1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa 9 có địa lý Hà Tĩnh

149 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học đầutiên của môn địa lí 9 hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu: Nớc ta có bao nhieu dân tộc, dân tộc nàogiữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nớc, địa bàn c trú của cộng đồn

Trang 1

Ngày 24 tháng 8 năm 2008

Địa lí Việt Nam (tiếp theo)

Địa lí dân c Tiết 1 Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

I Mục tiêu bài học

Sau bài học này, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết nớc ta có nhiều thành phần dân tộc thuộc nhiều nhóm ngôn ngữ khác nhau Nhómngôn ngữ Việt - Mờng có số dân đông nhất Các dân tộc của nớc ta luôn đoàn kết trong quátrình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Mặt khác phải nắm đợc tình hình phân bố của các dân tộc

- Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam

- Bộ tem về 54 dân tộc Việt Nam

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài mới

2.1 Mở bài

( GV giới thiệu sơ lợc chơng trình Địa lí kinh tế-xã hội Việt Nam gồm 4 phần: Địa lí dân

c, địa lí kinh tế, sự phân hoá lãnh thổ và địa lí địa phơng )

Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc Với truyền thống yêu nớc, đoàn kết, các dân tộc

đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình dựng nớc, giữ nớc và phát triển đất nớc Bài học đầutiên của môn địa lí 9 hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu: Nớc ta có bao nhieu dân tộc, dân tộc nàogiữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nớc, địa bàn c trú của cộng đồng các dân tộcViệt Nam đợc phân bố nh thế nào trên đất nớc ta: Địa lí Việt Nam (tiếp theo) - Địa lí dân c -Tiết 1, bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

2.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân tìm hiểu về đặc điểm

chung về dân tộc Việt Nam

? Hãy cho biết nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các

dân tộc mà em biết? Các dân tộc sự khác nhau nh thế

nào? Ví dụ?

? Sự khác nhau trên đã tạo cho nền văn hoá Việt Nam

chúng ta có đặc điểm gì?

GV đa ra một số dẫn chứng, tranh ảnh, bộ tem minh

hoạ về cộng đồng dân tộc Việt Nam

Ví dụ 1: Ngôn ngữ

Việt Nam có các ngữ hệ chính:

• Nhóm Hán Tạng: Hán - Hoa, Tạng, Miến, Mông …

• Nhóm Nam á: Việt, Mờng, Môn, Khơ me…

• Nhóm Tày Thái: Tày, Thái, Ka Dai…

• Nhóm Malayô-Pôlinêđiêng: …

Ví dụ 2: Trang phục

Một số tranh ảnh về trang phục và bộ tem cộng đồng

=> Nền văn hoá Việt Nam phongphú đậm đà bản sắc

Trang 2

? Quan sát H1.1, hãy cho biết trong cộng đồng các dân

tộc Việt Nam, các thành phần dân tộc chiếm tỉ lệ dân số

- GV giới thiệu một bộ phận dân tộc khác sinh sống ở

n-ớc ngoài và vai trò của bộ phận dân tộc đó: Việt Kiều

GV chốt lại: Việt Nam có 54 dân tộc anh em tạo nên một

cộng đồng dân tộc Việt Nam đoàn kết

Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân tìm hiểu về sự phân

bố của dân tộc Việt (kinh)

- GV treo bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam, HS quan sát

? Em hãy cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm: Tìm hiểu về sự phân hoá

nơi sinh sống của các dân tộc ít ngời

+ Nhiệm vụ: Tìm hiểu về sự phân hoá về nơi sinh sống

của dân tộc ít ngời

+ Phân công: Chia lớp làm 3 nhóm

Nhóm 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ

Nhóm 2: Khu vực Trờng Sơn - Tây Nguyên

Nhóm 3: Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ

+ HS thảo luận xong, cử đại diện trình bày kết quả công

việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ GV chốt lại (sử dụng bảng phụ 1)

* Thành phần dân tộc

- Dân tộc Việt (Kinh)chiếm ≈ 86% dân tộc -> đông

- Dân tộc ít ngời chiếm 13,8% dân tộc -> ít

- Việt Kiều (một bộ phận nhỏ)

II Phân bố các dân tộc

1 Dân tộc Việt (kinh)

- Rộng khắp cả nớc chủ yếu ở đồngbằng, trung du và duyên hải

- Vùng thấp

+ Tày, Nùng: tả ngạn sông Hồng+ Thái, Mờng: hữu ngạn sông Hồng -> sông Cả

+ Dao: sờn núi 700 - 1000 m

- Vùng cao: MôngKhu vực Trờng

Trang 3

Lao động sản xuất ………

Chiếm ≈ 86% dân số ………

………

………

………….………

………….………

………

………

………

………

………

………

Miền núi, cao nguyên ……… … ……… …

Trang 4

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

Ngày 29 tháng 8 năm 2008

Tiết 2 Bài 2: Dân số và gia tăng dân số

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết số dân của nớc ta (năm 2002)

- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Biết sự thay đổi, xu hớng thay đổi cơ cấu dân số và nguyên nhân

2 Kĩ năng

Có kĩ năng phân tích bảng số liệu thống kê, một số biểu đồ dân số

3 ý thức thái độ

ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí

II Phơng tiện dạy học

- Biểu đồ biến đổi dân số của nớc ta (phóng to theo SGK)

- Tranh ảnh về một số hậu quả của nớc dân số tới môi trờng, chất lợng cuộc sống

III Tiến trình dạy học

3.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân tìm hiểu về dân số

Việt Nam

- GV giới thiệu số liệu của 3 lần tổng điều tra dân số

toàn quốc ở nớc ta

Lần 1: 1/4/1979, nớc ta có 52,46 triệu ngời

Lần 2: 1/4/1989, nớc ta có 64,41 triệu ngời

Lần 1: 1/4/1999, nớc ta có 76,34 triệu ngời

? Hãy cho biết dân số Việt Nam năm 2002 là bao nhiêu?

- GV treo bản đồ chính trị thế giới và chỉ rõ vị trí của

n-ớc Việt Nam trên bản đồ

? Qua thứ hạng về diện tích và dân số nớc ta em có nhận

xét gì?

HS trả lời, GV nhận xét lại: Trên thế giới có hơn 200

quốc gia, trong đó Việt Nam có diện tích đứng thứ 58

thuộc lại trung bình của thế giới nhng lại có số dân đứng

thứ 14 thuộc nớc có số dân đông của thế giới

- GV lu ý HS:

+ Năm 2003 dân số nớc ta 80,9 triệu ngời

+ Trong khu vực Đông Nam á, dân số Việt Nam đứng

thứ 3 sau Inđônêxia( 234,9 triệu ngời), Philippin ( 84,6

II Gia tăng dân số

- Tình hình gia tăng dân số

Trang 5

tăng dân số, hậu quả và biện pháp khắc phục

? Quan sát H2.1, em hãy nêu nhận xét về tình hình tăng

dân số của nớc ta?

HS trả lời, GV bổ sung

? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhng số

dân vẫn tăng nhanh?

HS trả lời, GV bổ sung (nếu cần): Vì tỉ lệ gia tăng

dân số cao trong một thời gian dài ở các thời kì trớc và

số dân nớc ta đông

- GV nhấn mạnh: Cuối những năm 50 đến năm 1989 =>

"Bùng nổ dân số" Đầu năm 1990 đến nay thì chấm dứt

Tuy nhiên hàng năm dân số nớc ta vẫn tăng thêm 1 triệu

ngời

? Vì sao tỉ suất sinh lại tơng đối thấp?

HS trả lời, kết quả cần đạt: do thành tựu to lớn của

công tác dân số, KHHGĐ

? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả

gì?

HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức: kìm hãm sự phát

triển kinh tế, đời sống chậm cải thiện, tác động tiêu cực

đến môi trờng tài nguyên

? Nêu lợi ích của sự giảm tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số ở

nớc ta

HS trả lời; GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức: Đa nớc

ta thoát khỏi thời kì "Bùng nổ dân số", giảm bớt gánh

nặng đối với kinh tế, giảm sức ép đối với tài nguyên môi

trờng, cải thiện đời sống cho ngời dân

Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân tìm hiểu sự khác

nhau về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữa các vùng

trong nớc.

? Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng có tỉ lệ gia

tăng dân số tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất, các

vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của dân số

đổi qua từng giai đoạn (tăng, giảm)tăng cao và có xu hớng giảm

Tăng: 1960 1970 1976Giảm: 1965 1979…

+ Hiện tợng có tỉ suất sinh tơng đốithấp

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữacác vùng có sự khác nhau

Trang 6

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

? Dựa vào bảng 2.2, hãy nhận xét:

+ Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 - 1999

+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nớc ta thời kì 1979

-1999

- Nhóm 2:

? Vì sao ở nhóm tuổi 0 - 14 giới nam chiếm tỉ trọng dân

số cao hơn nhng khi ở độ tuổi trởng thành giới nữ tỉ lệ

cao hơn, tuổi thọ của nữ cũng cao hơn

- Nhóm 3:

? Dân số tăng nhanh, các nhóm tuổi trẻ chiếm tỉ trọng

cao có ảnh hởng nh thế nào đối với KT - XH?

Các nhóm thảo luận xong cử đại diện trình bày, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung; GV chuẩn xác kiến thức

- GV nhấn mạnh: Tuy nhiên, dân số nớc ta đang "già đi"

thể hiện sự giảm tỉ trọng của dân số nhóm 0 - 14 và tăng

tỉ trọng nhóm tuổi trên 60 trong dân số

Hoạt động 5: HS làm việc cá nhân tìm hiểu nguyên

nhân làm thay đổi tỉ số giới tính

- GV làm rõ sự khác nhau giữa tỉ lệ giới tính và tỉ số giới

=> giới nữ nhiều hơn giới nam

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi + Nhóm tuổi 0 - 14: chiếm > 40%dân số (1979, 1989) đến 1999 giảmxuống còn 33,5%

+ Nhóm tuổi 15 - 59: Chiếm tỉ trọnglớn

+ Nhóm tuổi 60 trở lên chiếm tỉtrọng nhỏ > 7%, có xu hớng tăng >8% (1999)

a 77,5 triệu ngời b 77,6 triệu ngời

c 79,7 triệu ngời d 80,9 triệu ngời

Câu 2: So với số dân của trên 200 quốc gia của thế giới hiện nay dân số nớc ta đứng vàohàng thứ:

Câu 4: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Việt Nam thời kì 1979-1999 có sự thay đổi

a Tỉ lệ trẻ em giảm dần b Tỉ lệ trẻ em chiếm tỉ lệ thấp

c Ngời trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao

d Tỉ lệ ngời trong và trên độ tuổi lao động tăng lên

IV Dặn dò

- Học bài cũ + làm bài tập 3

- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 3 - bài 3

Phân bố dân c và các loại hình quần c

Trang 7

Ngày 30 tháng 8 năm 2008

Tiết 3 Bài 3: Phân bố dân c và các loại hình quần c

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c nớc ta

- Biết đặc điểm của các loại hình quần c nông thôn, quần c thành thị và đô thi hoá ở nớc

- GV chốt lại: Việt Nam thuộc nhóm các nớc có

mật độ dân số cao trên thế giới, cao hơn cả Trung

Quốc (dân số đông nhất thế giới), Inđônêxia (có

dân số đông nhất Đông Nam á) Điều đó chứng tỏ

Việt Nam là một nớc "đất chật ngời đông"

- GV treo bản đồ phân bố dân c và đô thị Việt

Nam

? Quan sát bản đồ hoặc H3.1, hãy cho biết dân c

tập trung đông đúc ở những vùng nào? Tha thớt ở

- Mật độ dân số nớc ta cao hơn mật độdân số thế giới gấp hơn 5 lần (246 ng-ời/km2 và 47 ngời/km2)

=> Việt Nam có mật độ dân số cao trênthế giới

2 Phân bố dân c

Phân bố dân c không đều

- Giữa các vùng + Đông đúc: đồng bằng, trung du,duyên hải, ví dụ…

+ Tha thớt: miền núi

- Giữa thành thị và nông thôn+ Thành thị: 26% dân số + Nông thôn: 74% dân số

=> dân c tập trung chủ yếu ở nông thôn

Trang 8

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

cần đạt: MĐDS cao sẽ dẫn tới những hậu quả: quá tải

về quỹ đất, nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên ở nơi

đó, ô nhiễm môi trờng)

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK, quan sát các tranh

ảnh về quần c rồi trả lời các câu hỏi sau:

? Hãy nêu đặc điểm của quần c nông thôn, sự khác

nhau của quần c nông thôn ở các vùng ? Giải thích

=> Vì: Đó chính là sự thích nghi của con ngời với

thiên nhiên và hoạt động kinh tế của ngời dân

? Em hãy nêu đặc điểm của quần c thành thị ở nớc

ta, sự khác nhau về hoạt động kinh tế và cách thức

bố trí nhà giũa thành thị và nông thôn nh thế nào ?

HS nhận xét, giải thích; GV chuẩn xác kiến thức

- GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu "số dân

+ Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản

ánh quá trình đô thị hoá ở nớc ta nh thế nào?

Nội, TP Hồ Chí Minh…) đặt ra vấn đề gì?

HS thảo luận, kết quả cần đạt:

+ Dẫn tới quá tải về quỹ đất

+ Sức ép lớn đối với cơ sở hạ tầng, môi trờng đô

II Các loại hình quần c

+ Kết cấu hạ tầng thay đổi + Xuất hiện lối sống thành thị nh đi dulịch, phơng tiện hiện đại xe máy, ôtô v.v

2 Quần c thành thị

- Mật độ dân số cao

- Cách thức bố trí nhà cửa xen kẽ cáckiểu nhà

- Lối sống hiện đại

- Là những trung tâm kinh tế chính trị,văn hoá, khoa học kĩ thuật quan trọng

- Sự phân bố các đô thị + Trải dài theo lãnh thổ + Mỗi tỉnh có ít nhất 1 đô thị + Không đều, tập trung ở ĐBSH,

ĐBSCL, ĐNB

III Đô thị hoá

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân đô thịtăng liên tục nhng không đều giữa cácgiai đoạn, giai đoạn có tốc độ tăngnhanh nhất là 1995 - 2003

- Tỉ lệ dân đô thị của nớc ta còn thấp

=> trình độ đô thị hoá thấp

- Các đô thị tập trung ở vùng đồng bằng

và ven biển

Trang 9

? Trình bày đặc điểm phân bố dân c nớc ta.

