 Sơ đồ máy thu đổi tầnMáy thu đổi tần có những u điểm là độ khuếch đại

đồng đều hơn trên tất cả các băng sóng vì tần số trung tân tơng đối thấp và ổn định khi tín hiệu vào thay đổi

- Mạch vào: làm nhiệm vụ chọn lọc các tín hiệu cần thu và

loại trừ các tín hiệu không cần thu cũng nh các nhiễu khác nhờ

có mạch cộng hởng, tần số cộng hởng đợc điều chỉnh đúng bằng tần số cần thu f0

- Khuếch đại cao tần: nhằm mục đích khuếch đại bớc

đầu cho tín hiêu cao tần thu đợc từ Anten

- Bộ đổi tần: gồm mạch dao động nội và mạch trộn tần

Khi trộn hai tần số của tín hiệu dao động nội fn và tín hiệu cần thu f0 ta đợc tần số trung gian hay còn gọi là trung tần IF giữa tần số dao động nội và tần số cần thu

ftt = fn – f0 = const

Khi tần số tín hiệu từ đài phát thay đổi từ f0min đến f0max

thì tần số dao động nội cũng phải thay đổi từ fnmin đến fnmax

để bảo đảm hiệu số giữa chúng luôn luôn bằng hằng số

Mạc

hvào

âm tần

Trộn tần

Dao

độngnộin

Táchsóng

Trang 7

Đối với máy thu điều biên (AM): fn = 455 KHz hoặc 465 KHz.

Đối với máy thu điều tần (FM): fn = 10.7 MHz

- Bộ khuếch đại trung tần: có nhiệm vụ khuếch đại tín

hiệu trung tần đến một giá trị đủ lớn để đa vào mạch tách

sóng Đây là một tần khuếch đại chọn lọc tải là một tần số cộng hởng có tần số cộng hởng bằng tần số trung tần

- Tách sóng: có nhiệm vụ tách tín hiệu âm tần ra khỏi tín

hiệu sóng mang cao tần sau đó đa qua mách khuếch đại âm tần trớc khi đa qua loa

1.5 Thiết kế máy thu radio AM

Trong phạm vi đề tài này ngời thực hiện chỉ thiết kế một máy thu sóng radio điều chế biên độ AM Máy thu radio AM này hoạt động theo nguyên lý máy thu đổi tần, có sơ đồ khối

nh ở hình 1.1 Để đơn giản, máy thu radio AM đợc thiết kế

để thu đợc sóng trung – MW (medium wave) có tần số từ 530 KHz – 1600 KHz Máy thu phải hoạt động ổn định, có độ chống nhiễu cao, chất lợng âm thanh tơng đối

2 Lý thuyết máy thu radio AM

C L

Z Z

Z Z

1 LC

L

2 + ω

Trang 8

Tần số cộng hởng: f0 =

LC 2

1

Khi giá trị tụ xoay C thay đổi ta sẽ có các tần số cộng hởng khác nhau Điều này đợc ứng dụng để thu đợc nhiều kênh trong máy thu thanh

2.2 Máy biến áp

2.2.1Định nghĩa và ký hiệu

Biến áp là thiết bị để biến đổi điện áp xoay chiều, cấu tạo gồm một cuộn cấp (đa điện áp vào) và một hay nhiều cuộn thứ cấp (lấy điện áp ra sử dụng) cùng quấn trên một lỏi từ

có thể là lá thép hoặc lõi ferit Để tránh dòng điện Fuco chạy trong mạch và làm nóng mạch các lá thép làm lõi đợc dát mỏng

và ghép cách điện với nhau

Trong mạch điện biến áp đợc ký hiệu nh sau:

Hình 1.3 Kí hiệu của biến áp

Trang 9

2.2.3 Công suất

Công suất của máy biến áp phụ thuộc vào tiết diện của lõi

từ, và phụ thuộc vào tần số của dòng điện xoay chiều, biến áp hoạt động ở tần số càng cao thì công suất càng lớn Công suất vào ra của máy biến áp đợc tính theo công thức sau:

Trang 10

Biến áp nguồn thờng gặp trong Cassete, Âmly, biến

áp này hoạt động ở tần số điện lới 50 Hz lõi biến áp sử dụng các lá Tônsilic hình chữ E và I ghép lại biến áp này có tỷ số vòng / vol lớn