? Nêu đặc điểm của các loại hình quần c nớc ta

IV Dặn dò

+ Học bài cũ + làm bài tập 3+ Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 4, bài 4 : Lao động và việc làm

Chất lợng cuộc sống

Trang 10

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

Ngày 1 tháng 9 năm 2008

Tiết 4 Bài 4: Lao động và việc làm Chất lợng cuộc sống

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta

- Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân

ta

- Biết cách nhận xét các biểu đồ

- Nhận thấy tầm quan trọng của việc giải quyết việc làm và ý thức đợc trách nhiệm họctập của bản thân ngay từ bây giờ

II Phơng tiện dạy học

- Các biểu đồ cơ cấu lao động

- Các bảng thống kê về sử dụng lao động

- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lợng cuộc sống

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ

? Hãy trình bày đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c của nớc ta

? Nêu đặc điểm của các loại hình quần c ở nớc ta

3 Bài mới

3.1 Mở bài

Nớc ta có lực lợng lao động đông đảo Trong thời gian qua, nớc ta đã có nhiều cố gắnggiải quyết việc làm và nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân Các vấn đề đó cụ thể nh thếnào các em vào bài mới để tìm hiểu: Tiết 4 - bài 4: Lao động và việc làm Chất lợng lao động

3.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: HS thảo luận nhóm tìm hiểu những thuận

lợi và khó khăn… về nguồn lao động.

- GV chia lớp thành 3 nhóm tơng ứng với 3 dãy bàn

- Nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Nguồn lao động nớc ta có những mặt mạnh và

hạn chế nào?

+ Nhóm 2: Dựa vào H 4.1, hãy nhận xét về cơ cấu lao

động giữa thành thị và nông thôn Giải thích nguyên nhân

+ Nhóm 3: Dựa vào H 4.1, hãy nhận xét về chất lợng lao

động ở nớc ta Để nâng cao chất lợng lực lợng lao động

cần có những giải pháp gì?

- Thời gian: 5 phút

- HS thảo luận xong, cử đại diện trình bày kết quả làm

việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)

- GV cùng HS đi đến kết luận của từng vấn đề hoàn thành

Trang 11

- GV thuyết trình về những cố gắng của Nhà nớc

về việc sử dụng lao động trong giai đoạn 1991

-2003

? Quan sát H 4.2, hãy nêu nhận xét về cơ cấu và sự

thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nớc ta?

HS nhận xét, GV chuẩn xác kiến thức

2 Sử dụng lao động

- Cơ cấu lao động + Chiếm tỉ trọng lớn là khu vực nônglâm, ng nghiệp

Trang 12

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

? Hãy cho biết tình hình việc làm ở nớc ta ra sao?

Giải pháp?

HS trình bày, GV bổ sung (đa ra dẫn chứng về

tình hình thiếu việc làm ở nông thôn, bổ sung một

số giải pháp cần có liên hệ với địa phơng)

? Nêu những dẫn chứng nói lên chất lợng cuộc

sống của nhân dân đang đợc cải thiện

- GV thuyết trình về sự chênh lệch chất lợng cuộc

sống

- GV chốt lại: Chất lợng cuộc sống là nhiệm vụ

chiến lợc quan trọng hàng đầu trong chiến lợc phát

triển con ngời

+ Tăng tơng đối tỉ trọng của khu vựccông nghiệp xây dựng và dịch vụ Đặcbiệt là tăng mạnh ở ngành dịch vụ

=> Thay đổi theo hớng tính cực

II Vấn đề việc làm

- Nguồn lao động dồi dào => sức ép đốivới vấn đề giải quyết việc làm

+ Thiếu việc làm ở nông thôn

ví dụ: Năm 2003:

Tỉ lệ thời gian làm việc 77,7%

Tỉ lệ thời gian nhàn rỗi 22,3%+ Thất nghiệp ở thành thị tơng đối cao:6%

- Giải pháp:

+ Phân bố lại dân c và nguồn lao động + Phát triển hoạt động công nghiệp,dịch vụ ở đô thị

+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩymạnh hoạt động hớng nghiệp, dạy nghề,giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động.+ Đa dạng hoá các hoạt động kinh tếnông thôn

III Chất lợng cuộc sống

- Đã và đang đợc cải thiện

- Chất lợng cuộc sống có sự chênh lệchgiữa các vùng, giữa thành thị và nôngthôn

3.3 Củng cố

? Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta?

IV Dặn dò

+ Học bài cũ, làm bài tập 3+ Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 5 - bài 5: Thực hành Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999

Trang 13

Ngày 06 tháng 9 năm 2008

Tiết 5 Bài 5: Thực hành Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 - 1999

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số

- Tìm đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số tuổi ở nớc ta

- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo tuổi, giữa dân số vàphát triển kinh tế-xã hội của đất nớc

II Phơng tiện dạy học

- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 (phóng to từ SGK)

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ

? Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nớc ta?

? Để giải quyết việc làm theo em cần có những giải pháp gì?

3 Bài mới

3.1.Mở bài

Để biết dân số của một địa phơng ngời ta tiến hành cuộc điều tra dân số Điều tra dân sốcho biết tổng ngời… của một địa phơng Và dân số thờng đợc thể hiện bằng tháp tuổi Vậy,ngoài việc thể hiện số dân của một địa phơng tại một thời điểm nhất định thì tháp dân số cònthể hiện vấn đề nào nữa không? Bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại tháp dân số: Tiết

5, bài 5: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999

3.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

- GV treo biểu đồ tháp dân số Việt Nam năm

1989 và năm 1999

- GV yêu cầu 1 HS xác định yêu cầu bài thực

hành (chính là 3 câu hỏi trong SGK)

- GV hớng dẫn HS nghiên cứu các câu hỏi

trong SGK vận dụng kiến thức đã học về tháp

tuổi ở Địa lí 7 và bài học trớc của Địa lí 9

- HS làm bài xong, GV tổ chức cho HS trình

bày kết quả, nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn xác, khắc lại lần lợt từng vấn đề

Bài tập 1: Phân tích và so sánh hai tháp

dân số về các mặt:

- Hình dạng của tháp

+ Cả 2 tháp đều có đáy rộng, đỉnh nhọn =>kết cấu dân số trẻ

+ Nhng chân đáy ở nhóm 0 - 4 tuổi của tháp

2 (1999) đã thu hẹp hơn so với tháp 1 (năm1989) đỉnh tháp 2 cũng rộng hơn => tháp 2

đang có xu hớng kết cấu "dân số già"

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

• Lập bảng cơ cấu dân số theo độ tuổi

Nhóm Nam 1989 Nữ Nam 1999 Nữ

0 -14 20,1 18,9 17,4 16,1

15 -59 25,6 28,2 28,4 30,0

60 trở lên 3,0 4,2 3,4 4,7Tổng số 48,7 51,3 49,2 50,8 Nhóm tuổi 0 - 14 Chiếm tỉ trọng Nhóm tuổi 15 - 59 lớn

1989 1999 82,8% 81,9%

Trang 14

Nhóm tuổi 60 trở lên: ngày càng tăng

1989 1999 7,2% lên 8,1%

- Tỉ lệ dân số phụ thuộc còn cao và có sự

thay đổi giữa 2 tháp

1989 1999

86 72,1

Bài tập 2: Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu

dân số theo độ tuổi ở nớc ta Giải thích

- Hiện tợng "dân số già"

+ Giảm: 0 - 14 tuổi + Tăng: 60 tuổi

Bài tập 3: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của

nớc ta có thuận lợi và khó khăn cho phát

triển kinh tế-xã hội.Biện pháp khắc phụ khó

khăn

- Thuận lợi cho sự phát triển kinh tế-xã hội

+ Nguồn lao động dồi dào + Một thị trờng tiêu thụ rộng lớn+ Trợ lực lớn cho việc phát triển và nângcao mức sống…

- Khó khăn

+ Gánh nặng đối với kinh tế + Sức ép đối với vấn đề giải quyết việc làm + Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao là gánh nặngcho lực lợng lao động

+ Chất lợng cuộc sống chậm cải thiện

- Giải pháp

+ Giảm tỉ lệ sinh + Phát triển kinh tế-xã hội

3.3 Củng cố

? Qua tháp dân số chúng ta có thể biết đợc những thông tin gì?

GV cùng HS đi đến kết luận:

Qua tháp dân số chúng ta có thể biết:

- Tháp dân số là biểu hiện dân số của một địa phơng hoặc một nớc

- Tháp dân số cho biết tổng số ngời ở các độ tuổi của dân số, số nam - nữ, số ngời dới

độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động và trên tuổi lao động

- Tháp dân số biết dân số trẻ hay dân số già

- Tháp dân số cho biết nguồn lao động hiện tại và nguồn lao động tơng lai

IV Dặn dò

- Hoàn thành bài thực hành vào vở

- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 6 - bài 6: Địa lí kinh tế

Trang 15

Sù ph¸t triÓn nÒn kinh tÕ ViÖt Nam.

Trang 16

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

Ngày 08 tháng 9 năm 2008

Địa lí kinh tế Tiết 6 Bài 6 : Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nớc ta trong những thập kỉ gần đây

- Hiểu đợc xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăntrong quá trình phát triển

- Có kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tợng địa lí (là sự diễn biến

về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)

- Rèn luyện kĩ năng bản đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ hình tròn), nhận xét biểu đồ, biếtxác lập sơ đồ mối quan hệ, sơ đồ cấu trúc

- Có ý thức học tập tốt để mai sau góp sức vào công cuộc xây dựng phát triển kinh tế đấtnớc

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 - 2002 (phóng to từ SGK)

- Bảng phụ: Sơ đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta

- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nớc ta trong qúa trình đổimới

III Tiến trình dạy học

Tiết 6 - bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

3.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và vận

dụng sự biểu biết của bản thân trả lời câu hỏi sau:

? Hãy khái quát các giai đoạn phát triển nền kinh tế

nớc ta trớc thời kì đổi mới

HS nêu các giai đoạn; GV khắc lại

- GV giải thích nguyên nhân vì sao nớc ta thực hiện

công cuộc đổi mới, công cuộc đổi mới đợc triển

- Năm 1954 - 1975: Đất nớc bị chia cắt Miền Bắc: xã hội chủ nghĩa Miền Nam: cộng hoà miền nam

- Năm 1975 - 1985: Thống nhất đất nớctiến lên CNXH -> nền kinh tế rơi vàokhủng hoảng trầm trọng

II Nền kinh tế nớc ta trong thời kì

đổi mới

Bảng phụ: Sơ đồ về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta

Trang 17

+ Nhóm 1:

? Dựa vào H 6.1, hãy phân tích xu hớng dịch cơ

cấu ngành kinh tế Xu hớng này thể hiện rõ ở

những khu vực nào?

GV hớng dẫn HS chú ý các mốc thời gian quan

trọng

- Năm 1991: nớc ta từ nền kinh tế bao cấp chuyển

sang nền kinh tế thị trờng

- Năm 1995: Xẩy ra 2 sự kiện: Bình thờng hoá

quan hệ Việt - Mỹ (phá bỏ lệnh cấm vận đối với

Việt Nam); Việt Nam gia nhập ASEAN

- Năm 1997: Cuộc khủng hoảng tài chính khu vực

bắt đầu từ Thái Lan (Địa lí 8)

+ Nhóm 2:

Nghiên cứu thông tin SGK và quan sát H6.2 hãy:

Cho biết sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ ở nớc

ta?

Hãy xác định các vùng kinh tế của nớc ta, phạm

vụ lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm, kể tên

các vùng kinh tế giáp biển, vùng kinh tế không

GV chuẩn xác kiến thức (sử dụng bảng phụ)

- GV chốt lại: Chính sách khuyến khích phát triển

kinh tế nhiều thành phàn đã góp phần tích cực vào

việc chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu kinh tế

? Nghiên cứu thông tin SGK và dựa vào vốn hiểu

biết, em hãy cho biết những thành tựu và thách

thức trong quá trình phát triển kinh tế nớc ta thời kì

đổi mới?

GV kết luận: Nhờ những thành tựu của công cuộc

đổi mới, cơ cấu kinh tế có những biến đổi mạnh mẽ

Từ năm 1996, nớc ta bớc vào giai đoạn đẩy mạnh

CNH - HĐH

2 Những thành tựu và thách thức

* Thành tựu

- Tốc độ tăng trởng kinh tế tơng đốivững chắc

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ớng CNH

h Nền sản xuất hàng hoá hớng ra xuấtkhẩu

- Đa nớc ta hội nhập vào nền kinh tếkhu vực và toàn cầu

Trang 18

Câu 3 Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế nớc ta, thành phần chiếm tỉ trọng lớn là:

a Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài

2 Khu vực công nghiệp - xây dựng b Biến động

Trang 19

ChuyÓn dÞch c¬ cÊu ngµnh ChuyÓn dÞch c¬ cÊu l·nh thæ ChuyÓn dÞch c¬ cÊu TPKT

+ Gi¶m tØ träng cña khu

7 vïng kinh tÕ 3 vïng kinh tÕ träng ®iÓm

Tõ khu vùc Nhµ níc, tËpthÓ (chñ yÕu) sang nÒnkinh tÕ nhiÒu thµnh phÇn(5 thµnh phÇn)

Sù chuyÓn dÞch c¬ cÊu kinh tÕ

Trang 20

- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên

- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phân bố phát triển nông nghiệp

- Biết liên hệ đợc với thực tiễn ở địa phơng

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

Nền nông nghiệp nớc ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hởng mạnh mẽ của các

điều kiện tự nhiên (Tài nguyên đất , tài nguyên khí hậu, tài nguyên nớc, tài nguyên sinh vật).Các điều kiện kinh tế-xã hội ngày càng đợc cải thiện, đặc biệt là sự mở rộng thị trờng trong nớc,thị trờng xuất khẩu đã thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá và thâm canh nông nghiệp Bài họchôm nay của chúng ta là: Tiết 7 - bài 7 : Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bốnông nghiệp

3.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV và HS Nội dung bài học

- GV đa ra một sơ đồ trống, yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK, tham khảo các lợc đồ tự

nhiên Tây Nguyên (H 28.1), Đông Nam Bộ (H

31.1), Đồng bằng sông Hồng (H ), Đồng bằng

sông Cửu Long (H 35.1) đẻ hiểu thêm sự phân

bố các loại tài nguyên đất đợc đề cập trong bài

GV nêu ra các câu hỏi, HS tìm hiểu trả lời

hoàn thiện sơ đồ:

? Tài nguyên đất ở nớc ta có những loại đất

chính nào?

? Các loại đất này có diện tích là bao nhiêu?

phân bố chủ yếu ở đâu? thích hợp với những

loại cây trồng nào?

- GV nhấn mạnh: Đất là tài nguyên vô cùng quý

giá, là t liệu sản xuất không thể thay thế đợc của

ngành nông nghiệp Tài nguyên đất ở nớc ta khá

đa dạng, trong đó có 2 nhóm đất cơ bản là đất

phù sa và đất feralit Tài nguyên đất ở đây đợc

đánh giá theo giá trị sử dụng cho mục đích nông

nghiệp

- Thảo luận nhóm.

+ Nội dung thảo luận:

? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8 hãy trình

bày đặc điểm khí hậu của nớc ta Với những đặc

điểm đó có thuận lợi và khó khăn đối với sự

phát triển nông nghiệp nớc ta?