Biến áp âm tần sử dụng làm biến áp đảo pha và ra loa trong các mạch khuếch đại công suất âm tần Biến áp sử dụng các lá Tônsilic làm lõi từ nh biến áp nguồn nhng lá Tônsilic trong biến áp âm tần mỏng hơn để tránh tổn hao, biến áp âm tần hoạt động ở tần số cao hơn cho nên có tỷ số vòng / vol thấp hơn Khi thiết kế biến áp âm tần ngời ta thờng lấy giá trị tần

số trung bình khoảng 1 KHz đến 3 KHz

- Biến áp xung và cao áp

Hình 1.5 Biến áp xung và cao ápBiến áp xung là biến áp hoạt động ở tần số cao khoảng vài chục KHz nh biến áp trong các bộ nguồn xung, biến áp cao

áp Lõi biến áp xung làm bằng ferit do hoạt động ở tần số cao nên biến áp xung cho công suất rất mạnh, so với biến áp nguồn thông thờng có cùng trọng lợng thì biến áp xung cho công suất mạnh gấp hàng chục lần

2.2.5Tính số vòng dây, diện tính lõi từ, đờng kính

) A (

Trang 11

Đờng kính của dây quấn theo chỉ tiêu mật độ dòng 3 A/mm2:

4

d S

45

2 ; N2 = U2

) cm ( S

Ta biết BJT có thể hoạt động trong 3 vùng:

- Vùng tác động (Vùng khếch đại hay tuyến tính): lớp tiếp

giáp BE phân cực thuận, lớp BC phân cực thuận

- Vùng bảo hoà: lớp tiếp giáp BE phân cực thuận, lớp BC

phân cực thuận

- Vùng ngng: lớp BE phân cực nghịch

Tuỳ theo nhiệm vụ mà hoạt động của transistor phải đợc

đặt trong vùng nào Nh vậy, phân cực các transistor là đa các

điện thế một chiều vào các cực của transistor nh thế nào để transistor hoạt động ở vùng mong muốn Dĩ nhiên ta còn phải thực hiện một số biện pháp khác để ổn định hoạt động của transistor nhất là khi nhiệt độ của transistor thay đổi

Trang 12

- Bớc 3: Dùng mạch điện ngõ ra để xác định các thông số

còn lại (điện thế tại các chân, giữa các chân cửa BJT )

áp dụng vào mạch điện hình 1.6 ta có:

R

V V

I = −

Với VBE = 0.7V nếu BJT là Si và VBE = 0.3V nêu BJT là Ge Suy ra IC = βIB

- Mạch ngõ ra:

CE C C

CC R I V

V = + hay V CE = V CC − R C I C

Sự liên hệ giữa IC và IB sẽ quyết định xem BJT có hoạt

động trong vùng tuyến tính hay không Để BJT hoạt động trong vùng tuyến tính thì VC > VB = VBE Suy ra VC = VCC – RCIC = VCE

>VBE = 0.7 Hay

C

CC C

R

V 7 0 V

V −

BJT sẽ đi dần vào hoạt động ở vùng bảo hoà Từ điều kiện này và liên hệ

IC = βIB ta tìm đợc trị số tối đa của IB, từ đó chọn đợc trị số RB

sao cho thích hợp

Nếu VCE = 0 khi đó

C

CC C

b Phân cực bằng cầu chia điện thế (Voltage Divider Bias):

Mạch cơ bản có dạng nh hình 1.7 Dùng định lý Thevenin biến đổi thành mạch tơng

Trong đó:

RBB = R1 // R2 =

2 1

2 1

R R

R R

+

VBB = VCC

2 1

2 1

R R

R R

+

- Mạch ngõ vào:

Hình 1.6 Sơ đồ phân cực cố định

Hình 1.7 Sơ đồ phân cực bằng cầu chia thế

Trang 13

VBB = RBBIB + VBE + REIE Thay IE = (1+β)IB Suy ra

E BB

BE BB

B

R ) 1

(

R

V V

I

β + +

CC

R R

V

c Phân cực ổn định cực phát (Emitter Stabilized Bias):

Mạch cơ bản giống mạch phân cực cố định, nhng ở cực phát mắc thêm một điện trở RE xớng mass

- Mạch ngõ vào:

VCC = RBIB + VBE + REIE

Thay IE = (1 +β)IB, suy ra

E B

BE CC B

R ) 1 ( R

V V I

β + +

E C

CC CSat

R R

V I

cực phát

Hình 1.9 Sơ đồ phân cực với hồi tiếp điện thế

Trang 14

C = IC + IB = IE ≈ IC = βIB Suy ra ta tính đợc:

) R R ( R

V V I

E C B

BE CC

Các tụ C1, C2 ở ngõ vào và ngõ ra đợc chọn nh thế nào để

có thể xem nh nối tắt – Dung kháng rất nhỏ ở tần số tín hiệu

Nh vậy tác dụng của các tụ liên lạc C1, C2 là cho thành phần xoay chiều của tín hiệu đi qua và ngăn thành phần phân cực một chiều

- Khi vB(t) < VB, tức bán kỳ dơng của tín hiệu VBE tăng tức dòng IB tăng và do đó IC = βIB nên dòng cực thu IC cũng tăng Do

đó điện thế tại cực thu vC(t) = VCC – RCiC(t) giảm hơn trị số tĩnh VC

- Khi vB nhỏ hơn VB, tức bán kỳ âm của tín hiệu, dòng IB

giảm đa đến dòng IC cũng giảm và dòng vC(t) tăng

Nh vậy ở mạch trên ta thấy vC(t) biến thiên ngợc chiều với

vB(t) tức v0(t) ngợc pha với vi(t)

2.3.3 Mạch khuyếch đại công suất

a, Chế độ công tác và định điểm làm việc cho tần khuếch đại công suất

Tuỳ thuộc vào chế độ công tác của transistor, ngời ta phân biệt: bộ khuếch đại chế độ A, AB, B, và C Đồ thị trên hình 1.12 minh hoạ các chế độ khác nhau của tần khuếch đại

Hình 1.10

Hình 1.11 giản

đồ thời gian tín hiệu vào và ra

Trang 15

và dạng dòng điện ra trên colecto ứng với các chế độ đó Hình 1.12 còn cho thấy miền làm việc cho phép của một transistor khuếch đại Với các chế độ khác nhau, góc cắt θ

cũng khác nhau

Hình 1.12 Đặc tuyến ra của transistor và dạng sóng ra của transistor ứng với chế độ công tác khác nhau

Chế độ A tín hiệu đợc khuếch đại gần nh tuyến tính,

góc θ = T/2 = 1800 Khi tín hiệu vào hình sin thì ở chế độ A dòng tĩnh colecto luôn luôn lớn hơn biên độ dòng ra Vì vậy

Đề tài: Thiết kế mỏy thu radio AM SVTH : Nguyễn Đỡnh Tuấn

BABA

0

UCE MAX

Khu vực tắt

Khu vực bảo hoà

2

15

Trang 16

hiệu suất của bộ khuếch đại chế độ A rất thấp (<50%) Do đó chế độ A chỉ dùng trong trờng hợp công suất nhỏ (Pr < 1W).

Chế độ AB có góc cắt 900 < θ < 1800 ở chế độ này có thể đạt hiệu suất cao hơn chế độ A (< 70%), vì dòng tĩnh

IC0 lúc này nhỏ hơn dòng tĩnh ở chế độ A Điểm làm việc nằm trên đặc tuyến tải gần khu vực tắt của transistor

Chế độ B có góc cắt θ = 900 Điểm làm việc tĩnh đợc xác

định tại UBE = 0 Chỉ một nữa chu kỳ âm (hoặc dơng) của

điện áp vào đợc transistor khuếch đại

Chế độ Ccó góc cắt θ < 900 Hiệu suất chế độ C khá cao (lớn hơn 78%), nhng méo rất lớn Nó thờng đợc dùng trong các

bộ khuếch đại tần số cao và dùng với tải cộng hởng để có thể lọc ra dợc hài bậc nhất nh mong muốn Chế độ C còn đợc dùng trong mạch logic và mạch khoá