I Các nhân tố tự nhiên

1 Tài nguyên đất

Sơ đồ tóm tắt tài nguyên đất

2 Tài nguyên khí hậu

Trang 21

+ Phân công nhiệm vụ:

Nhóm 1, 4: Tính nhiệt đới gió mùa ẩm

Nhóm 2, 5: Phân bón rõ rệt theo chiều Bắc

-Nam, theo độ cao, theo mùa

Nhóm 3, 6: Tính chất thất thờng

+ Các nhóm cử đại diện trình bày, nhận xét; GV

bổ sung, chuẩn xác kiến thức(Bảng phụ)

? Cho biết tài nguyên nớc ở nớc ta có thuận lợi

và khó khăn đối với sự phát triển nông nghiệp

nớc ta?

? Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong

thâm canh nông nghiệp ở nớc ta?

( Chống úng, lụt trong mùa ma bão

Đảm bảo nớc tới trong mùa khô

Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác

Tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu

cây trồng)

- GV giới thiệu về sự thuận lợi của tài nguyên

sinh vật đối với sự phát triển nông nghiệp

? Dân c và lao động có những thuận lợi gì đối

với sự phát triển nông nghiệp nớc ta?

+ Hệ thống dịch vụ chăn nuôi: Giống tốt, thức

ăn cho gia súc đa dạng, thuốc thú y ngày càng

đảm bảo…

+ Hệ thống trồng trọt: giống cho năng suất cao,

chất lợng tốt, phân bón, thuộc diệt cỏ, trừ sâu…

+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật khác: Có sự hỗ trợ

đắc lực và hiệu quả của công nghiệp chế biến

l-ơng, thực phẩm, các công ty xuất khẩu lơng

thực thực phẩm

? Cho biết vai trò chính sách phát triển nông

nghiệp của Đảng và Nhà nớc trong nền nông

nghiệp nớc ta?

3 Tài nguyên nớc

- Thuận lợi

+ Nguồn nớc dồi dào:

• Mạng lới sông ngòi, ao hồ dày đặc Nớc ta có tới 2360 con sông có chiều dàivới 9 hệ thống sông lớn nh sông Hồng,sông Cả, sông Cửu Long

+ Mùa khô: Ma ít -> cạn kiệt -> thiếu nớc,hạn hán

4 Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên thực động vật phong phú

Thuần dỡng, lai tạo Giống cây, con tốt

II Các nhân tố kinh tế - xã hội

1 Dân c và lao động nông thôn

- Nguồn lao động dồi dào, tập trung 75,8%lực lợng lao động ở nông thôn

- Lao động khu vực nông, lâm, ng nghịêpchiếm tỉ trọng cao 59,6% (năm 2003)

- Giàu kinh nghiệm trong sản xuất nông,lâm, ng nghiệp

Trang 22

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

? Thị trờng trong và ngoài nớc có tác động đến

sự phát triển nông nghiệp nh thế nào?

- Liên hệ với thực tiễn

3.3 Củng cố

Bài tập trắc nhiệm:

Câu 2: Hãy đánh dấu X ô trống ý em cho là đúng.

Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nớc ta vì

 Chống úng, lụt trong mùa ma bão, đảm bảo nớc tới trong mùa khô

 Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác

 Tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng

 Thuỷ lợi chỉ áp dụng ở đồng bằng

Trang 23

Câu 2: Hãy nối các ý ở cột A sao cho phù hợp với cột B

1 Đất phù sa a Phân bố tập trung ở các đồng bằng

b Phân bố tập trung ở trung du và miền núi

2 Đất feralit c Thích hợp với các cây lâu năm

d Thích hợp với trồng cây lúa nớc, hoa màu và các loại cây ngắn ngày

IV Dặn dò

1 Học bài cũ

2 Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 8 - Bài 8 : Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

V Phụ lục

1 - Sơ đồ tài nguyên đất

Diện tích khoảng 3 triệu haPhân bố ở các đồng bằng:

ĐBSH, ĐBSCL, ĐBDHMT

Thích hợp với trồng cây lúa nớc, hoa màu và các loại câyngắn ngày

Diện tích trên 16 triệu haPhân bố ở vùng Trung du và miền núi

Thích hợp với trồng cây công nghiệp nh: càfê, cao su,

điều…và một số cây ngắn ngày

2 - Sơ đồ tài nguyên khí hậu

Đặc điểm 1: Tính nhiệt đới gió mùa ẩm - Cây trồng sinh trởng nhanh, nhiều vụ/ năm - Phơi sấy các sản phẩm nông nghiệp

- Nhiều loại cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển tốt

- Sâu bệnh dễ phát triển

Đất phù sa

Đất feralit Tài nguyên

đất

Trang 24

- Đa dạng các loại cây trồng: nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới.

- Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng khác nhau giữa các vùng, ví dụ…

Đặc điểm 3: Tính chất thất thờng:

bão, giáo Tây khô

nóng, sơng giá,

s-ơng muối…

- Gây tổn thất cho mùa màng và việc tổ chức sản xuất nông nghiệp

Trang 25

Ngày 15 tháng 9 năm 2008

Tiết 8 - Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Nắm đợc đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số

xu hớng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay

- Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp, với sự hình thành các vùng sản xuất tậptrung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu

- Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận ( bảng 8.3 ) về phân bố các cây côngnghiệp chủ yếu theo vùng

- Biết đọc lợc đồ nông nghiệp Việt Nam

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Một số hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp

III Tiến trình dạy học

8 - bài 8 : Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

3.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV và HS Nội dung bài học

? Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét sự thay đổi tỉ

trọng cây lơng thực và cây công nghiệp trong cơ

cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi

này nói lên điều gì?

? Dựa vào bảng 8.2, hãy trình bày các thành tựu

chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì năm

1980-2002 ?

GV phân công nhiệm vụ cho nhóm HS tính

toán:

Nhóm 1: Cho biết diện tích tăng bao nhiêu

nghìn ha, tăng gấp mấy lần?

Nhóm 2: Cho biết năng suất lúa cả năm tăng

bao nhiêu tạ/ha, tăng gấp mấy lần?

Nhóm 3: Cho biết sản lợng lúa cả năm tăng

bao nhiêu triệu tấn, tăng gấp mấy lần?

I Ngành trồng trọt

- Giảm tỉ trọng của cây lơng thực trong cơcấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt chothấy nớc ta đang thoát khỏi tình trạng độccanh cây lúa

- Tăng nhanh tỉ trọng của cây công nghiệp

từ 13,5% lên 22,7% tăng thêm 9,2% từthời kì 1990-2002, cho thấy rõ nớc ta đangphát huy thế mạnh của nền nông nghiệpnhiệt đới, chuyển mạnh sang trồng các câyhàng hoá để làm nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến và để xuất khẩu

Từ một nền nông nghiệp chủ yếu dựavào thế độc canh cây lúa, nớc ta đang pháttriển đa dạng cơ cấu cây trồng, đang đẩymạnh nhiều loại cây công nghiệp và cáccây trồng khác

1 Cây lơng thực (lúa)

- Thành tựu:

+ Diện tích ngày càng mở rộng + Năng suất không ngừng tăng + Sản lợng lúa cả năm tăng nhanh + Sản lợng lúa bình quân đầu ngời ngàycàng tăng

=> Hiện nay, Việt Nam đứng thứ 2 thế giới

về xuất khẩu gạo sau Thái Lan

Trang 26

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

Nhóm 4: Cho biết sản lợng lúa bình quân đầu

ngời tăng bao nhiêu kg, tăng gấp mấy lần?

Các nhóm trình bày kết quả, GV chuẩn xác

? Tại sao Đồng bằng sồng Hồng, Đồng bằng

sông Cửu Long là 2 vùng trọng điểm lúa của

n-ớc ta?

( Vì: Đây là 2 vùng đồng bằng có diện tích đất

phù sa lớn nhất cả nớc, thích hợp với việc trồng

cây lúa nớc: Đồng bằng sông Cửu Long có diện

tích 40.000 ha, Đồng bằng sông Hồng có diện

tích 15.000 ha)

- GV giới thiệu vai trò của cây công nghiệp ở

n-ớc ta

? Dựa vào bảng 8.3 hãy nêu sự phân bố cây

công nghiệp hàng năm, lâu năm chủ yếu ở nớc

các cây công nghiệp chính nào đợc trồng?

? Kể tên một số cây ăn quả đặc trng của Nam

Bộ Tại sao Nam Bộ lại trồng đợc nhiều loại cây

(Vì: + Việc đảm bảo cung cấp thức ăn (vựa lúa,

nhiều nhà máy chế biến thức ăn cho gia súc)

+ Thị trờng đông dân

+ Nhu cầu việc làm lớn ở vùng này)

- GV nhấn mạnh biến động chăn nuôi gia cầm

do dịch cúm H5N1

- Phân bố ở các đồng bằng, 2 vùng trọng

điểm lúa Đồng bằng sồng Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long

+ Cây công nghiệp hàng năm phân bố ởcác đồng bằng nh lạc, đậu tơng, mía,… đợctrồng nhiều ở Bắc Trung Bộ, Đồng bằngsông Cửu Long…

+ Hai vùng trọng điểm về cây côngnghiệp là Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

3 Cây ăn quả

- Nhiều quả ngon -> thị trờng a thích

- Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là Đồngbằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

II Ngành chăn nuôi

1 Chăn nuôi trâu bò

- Trâu: 3 triệu con, tập trung nuôi ở miềnnúi (Trung du và miền núi Bắc Bộ, BắcTrung Bộ nuôi nhiều nhất)

- Bò: 4 triệu con tập trung ở Duyên hảiNam Trung Bộ (1.086.000 con) và ven cácthành phố lớn

2 Chăn nuôi lợn

- Tăng nhanh tăng gấp gần 2 lần 2002)

? Hãy giải thích tại sao các vùng trồng lúa tập trung chủ yếu ở các đồng bằng?

? Vì sao lợn và gia cầm đợc nuôi nhiều ở đồng bằng?

IV Dặn dò

1 Học bài cũ

2 Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 9 - Bài 9: Sự phát triển và phân bố

lâm nghiệp, thuỷ sản

Trang 28

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

Ngày 20 tháng 9 năm 2008

Tiết 9 - Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

I Mục tiêu bài học

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đờng, lấy năm gốc = 100%

- Có ý thức về bảo vệ môi trờng, bảo vệ tài nguyên (rừng, thuỷ sản)

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

- Lợc đồ lâm nghiệp và thủy sản trong SGK

- Một số hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thủy sản nớc ta

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ

? Hãy nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nớc ta?

? Xác định sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm và hàng năm chủ yếu của nớc ta trênBản đồ nông nghiệp Việt Nam

3 Bài mới

3.1 Mở bài

Nớc ta có ba phần t diện tích là đồi núi và đờng bờ biển dài tới 3260 km, đó là điều kiệnthuận lợi để phát triển lâm nghiệp, thủy sản Vậy ngành lâm nghiệp và thủy sản có vai trò nhthế nào? Chúng ta vào bài mới tìm hiểu: Tiết 9 - Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp,thuỷ sản

3.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV và HS Nội dung bài học

? Nghiên cứu SGK, hãy cho biết thực trạng

nguồn tài nguyên rừng ở nớc ta

- GV chứng minh nguồn tài nguyên rừng ở nớc

ta bị cạn kiệt ở nhiều nơi:

• 1943 diện tích rừng Việt Nam có khoảng14

triệu ha, với tỉ lệ che phủ 43%

• 1976 giảm xuống còn 11 triệu ha với tỉ lệ

Yêu cầu học sinh xử lí số liệu từ giá trị tuyệt

đối (nghìn ha) sang giá trị tơng đối (%)

? Cơ cấu các loại rừng có thuận lợi đối với sự

phát triển lâm nghiệp nh thế nào?

GV cho HS đọc SGK, đoạn: " Rừng sản xuất

…dự trữ tự nhiên", rồi nêu câu hỏi:

? Hãy nêu chức năng của từng loại rừng phân

theo mục đích sử dụng

I Lâm nghiệp

1 Tài nguyên rừng

- Thực trạng + Trớc: Giàu+ Nay: Tài nguyên rừng cạn kiệt, độ che phủ toàn quốc thấp (35%)

- Cơ cấu + Chiếm diện tích lớn nhất là rừng phòng

- ý nghĩa về mục đích sử dụng

Trang 29

GV nêu rõ các chức năng của từng loại rừng.

? Dựa vào lợc đồ H9.2, hãy cho biết sự phân bố

của các loại rừng trên của nớc ta

( Rừng đặc dụng: Vùng núi cao, xa xôi hẻo

lánh

Rừng phòng hộ: Khu vực núi cao và ven biển

Rừng sản xuất: Vùng núi thấp và trung bình -

dễ khai thác)

? Việc đầu t trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại

sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ

rừng?

( Lợi ích:

+ Tăng tỉ lệ che phủ rừng lên, hiện nay phấn

đấu đến năm 2010 đầu t trồng mới rừng -> tăng

tỉ lệ che phủ rừng lên 45%

+ Phần ý nghĩa về mục đích sử dụng rừng sản

xuất, rừng phòng hộ

Tại vì: Mục đích phát triển bền vững nguồn

tài nguyên rừng đó là đảm bảo đáp ứng nhu cầu

sử dụng tài nguyên rừng cho thế hệ hôm nay

mà không làm phơng hại đến tài nguyên rừng

của thế hệ mai sau)

- GV nhấn mạnh vai trò của ngành thủy sản

? Ngành thủy sản nớc ta bao gồm những hoạt

động nào?

? Hoạt động khai thác diễn ra nh thế nào?

? Cho biết hoạt động nuôi trồng thủy sản nớc ta

+ Bảo vệ môi trờng

* Rừng đặc dụng

+ Bảo vệ hệ sinh thái

+ Bảo tồn sự đa dạng sinh học (nguồngen)

2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

- Khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ/ năm

Cà Mau - Kiên Giang Ninh Thuận - Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu

Hải Phòng, Quảng Ninh

Quần đảo: Hoàng Sa, Trờng Sa

- Hoạt động nuôi trồng + Bãi triều, đầm phá, các dãi rừng ngập mặn -> thuỷ sản nớc lợ

+ Vùng biển, ven các đảo, vũng vịnh -> thuỷ sản nớc mặn

+ Sông nớc, ao hồ -> thuỷ sản nớc ngọt

Trang 30

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

? Hãy cho biết những khó khăn do thiên nhiên

gây ra cho nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản

- Ngành thuỷ sản nớc ta phát triển mạnh + Sản lợng khai thác thuỷ sản tăng khá nhanh

+ Sản lợng nuôi trồng thuỷ sản gần đây phát triển nhanh

+ Sản lợng khai thác chiếm tỉ trọng lớn còn sản lợng nuôi trồng chiếm tỉ trọng nhỏnhng có tốc độ tăng nhanh hơn

- Hiện nay, xuất khẩu thuỷ sản phát triển vợt bậc

3.3 Củng cố

- GV tổ chức trò chơi "nhanh tay nhanh mắt"

( GV chuẩn bị 3 lợc đồ hoặc bản đồ Việt Nam)

- GV chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu 3 vấn đề sau đó lên bảng dán trên bản đồ

+ Vấn đề 1: Xác định vị trí của các vờn quốc gia: Cúc phơng Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã,

2 Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 10 - bài 10 : Thực hành

Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầm

Trang 31

Ngày 22 tháng 09 năm 2008

Tiết 10 bài 10 : thực hành

Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân

theo các loại cây, sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầm

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Củng cố và bổ sung thêm kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi

- Rèn luyện kỷ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ(tính cơ cấuphần trăm, cung độ- bài 1)

- Rèn luyện kỷ năng vẽ biểu đồ cơ cấu( hình tròn) và kỷ năng vẽ biểu đồ đờng biểu diễn

- Rèn luyện kỷ năng đọc, nhận xét và giải thích biểu đồ

II Phơng tiện dạy học

- Hai biểu đồ đã vẽ sẵn liên quan đến 2 bài tập của bài thực hành

III Tiến trình dạy học

Hoạt động dạy học của GV và HS Nội dung bài học

- GV gọi 2 HS xác định yêu cầu bài thực

- HS thay số vào tính, HS đọc kết quả

I Yêu cầu bài thực hành

Chọn 1 trong 2 bài Bài tập 1: Vẽ và phân tích biểu đồ về

sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây: cây lơng thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, thực phẩm, cây khác năm 1990-2002 Nhận xét và giải thích

Nhóm cây Tổng số cây + Tính cung độ: 1% = 3,6%

Thay số vào tính, ta có bảng số liệu sau:Nhóm cây Cơ cấu diệntích gieo Gốc ở tâm biểu đồ

x 100 = ? %

Trang 32

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

Hoạt động 3: GV tổ chức cho HS vẽ biểu đồ

- GV gọi 2 HS khá lên bảng thực hiện vẽ biểu

đồ, cả lớp ở dới đồng thời vẽ vào vở

- HS khác nhận xét, bổ sung; GV chuẩn xác

kiến thức(GV treo biểu đồ đã vẽ sẵn)

Hoạt động 4: GV tổ chức cho HS nhận xét và

giải thích về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo

trồng phân theo các loại cây.

- HS nhận xét, giải thích; GV chuẩn xác kiến

thức

Bài tập 2

Hoạt động 1 Tìm hiểu các bớc vẽ biểu đồ đờng.

- GV nêu rõ khái niệm và các bớc vẽ biểu đồ

đờng(sử dụng bảng phụ)

 lu ý

Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS cách vẽ.

Hoạt động 3: GV tổ chức cho HS vẽ biểu đồ

- GV gọi 2 HS khá lên bảng thực hiện vẽ biểu

đồ, cả lớp ở dới đồng thời vẽ vào vở

- Cây lơng thực

- Cây công nghiệp

- Cây thực phẩm, cây

ăn quả, câykhác

100721315

100651817

3602594754

3602346561

+ Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác: diện tích gieo trồng tăng 15.1 nghìn ha, tỉ trọng tăng nhng vẫn còn chậm từ 15.1% lên 17%(tăng 1.9%)

=> Cho thấy nớc ta đang thoát khỏi tình trạng dộc canh cây lúa, phát triển đa dạng cây trồng

Bài tập 2 Biểu đồ đờng

- Vẽ biểu đồ

- Nhận xét, giải thích:

+ Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh nhất:đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu

Do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh và dogiải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi

đa dạng, có nhiều hình thức chăn nuôi, cả chăn nuôi theo hình thức cho chăn nuôi theo hình thức công nghiệp ở hộ gia đình.+ Đàn trâu không tăng mà giảm: do nhu cầu về sức kéo trong nông nghiệp giảm xuống (nhờ có cơ giới hoá trong nông nghiệp)

3.3 Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét thái độ học tập của HS

- GV khen thởng (cho điểm) HS lên bảng làm bài đúng

IV Dặn dò

Trang 33

1 Hoàn thành bài thực hành, ghi nhớ các bớc vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ đờng.

2 Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 11 - bài 11 Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển

Trang 34

- Biết liên hệ đợc với thực tiễn ở địa phơng

- Nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển vàphân bố công nghiệp của nớc ta

- Hiểu về lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát

từ việc đánh giá tác động của các nhân tố này

- Có kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên, biết sơ đồ hóa cácnhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tợng địa lí kinh tế

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ Địa chất và khoáng sản Việt Nam hoặc At lat địa lí Việt Nam

ta vào bài mới để tìm hiểu: Tiết 11 - bài 11 Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bốcông nghiệp

3.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

? Quan sát H 11.1, em hãy nhận xét gì về tài

nguyên thiên nhiên của nớc ta đối với sự phát

triển của ngành công nghiệp?

? Dựa vào bản đồ Địa chất - khoáng sản (At lat Địa

lí Việt Nam) hoặc bản đồ tự nhiên Việt Nam và kiến

- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng của

n-ớc ta là cơ sở nguyên liệu nhiên liệu vànăng lợng để phát triển cơ cấu côngnghiệp đa ngành Đặc biệt là mối quan

hệ giữa các thế mạnh về tự nhiên và khảnăng phát triển các ngành công nghiệptrọng điểm

- Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ tạonên thế mạnh phát triển các ngành côngnghiệp khác nhau của các vùng

Ví dụ:

+ Năng lợng

Than: Trung du miền núi Bắc Bộ Dầu khí: thềm lục địa phía nam

=> Công nghiệp khai thác nhiên liệu

+ Kim loại: Trung du miền núi Bắc Bộ

=> Công nghiệp luyện kim

+ Phi kim loại: Trung du miền núi Bắc

Bộ, Đông Nam Bộ => Công nghiệp hoáchất, phân bón

+ Vật liệu xây dựng: Đồng bằng sông

Hồng và Bắc Trung Bộ => công nghiệpvật liệu xây dựng

Trang 35

- GV yêu cầu HS đọc từng mục và nêu tóm tắt nội

dung và lấy ví dụ

- GV giải thích cho HS rõ hơn về một số vấn đề:

+ Nguyên nhân cơ sở vật chất kĩ thuật còn đang

khó khăn?

+ Vì sao các vùng kinh tế trọng điểm cơ sở hạ

tầng đợc đầu t nâng cấp nhiều ?

+ Việc cải thiện hệ thống giao thông có ý nghĩa

nh thế nào với phát triển công nghiệp?

(ý nghĩa:

+ Lu thông cung - cầu

Nguyên nhiên liệu -> sản xuất

Sản xuất - > Thị trờng tiêu dùng

+ Nớc ngoài: - Trao đổi công nghệ

- Xuất khẩu)

- GV nhấn mạnh: Chính sách phát triển công

nghiệp đã tạo ra môi trờng "thông thoáng" trong

công nghiệp, từ đây thu hút sự đầu t phát triển

công nghiệp dẫn đến sự đa dạng về cơ cấu công

nghiệp và sự linh hoạt về hoạt động

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế địa phơng lấy ví dụ

về sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập, lấy ví dụ về

sức ép cạnh tranh trên thị trờng xuất khẩu

- GV nhấn mạnh: Để có thể cạnh tranh đợc ngành

công nghiệp nớc ta buộc phải tạo ra cơ cấu công

nghiệp đa dạng, linh hoạt hơn

II Các nhân tố kinh tế - xã hội

1 Dân c và lao động

- Thị trờng tiêu thụ rộng lớn

- Thuận lợi cho nhiều ngành cần lao

động rẽ, lao động lành nghề, thu hút đầu

t nớc ngoài

2 Cơ cấu vật chất - kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng

- Khó khăn về cơ sở vật chất kĩ thuật + Trình độ công nghệ thấp, cha đồng bộ + Phân bố tập trung một số vùng

- Thuận lợi: Cơ sở hạ tầng (nhất là cácvùng kinh tế trọng điểm) đợc nâng cấp

- Sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập

- Sức ép cạnh tranh trên thị trờng xuấtkhẩu

=> Đòi hỏi cơ cấu ngành công nghiệpphải đa dạng, linh hoạt

Tiết 12 Bài 12 : Sự phát triển và phân bố công nghiệp

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Nắm đợc tên một số ngành công nghiệp chủ yếu (tên các ngành công nghiệp trọng điểm ởnớc ta và một số trung tâm công nghiệp chính của các vùng này

- Biết đợc hai khu vực tập trung công nghiệp lớn của Việt Nam là Đồng bằng sông Hồng

và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ Nớc ta có hai trung tâm công nghiệp lớn là Thành phố Hồ ChíMinh và Hà Nội

- Đọc và phân tích đợc biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp, các bản đồ lợc đồ côngnghiệp Việt Nam

- Xác định trên bản đồ công nghiệp các vùng tập trung công nghiệp, cá trung tâm côngnghiệp lớn của mỗi vùng kinh tế

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ công nghiệp Việt Nam

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

Trang 36

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng nhất.