Điểm làm việc tĩnh đợc xác định trong khu vực cho phép trên đặc tuyến transistor (hình 1.12) Khu vực đó đợc giới hạn bởi: hyperbol công suất, đờng thẳng ứng với dòng colecto cực

đại, đờng thẳng ứng với điện thế colecto – emito cực đại, ờng cong phân cách với khu vực bảo hoà và đờng thẳng phân cách với khu vực tắt của transistor ở chế độ động (khi có tín hiệu vào), điểm làm việc có thể vợt ra ngoài hyperbol công suất (nếu vẫn đảm bảo đợc điều kiện công suất tổn hao nhỏ hơn công suất tổn hao cho phép), nhng không đợc vợt quá các giới hạn khác

đ-b Mạch khuếch đại đẩy kéo

- Những vấn đề chung về tầng khuếch đại đẩy kéo:

Để tăng công suất, hiệu suất và giảm méo phi tuyến, ngời

ta dùng tầng khuếch đại đẩy kéo Tầng khuếch đại đẩy kéo

là tầng gồm có hai phần tử tích cực mắc chung tải Để biểu diễn và phân loại các sơ đồ đẩy kéo, có thể dùng sơ đồ cầu

nh hình 1.13

Trang 17

Hình 1.13 Phân loại các tầng khuếch đại đẩy kéo.a) sơ đồ đẩy kéo song song; b) sơ đồ đẩy kéo nối tiếp.Trong sơ đồ đẩy kéo song song, các phần tử tích cực đ-

ợc mắc trong các nhánh bên trái của cầu Trong các nhánh phải của cầu là điện trở tải, có điểm giữa nối với nguồn cung cấp

có điểm giữa nối với tải, tải nằm trong nhánh chéo của cầu Ngợc lại, trong sơ đồ đẩy kéo nối tiếp nguồn cung cấp có

điểm giữa nối với tải, tải nằm nằm trong nhánh chéo của cầu Tóm lại sơ đồ đẩy kéo song song có các phần tử tích cực đấu song song về mặt một chiều và sơ đồ đẩy kéo nối tiếp có các phần tử tích cực đấu nối tiếp về mặt một chiều

Các tầng đẩy kéo có thể làm việc ở chế độ A, AB hoặc

B, nhng thông thờng ngời ta hay dùng chế độ AB hoặc B ở chế

độ B, điểm làm việc đợc chọn sao cho dòng điện ra ở chế

độ tĩnh Ir0 bằng không và điện áp ra ở chế độ tĩnh Ur0 bằng

điện áp nguồn cung cấp Mỗi transistor chỉ khuếch đại một nữa dơng hoặc một nữa âm tín hiệu vào Hai na tín hiệu này sẽ đợc tổng hợp lại thành tín hiệu hoàn chỉnh trên điện trở tải

Tuy nhiên, ở chế độ B phải lu ý đến méo tín hiệu sinh ra khi điểm làm việc chuyển tiếp từ transistor khác, Méo này đợc khắc phục bằng cách cho tầng ra làm việc ở chế độ AB

- Sơ đồ đẩy kéo song song:

Tất cả các sơ đồ đẩy kéo song song đều phải dùng biến áp ra để phối ghép giữa hai nữa điện trở tải Rt Mạch

Đề tài: Thiết kế mỏy thu radio AM SVTH : Nguyễn Đỡnh Tuấn

Phần tửKĐ

17

Trang 18

điện nguyên lý biểu diễn trên hình 1.14 Để có điện áp đặt

vào hai transistor ngợc pha, dùng biến áp BA1

Hình 1.14 Tầng công suất đẩy kéo song songNếu điện áp đặt vào có dạng sin thì hai transistor thay

nhau khuếch đại hai nữa hình sin, vì điện thế đầu cuộn thứ

cấp BA1 ngợc pha Các điện trở R1, R2 đợc chọn sao cho dòng

tĩnh qua chúng nhỏ (chế độ AB) Khi cho R2 = 0 thì UB = 0, do

đó bộ khuếch đại làm việc ở chế độ B ở chế độ AB dòng

tĩnh colecto nằm trong khoảng (10 ữ100)àA Hai nữa hình sin

của điện áp đợc phối hợp lại trên biến áp BA2 Điện trở của mỗi

transistor đợc xác định nh sau: R’

t = n2Rt, trong đó n là hệ số của máy biến áp: n = N1/N2, N1, N2 theo thứ tự là số vòng dây

của một nữa cuộn sơ cấp và số vòng của cuộn thứ cấp Vậy ta

Pr

PC max

P0 max0,78P0m

c)

Trang 19

IC = UCE/R’

t và UCE = nUr

Công suất ra của mạch:

t 2

2 CE t

2 r r

R n

U R

2 CER CC

max r

R n 2

) U U (

Nếu giả thiết bộ khuếch đại làm việc ở chế độ B, ta tính

đợc dòng colecto trung bình: = ∫ = ∏C

2 / T 0 C C

I dt ) t ( i T

1

Do đó công suất cung cấp một chiều:

t 2 CC CE CC

C 0

R n

U U 2 U

I

2 P

=

=

Vậy công suất cung cấp một chiều phụ thuộc vào mức

điện áp ra UCE (xem hình 6.10c) Công suất tiêu hao trên colecto là hiệu công suất cung cấp P0 với công suất ra tải Pr Thay P0 và Pr vào ta có:

t 2

2 CE t

2 CC CE r

0 C

R n

U R

n

U U 2 P P

P

max 0

max r max = ≈ ∏ ≈ η

- Sơ đồ đẩy kéo nối tiếp dùng transistor cùng loại:

Trên hình 1.15 là hai sơ đồ nối tiếp dùng transistor cùng loại

Đề tài: Thiết kế mỏy thu radio AM SVTH : Nguyễn Đỡnh Tuấn

19

Ngày đăng: 18/05/2015, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ máy thu đổi tần - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 1.1 Sơ đồ máy thu đổi tần (Trang 6)
Hình 1.2 Mạch LC dùng làm mạch cộng hởng tần số. - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 1.2 Mạch LC dùng làm mạch cộng hởng tần số (Trang 7)
Bảng 1.1 Bảng trạng thái của mạch LC - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Bảng 1.1 Bảng trạng thái của mạch LC (Trang 8)
Hình 1.3 Kí hiệu của biến áp. - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 1.3 Kí hiệu của biến áp (Trang 8)
Hình 1.6 Sơ đồ phân  cực cố định. - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 1.6 Sơ đồ phân cực cố định (Trang 12)
Hình 1.9 Sơ đồ  phân cực với hồi - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 1.9 Sơ đồ phân cực với hồi (Trang 13)
Hình 1.11 giản - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 1.11 giản (Trang 14)
Hình   1.12   còn   cho   thấy   miền   làm   việc   cho   phép   của   một  transistor  khuếch  đại - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
nh 1.12 còn cho thấy miền làm việc cho phép của một transistor khuếch đại (Trang 15)
Hình 1.13 Phân loại các tầng khuếch đại đẩy kéo. - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 1.13 Phân loại các tầng khuếch đại đẩy kéo (Trang 17)
Hình 1.14 Tầng công suất đẩy kéo song song - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 1.14 Tầng công suất đẩy kéo song song (Trang 18)
Hình 1.15 Tầng ra mắc theo sơ đồ đẩy kéo nối tiếp. - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 1.15 Tầng ra mắc theo sơ đồ đẩy kéo nối tiếp (Trang 20)
Hình 1.16 Sơ đồ tổng quan của mạch tạo dao động ba điểm Hệ số hồi tiếp: - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 1.16 Sơ đồ tổng quan của mạch tạo dao động ba điểm Hệ số hồi tiếp: (Trang 21)
Hình 1.17 Sơ đồ tách sóng biên độ bằng mạch chỉnh lu. - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 1.17 Sơ đồ tách sóng biên độ bằng mạch chỉnh lu (Trang 25)
Hình 1.19 Đồ thị thời gian điện áp ra u C  trên tải bộ tách sóng  nối tiếp. - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 1.19 Đồ thị thời gian điện áp ra u C trên tải bộ tách sóng nối tiếp (Trang 26)
Hình 2.1 Sơ đồ khối của máy thu ra Radio AM - ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP-Thiết kế máy thu radio AM
Hình 2.1 Sơ đồ khối của máy thu ra Radio AM (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w