1 Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nớc ta là:

a Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ

b Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

c Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.

d Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.

2 Cơ cấu GDP nớc ta đang có sự chuyển dịch theo hớng.

a Giảm tỷ trọng ngành nông lâm ng nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp- xây dựng

b Giảm tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng, tăng tỷ trọng ngành nông lâm ng nghiệp

c Giảm tỷ trọng ngành dịch vụ, tăng tỷ trọng ngành nông lâm ng nghiệp

d Giảm tỷ trọng ngành nông lâm ng nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

3 Các tỉnh dẫn đầu về khai thác hải sản là:

a Cà Mau, An Giang, Bến Tre

b Kiên giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Ninh Thuận

c Kiên giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận

d An Giang, Bến Tre, Bà Rịa-Vũng Tàu, Ninh Thuận

4 Công cuộc đổi mới nền kinh tế nớc ta bắt đầu từ năm:

Câu 2 Hãy hoàn chỉnh sơ đồ các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.

Trang 37

+ Tài nguyên khí hậu( 0,25 đ ) + Tài nguyên nớc( 0,25 đ ) + Tài nguyên sinh vật( 0,25 đ )

- Các nhân tố kinh tế-xã hội ( 0,25 đ )

+ Dân c và lao động nông thôn( 0,25 đ ) + Cơ sở vật chất-kĩ thuật trong nông nghiệp (0,25 đ) + Chính sách phát triển nông nghiệp(0,25 đ)

3 Bài mới

3.1 Mở bài

Phần mở đầu bài học trong SGK

3.2 Tiến trình bài mới

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu ngành công nghiệp

? Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm?

? Dựa vào H12.1, hãy xếp thứ tự các ngành công

nghiệp trong điểm của nớc ta theo tỉ trọng lớn đến

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố

của các ngành công nghiệp trọng điểm.

- HS dựa vào H12.2, 12.3 hoặc trang 16,17 Atlat

Địa lí Việt Nam, kết hợp kiến thức đã học hoàn

Trang 38

Nguyễn Thế Anh - THCS Sơn Hồng Hơng Sơn – Hà Tĩnh

Ngành Phát triển dựa trên

thế mạnh

Cơ cấu, sản phẩm chủ

HS vừa phát biểu vừa chỉ trên bản đồ các trung

tâm công nghiệp; GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân bố của các trung

tâm lớn, các vùng tập trung

? Dựa vào H 12.3, kết hợp vốn hiểu biểu:

+ Xác định các trung tâm công nghiệp và các

ngành chủ yếu của từng trung tâm

+ Tìm 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc và

các ngành công nghiệp của mỗi trung tâm

+ Tìm 2 khu vực có mức độ tập trung công nghiệp

cao nhất? Hai khu vực này có những trung tâm

III Các trung tâm công nghiệp lớn

- Các trung tâm công nghiệp lớn nhất làThành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

3.3 Củng cố

Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng

Câu 1: Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành có:

a Truyền thống sản xuất lâu đời b Hiệu quả kinh tế cao, chiếm tỉ trọng lớn

c Sử dụng nhiều lao động d Tác động mạnh tới các nền kinh tế khácCâu 2: Công nghiệp cơ khí - điện tử là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm vì:

a Nớc ta có đội ngũ cán bộ cơ khí lành nghề

b Nhu cầu đóng góp lớn nhất trong các ngành công nghiệp

c Nhu cầu trang thiết bị, máy móc lớn

d Khả năng liên doanh với nớc ngoài

Câu 3: Công nghiệp chế biến lơnng thực, thực phẩm trở thành ngành công nghiệp trọng điểmvì:

a Ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh

b Sản lợng lúa tăng liên tục, khối lợng xuất khẩu lớn

c Sản lợng cây công nghiệp ngày càng cao, chăn nuôi phát triển

d Tất cả a, b, c đều đúng

Trang 39

IV Dặn dò

- Học bài cũ, làm bài tập 3

- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 13 - bài 13: Vai trò, đặc điểm phát triển

và phân bố của dịch vụ

Trang 40

- Hiểu đợc sự phân bố của ngành dịch vụ nớc ta phụ thuộc vào sự phân bố dân c và sự phân bốcủa các ngành kinh tế khác

- Biết đợc các trung tâm dịch vụ lớn của nớc ta

- Có kỉ năng làm việc với sơ đồ cấu trúc

- Có kỉ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ

II Các phơng tiện dạy học

- Sơ đồ về cơ cấu các ngành dịch vụ ở nớc ta

- Một số hình ảnh về các hoạt động dịch vụ hiện nay ở nớc ta

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ

? Nêu tên các ngành công nghiệp trọng điểm nớc ta? Các ngành công nghiệp trọng điểm

ở nớc ta phát triển dựa vào những thế mạnh nào? Phân bố tập trung tại khu vực nào?

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

? Nghiên cứu SGK và quan sát bảng chú giải H

13.1 hãy nhận xét về cơ cấu của ngành dịch vụ ở

n-ớc ta

HS trả lời; GV cùng HS hoàn thành sơ đồ cấu

trúc ngành dịch vụ

? ở địa phơng chúng ta có các loại hoạt động dịch

vụ nào? Dịch vụ nào là phổ biến nhất?

? Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế càng phát

triển thì các hoạt động dịch vụ càng trở nên đa

dạng

GV chuẩn xác kiến thức kèm vì dụ chứng minh

( Ví dụ 1: Nớc ta đợc thiên nhiên u đãi ban tặng

cho nhiều phong cảnh đẹp, khí hậu tốt, động thực

vật quý hiếm -> ngành du lịch phát triển - > Thu

hút đầu t trong nớc và ngoài nớc, thu hút khách du

lịch trong nớc và quốc tế -> nhu cầu cao về khách

sạn, nhà hàng => Dịch vụ nhà hàng, khách sạn phát

triển

Ví dụ 2: Khi kinh tế cha phát triển nhân dân đi

thăm hỏi nhau: đi bộ, khi nền kinh tế phát triển

ng-ời dân đi bằng ô tô, tàu hoả, máy bay => phát triển

I Cơ cấu và vai trò của ngành dịch

vụ trong nền kinh tế

1 Cơ cấu ngành dịch vụ

- Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhucầu sản xuất và sinh hoạt của con ngời

- Cơ cấu ngành dịch vụ Sơ đồ cấu trúc ngành dịch vụ (bảng phụ)

Ngày đăng: 18/05/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc ngành dịch vụ - Địa 9 có địa lý Hà Tĩnh
Sơ đồ c ấu trúc ngành dịch vụ (Trang 42)
Bảng kiến thức - Địa 9 có địa lý Hà Tĩnh
Bảng ki ến thức (Trang 50)
Hình thành. - Địa 9 có địa lý Hà Tĩnh
Hình th ành (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w